Tìm hiểu công nghệ ảo hóa - Pdf 23

Tìm hiểu công nghệ ảo hóa
Mục Lục
Phần I: Mở Đầu
1. Lời Mở Đầu
Hiện nay, xu hướng xã hội hóa công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển.
Nhất là với các doanh nghiệp, việc mở rộng hệ thống mạng mà vẫn tối ưu về vấn đề
không gian, thời gian và kinh tế là yêu cầu tối quan trọng. Ứng dụng tốt không chỉ là
áp dụng công nghệ cao mà còn yêu cầu tính hợp lý, tiết kiệm.
Chúng ta đã nghe đến cụm từ công nghệ ảo hóa. Và công nghệ này đã giải quyết được
các vấn đề đã đặt ra ở trên. Ngày nay, cụm từ công nghệ ảo hóa ( Virtual Technology )
đã phổ biến rộng rãi trong giới công nghệ. Từ các công ty giải pháp công nghệ hàng
đầu thế giới, các chuyên gia, các kỹ sư đến các doanh nghiệp…Họ đã và đang tiếp cận
với công nghệ hữu ích này và ngày càng hoàn thiện nó.
Nick van der Zweep, Giám đốc phần mềm cơ sở hạ tầng ESS và ảo hóa của HP đã nói :
“Một số trung tâm dữ liệu chỉ sử dụng 10% đến 30% năng lực xử lý hiện có của họ. Ảo
hóa đã giúp nhiều tổ chức có thể chia sẻ các tài nguyên công nghệ thông tin theo cách
tốn ít giá thành nhất, làm cho cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin trở nên linh động và
bảo đảm cung cấp một cách tự động với những nhu cầu cần thiết ”. Với bài báo này,
chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về công nghệ ảo hóa ( Virtual Technology ).
2. Lý do chọn đề tài
Trong lĩnh vực công nghệ thông tin thì công nghệ ảo hóa là giải pháp lý tưởng
cho các doanh nghiệp có thể giải quyết các bài toán về trung tâm dữ liệu của họ. Công
nghệ này giúp giảm thiểu chi phí đầu tư mua nhiều máy chủ, tiết kiệm điện năng, hệ
thống làm mát,……
1
Tìm hiểu công nghệ ảo hóa
Nhiệm vụ của công nghệ ảo hóa chính là tận dụng tối đa hiệu suất làm việc của
các máy chủ bằng cách cài đặt nhiều máy chủ ứng dụng trên một máy chủ vật lý duy
nhất. Và việc quản lý cũng trở lên dễ dàng hơn khi quản lý tập trung nhiều máy trên
một máy chủ duy nhất. Vấn đề khó khăn của công nghệ này chính là sự an toàn dữ liệu
khi lo lắng rằng nếu máy chủ này bị sự cố về ổ đĩa thì sẽ bị mất dữ liệu. Tuy nhiên vấn

phần cứng thực sự. Mỗi máy ảo đã có thể chạy một trình cài đặt duy nhất của hệ điều
hành của IBM ổn định và với hiệu suất tuyệt vời. Đến giai đoạn những năm 1990 trở về
sau, Virtualization thực sự bắt đầu bùng nổ với sự tham gia của các tập đoàn lớn như
Sun, Microsoft, VMware. Đến năm 1999 Vmware giới thiệu sản phẩm vmware
workstation. Sản phẩm này ban đầu được thiết kế để hỗ trợ việc phát triển và kiểm tra
phần mềm và đã trở nên phổ biến nhờ khả năng tạo những máy tính ảo chạy đồng thời
nhiều hệ điều hành khác nhau trên cùng một máy tính thực. Khác với chế độ khởi động
kép là những máy tính được cài nhiều hệ điều hành và có thể chọn lúc khởi động
nhưng mỗi lúc chỉ làm việc được với 1 hệ điều hành. VMware, được EMC (hãng chuyên
về lĩnh vực lưu trữ) mua lại vào tháng 12 năm 2003, đã mở rộng tầm hoạt động từ
máy tính để bàn (desktop) đến máy chủ (server) và hiện hãng vẫn giữ vai trò thống
lĩnh thị trường ảo hoá. Và ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, đã có
rất nhiều kỹ thuật ảo hóa của VMware, của Microsoft như VirtualBox, Hyper-V, hay
những mã nguồn mở như Xen…cho đến những kỹ thuật ảo hóa trên phần cứng của
Intel, Amtech…
1.1.3 Các thành phần của một hệ thống ảo hóa
1.1.3.1 Tài nguyên vật lý
Khi trong hệ thống IT có nhiều thiết bị vật lý riêng rẽ, độc lập với nhau về mặt
vật lý (ví dụ các card mạng khác nhau, các máy chủ khác nhau, các tủ lưu trữ khác
nhau), áp dụng ảo hóa sẽ cho NSD/ứng dụng nhìn thấy một nguồn tài nguyên chung,
duy nhất được hợp thành từ những thiết bị độc lập. Không những chỉ nhìn thấy,
NSD/ứng dụng còn được trao cho khả năng chia sẻ theo ý muốn nguồn tài nguyên hợp
nhất đó mà không cần quan tâm đến vị trí vật lý thật sự của nguồn tài nguyên.
3
Tìm hiểu công nghệ ảo hóa
1.1.3.2 Phần mềm ảo hóa
Hình
1.1:
Ngoà
i giải

thuộc tính của BIOS để cho phép chạy các chương trình ảo hóa.
Nếu PC không hỗ trợ ảo hóa phần cứng, bạn vẫn có thể sử dụng Microsoft
Virtual PC 2007 hay Virtual Box, 2 phần mềm không yêu cầu tính năng này.
• Windows Virtual PC
Windows Virtual PC là trình ứng dụng được thiết kế để chạy các phiên bản
Windows tiền nhiệm trên hệ điều hành Windows 7. Các chương trình cài đặt trên hệ
điều hành ảo sẽ hiển thị trên menu Start của hệ điều hành “chủ”, và bạn cũng có thể
dùng chúng làm các công cụ mặc định để xử lý những loại tập tin nhất định. Windows
Virtual PC có thể chạy trên tất cả phiên bản của Windows 7, nhưng người dùng sử
dụng Windows 7 Home sẽ phải tạo PC ảo từ đĩa cài đặt Windows gốc hoặc từ bản cài
đặt Windows cũ. Ngoài hỗ trợ Windows XP, bạn cũng có thể sử dụng Virtual PC để chạy
Vista, XP, Windows 2000 hoặc thậm chí là một số phiên bản Linux như Ubuntu,
OpenSuse và Red Hat Linux.
Virtual PC hỗ trợ một số tính năng độc đáo như có thể lưu trữ các thay đổi trên một
ổ đĩa ảo riêng, ngoài ổ đĩa cài hệ điều hành. Virtual PC cũng cho phép quay lùi trở lại
các thay đổi đã thực hiện trên máy ảo. Windows Virtual PC yêu cầu PC của bạn phải hỗ
trợ công nghệ ảo hóa phần cứng và sẽ không hoạt động trên các thiết bị chưa sẵn sàng
với công nghệ này.
Phiên bản tiền nhiệm của Virtual PC chính là Microsoft Virtual PC 2007 hoàn toàn
miễn phí và bạn có thể tải về để sử dụng. Nhưng Virtual PC 2007 có thể chạy trên các
PC sử dụng hệ điều hành Windows XP, Vista và không yêu cầu vi xử lý phải hỗ trợ công
nghệ ảo hóa phần cứng.
• Vmware Player:
5
Tìm hiểu công nghệ ảo hóa
Ra mắt năm 2005 với tư cách một giải pháp miễn phí có thể chạy các máy ảo tích
hợp, VMware Player 3.0 hiện là một giải pháp ảo hóa hoàn thiện với những tính năng
cơ bản, cho phép bạn tạo, quản lý và chạy các máy ảo.
VMware Player hỗ trợ các hệ điều hành “khách” 64 bit và bạn có thể gửi các lệnh in
tới máy in trên hệ điều hành chủ. VMware Player mang đến một môi trường kết hợp

Tìm hiểu công nghệ ảo hóa
Bạn có thể cài đặt nhiều máy ảo lên máy thực và chỉ bị hạn chế bởi dung lượng
bộ lưu trữ hiện có cho chúng. Khi đã cài đặt một vài hệ điều hành, bạn có thể mở
chương trình máy ảo và chọn máy ảo muốn khởi động, khởi động hệ điều hành khách
và chạy trong một cửa sổ của hệ điều hành chủ hoặc cũng có thể chạy ở chế độ toàn
màn hình (full-screen mode).
Hình 1.2:Vmware Player
Tác dụng của máy ảo:
Các máy ảo có một số tác dụng phổ biến:
Kiểm thử các phiên bản hệ điều hành: Bạn có thể chạy phiên bản thử nghiệm
Windows 8 bằng máy ảo trên máy chạy Windows 7. Điều này cho phép bạn thử nghiệm
Windows 8 mà không phải cài đặt một phiên bản Windows bất ổn định trên máy mình.
Thử nghiệm các hệ điều hành khác: Bạn có thể cài nhiều bản phân phối Linux
khác nhau và các hệ điều hành ít biết đến hơn bằng một máy ảo để thử nghiệm chúng
7
Tìm hiểu công nghệ ảo hóa
và tìm hiểu cách chúng hoạt động. Nếu bạn hứng thú với Ubuntu, bạn có thể cài đặt nó
vào máy ảo và sử dụng tại một cửa sổ trên màn hình desktop bình thường.
Hình 1.3: Ubuntu-Vmware Player
Sử dụng phần mềm đòi hỏi một hệ điều hành cũ: Nếu bạn có một ứng dụng quan
trọng mà chỉ chạy trên Windows XP, bạn có thể cài đặt XP trên máy ảo và chạy ứng
dụng trên máy ảo. Máy ảo đang thực sự chạy Windows XP, vì vậy tính tương thích
không phải vấn đề. Điều này cho phép người dùng sử dụng một ứng dụng mà chỉ
tương thích với Windows XP mà không phải cài Windows XP trên máy thật, đặc biệt
quan trọng khi xét đến nhiều laptop mới và phần cứng khác không hỗ trợ đầy đủ cho
Windows XP.
Chạy phần mềm được thiết kế cho những hệ điều hành khác: Những người dùng
Mac và Linux có thể chạy Windows trên một máy ảo để sử dụng những phần mềm cho
Windows trên máy tính mà không phải đau đầu về tính tương thích. Không may là, với
trò chơi thì đây có thể là một vấn đề. Các chương trình máy ảo có độ trễ và không một

có thể sử dụng file ảnh đuôi ISO mà các bản phân phối Linux thường cung cấp cho
phép tải về. Các chương trình máy ảo cung cấp giao diện thân thiện dễ dàng để tạo
máy ảo và cài đặt hệ điều hành.
Bạn cũng có thể tải về những máy ảo đã được tạo và cài sẵn hệ điều hành từ
một người khác và chỉ việc tải máy ảo vào chương trình máy ảo để khởi động nó. Để
tải về các file ảnh cho máy ảo đã tạo sẵn, hãy truy cập website VirtualBoxes.
1.1.3.4 Hệ điều hành khách
Hệ điều hành khách được xem như một phần mềm được cài đặt trên một máy
ảo(lớp 3) giúp ta có thể sử dụng dễ dàng và xử lý các sự cố trong môi trường ảo hóa.
Nó giúp người dùng có những thao tác giống như là đang thao tác trên một lớp phần
cứng vật lý thực sự.
11
Tìm hiểu công nghệ ảo hóa
Khi có đủ các thành phần trên thì bạn có thể xây dựng cho mình một hệ thống
ứng dụng ảo hóa. Ngoài việc lựa chọn phần cứng cho thích hợp bạn còn phải cân nhắc
xem phải sử dụng phần mềm ảo hóa gì hoặc loại ảo hóa nào. Điều này rất quan trọng
trong việc tối ưu hóa hiệu suất làm việc cho hệ thống của bạn.
1.2 Các loại ảo hóa
Ảo hóa phần cứng: Hình thức ảo hóa này do nhà sản xuất thiết bị quyết định.
Chẳng hạn, Intel thường tích hợp thêm các công nghệ ảo hóa vào CPU, mainboard để
gia tăng sức mạnh cho hệ thống như tắt, mở và xử lý các lỗi hệ thống từ xa.
Ảo hóa bằng phần mềm: Cách ảo hóa này đang được dùng khá phổ biến. Đối với
người dùng máy tính gia đình, các thủ thuật chơi game Playstation trên máy tính hoặc
cài các ứng dụng vốn dĩ chỉ chạy trên điện thoại di động vào máy tính để thử nghiệm
không còn xa lạ nữa. Tuy nhiên, ít ai biết rằng, các thủ thuật trên được dựa vào
phương pháp ảo hóa hệ thống, tức là bạn sẽ cài phần mềm chuyên dụng để tạo môi
trường giả lập nhằm chạy các chương trình tương thích với môi trường đó mà không
ảnh hưởng đến hệ điều hành thực thụ đang dùng trên máy tính thực hiện ảo hóa. Các
phần mềm có tính năng như vậy được xếp vào nhóm phần mềm phục vụ cho ảo hóa.
Còn để tạo ra một máy tính ảo phục vụ cho các nhu cầu cài thêm hệ điều hành

về, sau đó làm theo hướng dẫn trong đó là OK.
Do nó cũng là một hệ điều hành (gần như hoàn chỉnh) nên máy ảo cũng cần có
CPU, RAM, ổ cứng cũng như các linh kiện phần cứng có liên quan. Ở đây máy ảo sẽ
dùng chung các phần cứng đó với máy tính của bạn. Nghĩa là giờ đây thay vì chỉ chạy
một hệ điều hành thì máy tính của bạn phải gồng mình lên để chạy đến 2 cái hệ điều
hành cùng lúc, lúc đó máy sẽ chạy ì ạch hơn. Vì vậy nếu cấu hình máy của bạn quá yếu
thì không nên dùng máy ảo quá nhiều. Thường khi tạo thêm máy ảo thì nó sẽ cắt ra
khoảng vài GB RAM dùng cho máy ảo đó, CPU dùng chung và ổ cứng cũng phải chia ra
thêm một khoảng kha khá để chứa hệ điều hành thứ 2 này.
13
Tìm hiểu công nghệ ảo hóa
Hình 1.7: Cài máy Windows 8 ảo lên máy Mac
1.2.2 Ổ đĩa ảo
Nếu bạn nào thường tải game hay đĩa phim DVD về xem trên máy tính thì sẽ
quen với khái niệm này. Khi máy tính của chúng ta có gắn ổ quang (hay DVD) thì trong
My Computer sẽ xuất hiện thêm một ổ đĩa, đó là ổ đĩa thực. Tuy nhiên, một số file game,
phần mềm và phim DVD tải về thường có dạng file ảnh (*.ISO, *.IMG…), muốn đọc được
các file này mà không cần ghi ra đĩa, bạn phải cài thêm phần mềm đọc file *.ISO hoặc là
cài ổ đĩa ảo. Nhiệm vụ của ổ đĩa ảo là nó sẽ giúp cho máy tính có thể đọc được các file
ảnh nói trên mà chúng ta không cần phải ghi ra đĩa, và thậm chí máy của bạn cũng
không cần gắn ổ quang luôn.
Sau khi tạo ổ đĩa ảo (rất dễ) thì trong My Computer sẽ suất hiện thêm một ổ đĩa
ảo và nó giống hệt ổ đĩa thực của bạn. Trên Windows bạn có thể dùng các phần mềm
để tạo ổ đĩa ảo như Alcohol hay DAEMON Tools.
14
Tìm hiểu công nghệ ảo hóa
Hình 1.8: Ổ đĩa ảo
Có hai kiểu ổ đĩa ảo trong các cung cấp hiện nay đó là:
- Private Virtual Disk:
Private virtual disk chỉ được sử dụng bởi một máy khách, cũng giống như một ổ

người ta tạo ra cái gọi là Desktop ảo.
Bạn có thể hiểu như thế này: một máy chủ trung tâm có thể tạo ra nhiều
Desktop ảo (giống như Desktop máy tính của bạn vậy). Mỗi một nhân viên sẽ được cấp
một Desktop ảo của máy chủ đó và cái hay của nó là người ta có thể ngồi làm việc từ
xa, dùng một máy tính khác hay thậm chí là các thiết bị di động như điện thoại hay
tablet để truy cập vào Desktop ảo và bắt đầu làm việc. Họ có thể sử dụng mọi phần
mềm và dữ liệu có trên Desktop ảo, tất cả các dữ liệu sẽ được xử lý và lưu trữ từ xa
ngay trên máy chủ trung tâm. Người nhân viên không cần phải có một máy tính quá
cao cấp để có thể làm việc với máy chủ trên. Như vậy, nhờ có Dekstop ảo mà chỉ cần
một máy chủ, ta có thể phân phát cho nhiều người làm việc cùng lúc trên máy tính đó
mà vẫn đảm bảo được tính hiệu quả và độ an toàn của dữ liệu.
1.2.4 Ram ảo
Các hệ thống máy chủ cũng rất hay dùng RAM ảo. RAM ảo được tạo ra từ việc
gộp chung toàn bộ số RAM thực đang có trong các máy tính của một Data Center và
tạo thành một "cục" RAM (memory pool) chung cho toàn hệ thống. Các máy tính con
trong hệ thống máy chủ hay các ứng dụng con có thể truy cập và sử dụng số RAM ảo
mày mà không bị giới hạn về mặt phần cứng và có thể dùng số RAM đó để làm bộ nhớ
cache tốc độ cao hay làm bộ nhớ cho CPU và GPU. Ưu điểm của RAM ảo là nó cho phép
các ứng dụng có thể tận dụng được số RAM cực kỳ lớn, giảm thiểu tình trạng "thắt
nghẽn cổ chai" do thiếu RAM và tăng hiệu suất máy tính, tận dụng số RAM nhàn rỗi
trong hệ thống máy chủ.
Đó là RAM ảo trên máy chủ, còn máy tính cá nhân thì sao? Có luôn, nhất là các
máy Windows, người dùng máy tính Windows thường có cái cách là dùng một phần ổ
cứng chia ra để làm RAM ảo, mục đích là để giảm tải gánh nặng xử lý trên RAM thật
khi RAM thật không đủ để xử lý các ứng dụng.
16
Tìm hiểu công nghệ ảo hóa
Hình 1.9: Cài RAM ảo cho máy tính Windows
1.2.5 Máy chủ ảo
Là nhiều máy chủ ảo chạy trên một máy chủ thực. Một máy chủ có thể tạo ra

bằng cách tăng sự tận dụng máy chủ, quản lý hệ thống và xử lý tải trọng công việc một
cách hiệu quả.
“Lý do đầu tiên công nghệ ảo hóa thu hút được các doanh nghiệp là khả năng của nó
trong việc giảm nhu cầu về tài nguyên cho các ứng dụng và tăng sự tận dụng tài
nguyên”, James Staten, một nhà phân tích đã nói như vậy. “Trong các lĩnh vực phân
phối ứng dụng và máy khách, bạn sẽ tiết kiệm được vấn đề quản trị khi việc bảo trì - hỗ
trợ cho các ứng dụng và môi trường máy khách được tập trung và dễ dàng quản lý”.
- Tăng sự tận dụng :
Không có được toàn bộ lợi ích từ những đầu tư máy chủ là một trong những vấn đề mà
các nhóm CNTT trong các doanh nghiệp hoặc tổ chức đang phải đối mặt. Gunther
Schmalzhaf, một giám đốc sản phẩm của Adaptive Computing and Virtualization –
Công nghệ ảo hóa và tin học thích ứng đã nói như vậy. “Hầu hết thời gian, sự tận dụng
máy chủ đều rơi vào tình trạng thấp – trung bình là 20% - trong khi đó công nghệ ảo
hóa hoàn toàn có thể làm tăng được con số phần trăm này.”
18
Tìm hiểu công nghệ ảo hóa
Các tổ chức cũng đang gặp nhiều vấn đề do thiếu khả năng linh hoạt về mặt có
thể mở rộng hoặc thu hẹp hệ thống, tung ra các ứng dụng mới, tích hợp các thành
phần mới và việc quản lý tải trọng công việc. “Sử dụng công nghệ ảo hóa các khách
hàng có thể khắc phục được một số các thách thức khó khăn đó. Chúng tôi rất muốn lợi
dụng công nghệ ảo hóa ở các mức.”
Nick van der Zweep, giám đốc hãng phần mềm cơ sở hạ tầng ESS và công nghệ
ảo hóa của HP đồng ý rằng: “Một số trung tâm dữ liệu chỉ sử dụng 10% đến 30% năng
lực xử lý có thể có của họ”. Công nghệ ảo hóa có thể giúp các tổ chức có thể chia sẻ tài
nguyên CNTT để giảm chi phí, làm cho cơ sở hạ tầng CNTT linh hoạt hơn và bảo đảm
cung cấp được các nhu cầu cần thiết. Nó có thể giảm footprint trong vấn đề công nghệ
của mỗi một trung tâm dữ liệu bằng việc hợp nhất, giải phóng tài nguyên và nhiều vấn
đề về khả năng có sẵn của hệ thống.
“Ảo hóa không lâu nữa sẽ là một công nghệ đúng nghĩa”, van der Zweep nói thêm như
vậy, theo trung tâm dữ liệu quốc tế IDC, lượng đầu tư trong công nghệ ảo hóa sẽ đạt

20
Tìm hiểu công nghệ ảo hóa
Công nghệ máy ảo phục vụ cho nhiều mục đích phong phú. Công nghệ này cho
phép hợp nhất phần cứng bởi vì nhiều hệ điều hành có thể cùng chạy trên một máy
tính. Những ứng dụng then chốt của công nghệ máy ảo bao gồm khả năng tích hợp
chéo giữa các nền tảng và các khả năng dưới đây:
+ Hợp nhất máy chủ: Nếu nhiều máy chủ vận hành ứng dụng mà chỉ tiêu thụ một phần
nhỏ tài nguyên sẵn có, thì công nghệ máy ảo có thể được sử dụng để cho phép nhiều
ứng dụng chạy song song trên một máy chủ duy nhất, ngay cả khi các ứng dụng này
cần tới những phiên bản hệ điều hành hay middleware khác nhau.
+ Hợp nhất cho các môi trường triển khai và thử nghiệm: Mỗi máy ảo đóng vai trò như
một môi trường riêng, điều này sẽ giảm bớt rủi ro và tạo điều kiện để các chuyên gia
phát triển nhanh chóng tái xây dựng các cấu hình hệ điều hành khác nhau hoặc so
sánh các phiên bản ứng dụng được thiết kế cho các hệ điều hành khác nhau. Ngoài ra,
chuyên gia phát triển cũng có thể kiểm tra các phiên bản phát triển sớm của một ứng
dụng trong một máy ảo mà không sợ làm mất đi tính ổn định của hệ thống đối với
những người dùng khác.
+ Re-hosting ứng dụng riêng: Các hệ điều hành và ứng dụng riêng có thể chạy trên
phần cứng mới cùng với những hệ điều hành và ứng dụng được đưa ra gần đây hơn.
+ Đơn giản hóa kế hoạch đối phó và khôi phục thảm họa: Công nghệ máy ảo có thể
được sử dụng như một phần của kế hoạch phòng chống và khôi phục sau thảm họa. Kế
hoạch như vậy thường yêu cầu ứng dụng phải có khả năng di động, linh hoạt trên khắp
các nền tảng phần cứng.
+ Chuyển tới một trung tâm dữ liệu động: Giờ đây, Hyper- V, cùng với những giải pháp
quản lý hệ thống, giúp bạn tạo ra một môi trường CNTT năng động. Môi trường này
không chỉ cho phép bạn phản ứng lại các sự cố một cách hiệu quả hơn mà còn xây
dựng một giải pháp quản lý CNTT có khả năng tự quản lý và có tính chất phòng trừ.
21
Tìm hiểu công nghệ ảo hóa
2.2 Công nghệ Raid

cấp độ block, tùy theo kích thước block mà các phần của tập tin được chia nhỏ sẽ được
lưu.
22
Tìm hiểu công nghệ ảo hóa
2.2.3.2 Chuẩn Duplexing
Là một chuẩn mở rộng của Mirroring, Duplexing có những nét tương tự về mặt
công nghệ như chuẩn ánh xạ đề cập ở trên. Dữ liệu cũng được ghi như nhau trên hai ổ
đĩa. Tuy nhiên có một điểm khác biệt ở đây là Duplexing không chỉ “nhân đôi” dữ liệu
mà thậm chí còn “nhân đôi” cả yêu cầu về phần cứng. Cụ thể, cần tới hai bộ điều khiển
RAID để kết nối hai ổ đĩa dùng trong Duplexing (mỗi ổ đĩa sẽ kết nối tới một bộ điều
khiển).
Duplexing mang tính bảo mật cao hơn Mirroring một bậc, vì có khả năng hạn
chế những hư hỏng từ bộ phận điều khiển.
2.2.3.3 Chuẩn Parity Raid
Bên cạnh Mirroring,Parity là một phương pháp khác để bảo vệ an toàn cho dữ
liệu là sử dụng các thông tin mang tính “chẵn lẻ” đặc biệt gọi là Parity Information
được tính toán thực tế từ giá trị của dữ liệu.
Khái niệm “chẵn lẻ” được sử dụng trong cơ chế chống lỗi của bộ nhớ truy xuất
ngẫu nhiên (RAM) máy tính. “Parity” của công nghệ RAID cũng có rất nhiều điểm
tương đồng với thuật ngữ trên trong công nghệ bộ nhớ. Nguyên tắc hoạt động của
Parity như sau:Từ các khối dữ liệu X0,X1,X2,…,Xn ,bộ điều khiển sẽ tính toán ra khối Y
mang tính chẵn lẻ của các khối dữ liệu X và lưu trữ nó bằng phép OR hoặc XOR bit.Nếu
mất bất kỳ gói dữ liệu Xk nào , bộ điều khiển sẽ khôi phục lại nó dựa trên các tính toán
từ gói Xi (i <> k) và Y, bất chấp gói bị mất vì lý do gì.
2.2.4 Các Loại Raid
2.2.4.1 Raid level 0
Đây là dạng RAID đang được người dùng ưa thích do khả năng nâng cao hiệu
suất trao đổi dữ liệu của đĩa cứng. Đòi hỏi tối thiểu hai đĩa cứng, RAID 0 cho phép máy
tính ghi dữ liệu lên chúng theo một phương thức đặc biệt được gọi là Striping. Ví dụ
bạn có 8 đoạn dữ liệu được đánh số từ 1 đến 8, các đoạn đánh số lẻ (1,3,5,7) sẽ được

Nguyên tắc này khá rối rắm. Chúng ta quay trở lại ví dụ về 8 đoạn dữ liệu (1-8) và giờ
đây là 3 ổ đĩa cứng. Đoạn dữ liệu số 1 và số 2 sẽ được ghi vào ổ đĩa 1 và 2 riêng rẽ,
đoạn sao lưu của chúng được ghi vào ổ cứng 3. Đoạn số 3 và 4 được ghi vào ổ 1 và 3
với đoạn sao lưu tương ứng ghi vào ổ đĩa 2. Đoạn số 5, 6 ghi vào ổ đĩa 2 và 3, còn đoạn
sao lưu được ghi vào ổ đĩa 1 và sau đó trình tự này lặp lại, đoạn số 7,8 được ghi vào ổ
1, 2 và đoạn sao lưu ghi vào ổ 3 như ban đầu. Như vậy RAID 5 vừa đảm bảo tốc độ có
cải thiện, vừa giữ được tính an toàn cao. Dung lượng đĩa cứng cuối cùng bằng tổng
dung lượng đĩa sử dụng trừ đi một ổ. Tức là nếu bạn dùng 3 ổ 80GB thì dung lượng
cuối cùng sẽ là 160GB.
2.2.4.4 Raid level 1-0
Có bao giờ bạn ao ước một hệ thống lưu trữ nhanh nhẹn như RAID 0, an toàn
như RAID 1 hay chưa? Chắc chắn là có và hiển nhiên ước muốn đó không chỉ của riêng
bạn. Chính vì thế mà hệ thống RAID kết hợp 0+1 đã ra đời, tổng hợp ưu điểm của cả hai
24
Tìm hiểu công nghệ ảo hóa
“đàn anh”. Tuy nhiên chi phí cho một hệ thống kiểu này khá đắt, bạn sẽ cần tối thiểu 4
đĩa cứng để chạy RAID 0+1. Dữ liệu sẽ được ghi đồng thời lên 4 đĩa cứng với 2 ổ dạng
Striping tăng tốc và 2 ổ dạng Mirroring sao lưu. 4 ổ đĩa này phải giống hệt nhau và khi
đưa vào hệ thống RAID 0+1, dung lượng cuối cùng sẽ bằng ½ tổng dung lượng 4 ổ, ví
dụ bạn chạy 4 ổ 80GB thì lượng dữ liệu “thấy được” là (4*80)/2 = 160GB.
2.3 Công nghệ lưu trữ mạng Sans
2.3.1 Định nghĩa Sans
Lưu trữ mạng có thể được hiểu như một phương pháp truy cập dữ liệu ứng
dụng trên nền tảng mạng mà quá trình truyền dữ liệu trên mạng tương tự như quá
trình truyền dữ liệu từ các thiết bị quen thuộc trên máy chủ như Disks Drivers như ATA,
SCSI.
Trong một mạng lưu trữ, một máy chủ sử dụng một yêu cầu cho một gói dữ liệu
cụ thể hay một dữ liệu cụ thể, từ một đĩa lưu trữ và các yêu cầu được đáp ứng. Phương
pháp này được biết là block storage. Các thiết bị được làm việc như một thiết bị lưu trữ
bên trong máy chủ và được truy cập một cách bình thường thông qua các yêu cầu cụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status