1
Đề tài nghiên cứu khoa học:
Đạo đức kinh doanh
Mục lục Trang
Danh mục sơ đồ, biểu đồ
Danh mục từ viết tắt
Lời mở đầu………………………………………………………………………1
Chương 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
1.1 Khái quát về đạo đức kinh doanh…………………………………………
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.2. Sự cần thiết của đạo đức kinh doanh.
1.1.3. Các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh.
1.1.3.1 Tính trung thực.
1.1.3.2 Tôn trọng con người.
1.1.3.3 Trung thành và bí mật.
1.1.3.4 Kết hợp hài hòa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của
khách hàng và xã hội, coi trọng hiệu quả gắn với trách nhiệm xã hội.
1.1.4. Nhân tố ảnh hưởng tới đạo đức kinh doanh.
1.1.4.1. Nhân tố bên trong.
1.1.4.2. Nhân tố bên ngoài.
1.2. Vai trò của đạo đức kinh doanh đối với doanh nghiệp.
1.2.1. Đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh
doanh.
2
1.2.2 .Đạo đức kinh doanh góp phần vào chất lượng doanh nghiệp.
1.2.3 .Đạo đức kinh doanh góp phần vào cam kết và tận tâm của nhân viên.
1.2.4 .Đạo đức kinh doanh góp phần làm hài lòng khách hàng.
1.2.5. Đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra lợi nhuận.
1.2.6. Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế
quốc gia.
1.3. Đạo đức kinh doanh ở các nước trên thế giới
4
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Số hiệu sơ đồ Tên sơ đồ Trang
Hình 1.1 Vai trò của đạo đưc kinh doanh trong kinh doanh
Biểu đồ 2.1 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa của từ
Cty
CR
FDI
GSO
MPI
NLĐ
NXB
PGS – TS
TS
QH
UBND
USD
TMCP
TNHH
TP
Công ty
Tem chuẩn hợp quy (Certificate of Registration)
Khu vực vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (Foreign
Direct Investment)
Tổng cục thống kê (General Statistics Office)
Bộ kế hoạch và đầu tư (Ministry of Plans Investment)
Người lao động
Nhà xuất bản
khi chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tác giả đã có
sự khảo sát và tổng kết từ những công trình nghiên cứu trước đó để kế thừa, bổ
sung thêm những tình hình mới trong việc xây dựng đạo đức kinh doanh của
nước ta thời gian gần đây để đưa ra những đánh giá của mình. Theo nhận định
của tác giả đạo đức kinh doanh ở Việt Nam đã có những thành tựu ban đầu song
6
bên cạnh đó vẫn còn rất nhiều hạn chế. Từ đó tác giả đã đưa ra một loạt các giải
pháp nhằm xây dựng đạo đức kinh doanh ở nước ta.
Ngoài ra còn rất nhiều các công trình nghiên cứu của các tác giả khác và
bài tiểu luận do học sinh, sinh viên ở các trường thực hiện về vấn đề đạo đức
kinh doanh. Các bài luận được các giáo viên dạy các môn Văn hóa doanh
nghiệp hay các môn học có đề cập đến đạo đức kinh doanh đưa ra làm bài tập
cho học sinh. Nhìn chung các bài tiểu luận này tập chung phân tích tình hình
hình thực tế của đạo đức kinh doanh, do giới hạn của thời gian và phạm vi
nghiên cứu nên vẫn đề vẫn chưa được đi sâu.
2.Tính cấp thiết của đề tài.
Tỷ lệ ung thư tại Việt Nam đang gia tăng một cách nhanh chóng. Theo
thống kê của Viện nghiên cứu phòng chống ung thư Việt Nam thì Việt Nam là
nước có bệnh nhân ung thư nhiều nhất trên thế giới. Tỷ lệ các cuộc khảo sát
năm 2011 cho thấy Việt Nam có bệnh nhân tử vong vì ung thư dạ dày cao gấp 5
lần so với Lào, Thái Lan, Philipin và các nước trong khu vực châu Á.
Tại hội nghị khoa học quốc tế về phòng chống ung thư tổ chức ở bệnh viện
Bạch Mai tháng 4/2013, ông Mai Trọng Khoa, Phó giám đốc bệnh viện Bạch
Mai đã cho biết, số tử vong do ung thư hàng năm ở Việt Nam lên đến 82.000
trường hợp, tỉ lệ tử vong/mắc lên đến 73,5% và vào loại cao hàng đầu thế giới
(tỉ lệ tử vong/mắc ở bệnh nhân ung thư chung toàn thế giới là 59,7%).
Vậy đâu là nguyên nhân cho thực trạng trên?
Ung thư được gây ra bởi rất nhiều nguyên nhân nhưng theo các chuyên gia
thì chủ yếu do nguồn nước và các loại thực phẩm chứa chất độc hại mà người
dân phải sử dụng hàng ngày. Thời gian gần đây gần đây, dư luận không ít hoang
các nhân tố đạo đức trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Không gian : Các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn… và các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động kinh doanh có trụ
sở trên lãnh thổ Việt Nam.
Thời gian: Lấy số liệu từ năm 2007 đến năm 2013.
6. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài kết hợp các phương pháp thường sử dụng trong nghiên cứu về kinh
tế - tài chính như:
+ Phương pháp luận: tư duy trừu tượng.
+ Phương pháp nghiên cứu 1 vấn đề cụ thể.
+ Phân tích dự báo để đưa ra các giải pháp nâng cao đạo đức kinh doanh ở
Việt Nam.
+ Phương pháp so sánh, đối chiếu báo cáo kết quả thực tế để tìm ra các vẫn
đề cần giải quyết.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo đề tài
được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về đạo đức kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt
Nam.
9
Chương 3: Giải pháp nâng cao đạo đức kinh doanh cho các doanh nghiệp
Việt Nam.
CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
10
1.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH.
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm đạo đức
Theo quan điểm của chủ nghĩ duy vật lịch sử, đạo đức là một hiện tượng
Có nhiều cách hiểu khác nhau về văn hóa trong đó có ý kiến cho rằng : “
Mọi vật chất có thể biến mất đi nhưng cái còn lại sau cùng chính là văn hóa”
hay quan điểm “Văn hoá phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống động
mọi mặt của cuộc sống đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong
hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đã cấu thành một hệ thống các giá trị,
truyền thống, thẩm mỹ và lối sống và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản
sắc riêng của mình”. . Bất kể quốc gia nào, tổ chức nào, giáo phái nào muốn
trường tồn thì phải có văn hóa riêng và doanh nghiệp cũng không nằm ngoài
quy luật đó.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, khi doanh nghiệp bước vào quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, cạnh tranh càng trở nên gay
gắt thì việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa kinh doanh có một ý nghĩa
vô cùng quan trọng. Bởi chính điều này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền
vững của doanh nghiệp. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có cái
nhìn chính xác về văn hóa doanh nghiệp nhất là đối với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ. Có thể hiểu: Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được
gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp,
trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt
động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của
12
mọi thành viên trong doanh nghiệp để theo đuổi và thực hiện các mục đích của
doanh nghiệp.
Cũng như văn hoá nói chung, văn hoá doanh nghiệp có những đặc trưng cụ
thể riêng biệt. Văn hoá doanh nghiệp là sản phẩm của những người cùng làm
trong một doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu giá trị bền vững. Nó xác lập một hệ
thống các giá trị được mọi người làm trong doanh nghiệp chia sẻ, chấp nhận, đề
cao và ứng xử theo các giá trị đó. Văn hoá doanh nghiệp còn góp phần tạo nên
sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thống của riêng mỗi
doanh nghiệp.
1.1.1.4 Khái niệm đạo đức kinh doanh.
chính và chất lượng của cộng đồng.
1.1.3 Các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh.
1.1.3.1 Tính trung thực.
Đây là tiêu chuẩn hàng đầu về đạo đức kinh doanh và cũng là tiêu chí cơ
bản để xây dựng đạo đức kinh doanh. Trung thực, giữ chữ tín trong kinh doanh
có nghĩa là các doanh nhân phải luôn trung thực trong việc chấp hành luật pháp
của Nhà nước, luôn trung thực trong giao tiếp với bạn hàng (trong giao dịch,
đàm phám và kí kết hợp đồng) với người tiêu dùng và trung thực ngay cả với
bản thân, không hối lộ, tham ô, thụt két, chiếm công vi tư dù hàng ngày, hàng
giờ vẫn quản lý, tiếp xúc với hàng hóa, tiền bạc của công ty, lại nắm trong tay
quyền quyết định, cũng có thể không ai biết việc mình làm ngoài lương tâm của
mình. Tính trung thực còn được thể hiện qua việc không dùng các thủ đoạn gian
dối, xảo trá để kiếm lời, giữ lời hứa, giữ chữ tín trong kinh doanh, nhất quán
trong lời nói và hành động.
14
1.1.3.2 Tôn trọng con người.
Sự tôn trọng tạo cho con người lòng tự tin và tính độc lập. Khi sự tôn
trọng không được đáp ứng người ta tin rằng họ không được người khác chấp
nhận nên sinh ra ác cảm, tự ti. Do đó để xây dựng đạo đức kinh doanh tốt các
doanh nghiệp cần quan tâm tôn trọng đến ba nhóm đối tượng sau
Thứ nhất, đối với những ngươi cộng sự dưới quyền không bao giờ đánh
giá con người nhân viên, chỉ đánh giá trên phương diện công việc, mọi người
trong bộ phận đều phải được đối xử công bằng, không được quyền đối xử tệ với
bất kỳ ai, luôn tin tưởng họ khi giao việc, luôn động viên, khuyến khích, tôn
trọng tiềm năng phát triển của nhân viên, không bao giờ bắt nhân viên mình
phải làm những việc mà chính bản thân mình không muốn làm, tôn trọng thời
gian và các quyền hạn hợp pháp khác của nhân viên dưới quyền của mình.
Thứ hai, đối với khách hàng: Khách hàng là người quyết định đến sự tồn
tại và phát triển của công ty. Sự hài lòng của khách hàng là sự đánh giá tổng
hợp trực tiếp của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, đó là sự
1.1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới đạo đức kinh doanh
1.1.4.1 Nhân tố bên trong.
1.1.4.1.1 Động cơ, mục đích kinh doanh.
Là một trong những nhân tố cơ bản quyết định đến đạo đức kinh doanh.
Xác định động cơ, mục đích kinh doanh đúng đắn sẽ giúp các nhà kinh doanh
có nhu cầu về sự thành đạt, say mê kinh doanh, khát vọng về cuộc sống giàu
sang, sung túc hướng tới hoạt động vì mục đích làm giàu cho cá nhân, gia đình
và toàn xã hội.
1.1.4.1.2 Quan điểm đạo đức kinh doanh:
16
Là hệ thống những tư tưởng, quan niệm về đạo đức kinh doanh. Đó là hệ
thống những nguyên tắc chỉ đạo hành vi đạo đức của nhà kinh doanh.
Quan điểm đạo đức kinh doanh chịu sự quy định của những quan điểm đạo
đức xã hội. Quan điểm đạo đức của nhà kinh doanh là yếu tố tâm lý ảnh hưởng,
chi phối và điều chỉnh thái độ, hành vi của nhà kinh doanh.
1.1.4.1.3 Hành vi đạo đức kinh doanh.
Được thể hiện ở chỗ doanh nghiệp không làm trái pháp luật, không buôn
bán hàng giả, hàng quốc cấm, không ăn cắp bản quyền trong sản xuất, không
bóc lột người lao động, không trốn lậu thuế của Nhà nước. Tạo môi trường làm
việc an toàn, quan tâm đến môi trường tự nhiên xung quanh doanh nghiệp.
Mối quan hệ giữa hành vi đạo đức kinh doanh và các yếu tố tâm lý khác
như: quan điểm kinh doanh, thái độ của nhà kinh doanh, động cơ, mục đích
kinh doanh được thể hiện: để có một hành vi kinh doanh có đạo đức thì trước
hết nhà kinh doanh cần có quan điểm, động cơ, mục đích, kinh doanh có tính
đạo đức. Quan điểm, động cơ, mục đích quyết định cách thức hành vi và thúc
đẩy hành vi hoạt động. Những lợi ích, lợi nhuận, những giá trị đảm bảo cho sự
tồn tại, phát triển bền vững của doanh nghiệp khi mà nhà kinh doanh ý thức
được sẽ trở thành động cơ kích thích, thúc đẩy nhà kinh doanh hoạt động.
1.1.4.2 Nhân tố bên ngoài.
1.1.4.2.1 Môi trường chính trị, luật pháp
Sự trung thành của
nhân viên
18
Nguồn:
Sự thành công và tồn vong của doanh nghiệp không chỉ đến từ chất lượng
các sản phẩm mà còn đến từ hành vi và phong cách kinh doanh của các doanh
nghiệp. Hành vi kinh doanh thể hiện tư cách của doanh nghiệp và chính tư cách
ấy tác động trực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp. Đạo đức kinh doanh
trong chiều hướng ấy trở thành nhân tố then chốt, chiến lược trong việc phát
triển doanh nghiệp.
Từ bao đời nay câu ngạn ngữ Ấn Độ vẫn lưu truyền trong giới kinh doanh
ở các nước có nền kinh tế phát triển : “Gieo tư tưởng gặt hành vi, gieo hành vi
gặt thói quen, gieo thói quen gặt tư cách, gieo tư cách gặt số phận”.
Pháp luật dù có khả năng điều chỉnh các hành vi kinh doanh trái phép
nhưng không một pháp luật nào có thể là chuẩn mực cho mọi hành vi của đạo
đức kinh doanh. Phạm vi ảnh hưởng của đạo đức rộng hơn pháp luật, nó bao
quát mọi lĩnh vực của thế giới tinh thần do đó nó khuyến khích mọi người làm
việc thiện tác động vào lương tâm của doanh nhân.
1.2.2 Đạo đức kinh doanh góp phần vào chất lượng doanh nghiệp.
Một sản phẩm “made in Japan” luôn dành được niềm tin tuyệt đối của
khách hàng khắp nơi trên thế giới. Vì sao? Vì chất lượng hàng hoá tốt. Nhưng
Môi trường đạo
đức
Sự thỏa mãn của khách
hàng
Lợi nhuận
Chất lượng tổ chức
19
làm thế nào để chất lượng tốt? Một sự thật là, bên cạnh trình độ khoa học tiên
tiến, người Nhật không kinh doanh bằng mọi giá. Họ coi trọng nguyên tắc Giri
chức năng với nhiều vai trò để giao sản phẩm tới tay khách hàng bởi các khách
hàng thường hay lo lắng không yên tâm về chất lượng sản phẩm hay dịch vụ.
Những công ty trong cùng lĩnh vực dịch vụ thường mắc phải một số vấn
đề nghiêm trọng. Làm sao để nhân viên luôn vui vẻ, sẵn lòng đáp ứng yêu cầu
của khách hàng? Liệu mỗi nhân viên có sẵn sàng và hết mình phục vụ, giải
quyết các vấn đề của khách hàng? Thực tế là trong kinh doanh cả khách hàng và
nhân viên đều quan tâm đến việc họ sẽ được gì. Nếu cho rằng điều quan trọng
nhất cũng như động lực để nhân viên làm việc hiệu quả là tiền thì đó là quan
điểm hoàn toàn sai. Vậy nên làm sao để kết hợp các mục tiêu của công ty với
việc tăng hứng thú làm việc của nhân viên? Nhân viên cần gì và làm sao để họ
luôn trung thành với công ty? Theo như một bài viết trên Tạp chí Thương mại
của Robert E Ewin, phó giáo sư Triết học trường Đại học Western Australia đã
định nghĩa về lòng trung thành đối với công ty: Lòng trung thành là động lực
quan trọng dẫn đến trách nhiệm nó giúp phát huy những đức tính tốt như là:
lòng dũng cảm, lòng biết ơn, phẩm chất công bằng và giúp ta rèn luyện lương
tri.
Về cơ bản lòng trung thành thuộc về phạm trù cảm xúc. Người trung thành
là người luôn kề vai sát cánh ngay cả những lúc khó khăn tuyệt đối không phải
những kẻ phớt lờ hay bỏ chạy khi lâm nạn.
Lòng trung thành là nguồn gốc của đạo lý và phi đạo lý. Nó giúp gây dựng
niềm tin giữa người với người và là một yếu tố cần thiết tạo nên các giá trị của
cuộc sống. Tuy nhiên quá trung thành hay trung thành với những kẻ không có
đạo đức sẽ dẫn đến nhiều rắc rối.
Lòng trung thành khẳng định trình độ của công ty bởi công ty chỉ đạt được
thành công khi có được lòng trung thành của nhân viên. Sự kết hợp giữa lòng
21
trung thành và niềm tự hào sẽ giúp nhân viên có động lực mạnh mẽ để hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ. Họ thậm chí còn có động lực hoàn thành vượt mức chỉ
tiêu đề ra, xúc tiến đạt được mục tiêu của công ty. Các phương thức quản lý phù
hợp với quy tắc, đạo đức có thể giành được lòng trung thành, sự quan tâm nhiều
thông tin và hứa hẹn của người bán và đối thủ cạnh tranh. Bằng các nỗ lực
marketing, người bán có thể tác động, thậm chí làm thay đổi kỳ vọng của người
mua. Ở đây cần tránh hai xu hướng: một là, người bán làm cho người mua kỳ
vọng quá cao về sản phẩm của mình trong khi nó không xứng đáng, như vậy sẽ
làm cho người mua thất vọng; hai là, người bán làm cho người mua có những
kỳ vọng thấp hơn khả năng của sản phẩm thì sẽ làm hài lòng người mua nhưng
sẽ không thu hút được nhiều người mua. Trong trường hợp này, giải pháp
marketing hợp lý mà các doanh nghiệp thành công thường áp dụng là gia tăng
kỳ vọng của khách hàng đồng thời với việc đảm bảo tính năng của sản phẩm
tương xứng với những kỳ vọng đó.
Các nghiên cứu và kinh nghiệm hiện thời của nhiều quốc gia cho thấy mối
quan hệ chặt chẽ giữa hành vi có đạo đức và sự hài lòng của khách hàng. Các
hành vi vô đạo đức có thể làm giảm lòng trung thành của khách hàng và khách
hàng sẽ chuyển sang mua hàng của các thương hiệu khác, ngược lại hành vi đạo
đức có thể lôi cuốn khách hàng đến với sản phẩm của công ty. Các khách hàng
thích mua sản phẩm của các công ty có danh tiếng tốt, quan tâm đến khách hàng
và xã hội. Khách hàng nói rằng họ ưu tiên những thương hiệu nào làm điều
thiện nếu giá cả và chất lượng các thương hiệu như nhau. Các công ty có đạo
đức luôn đối xử với khách hàng công bằng và liên tục cải tiến chất lượng sản
phẩm, cũng như cung cấp cho khách hàng các thông tin dễ tiếp cận và dễ hiểu,
sẽ có lợi thế cạnh tranh tốt hơn và dành được nhiều lợi nhuận hơn. Điểm mấu
chốt ở đây là chi phí để phát triển một môi trường đạo đức có thể có một phần
thưởng là sự trung thành của khách hàng ngày càng gia tăng.
23
Đối với các doanh nghiệp thành công nhất thu được những lợi nhuận lâu
dài thì việc phát triển mối quan hệ tôn trọng lẫn nhau và hợp tác cùng nhau với
khách hàng là chìa khóa mở cánh cửa thành công. Bằng việc chú trọng vào sự
hài lòng của khách hàng, lắng nghe ý kiến khách hàng việc làm này không chỉ
được thực hiện trong quá trình điều tra hoặc tiếp nhận khiếu nại của khách hàng,
mà phải thực hiện từng giờ, từng ngày, trong tất cả thời gian tiếp xúc với khách
thì những doanh nghiệp cam kết thực hiện các hành vi đạo đức và chú trọng đến
việc tuân thủ các quy định đạo đức nghề nghiệp thường đạt được các thành công
lớn về mặt tài chính. Sự quan tâm đến đạo đức đang trở thành một bộ phận
trong các kế hoạch chiến lược của các doanh nghiệp, đây không còn là một
chương trình do chính phủ yêu cầu mà đạo đức đang dần trở thành một vấn đề
trong nỗ lực để giành lợi thế cạnh tranh.
Trách nhiệm công dân của một doanh nghiệp là đóng góp của doanh
nghiệp cho xã hội bằng chính hoạt động kinh doanh của mình, đầu tư xã hội,
các chương trình mang tính nhân văn và sự cam kết của doanh nghiệp vào chính
sách công là cách mà doanh nghiệp đó quản lý các mối quan hệ kinh tế, xã hội,
môi trường và là cách mà doanh nghiệp cam kết với các bên liên quan có tác
động đến thành công dài hạn của doanh nghiệp đó.
Một doanh nghiệp không thể trở thành một công dân tốt, không thể nuôi
dưỡng và phát triển một môi trường tổ chức có đạo đức nếu kinh doanh không
có lợi nhuận. Các doanh nghiệp có nguồn lực lớn hơn, thường có phương tiện
để thực thi trách nhiệm công dân của mình cùng với việc phục vụ khách hàng
tăng giá trị nhân viên, thiết lập lòng tin với cộng đồng. Nhiều nghiên cứu đã tìm
thấy mối quan hệ tích cực giữa trách nhiệm công dân với thành tích công dân.
25
Các doanh nghiệp tham gia các hoạt động sai trái thường phải chịu sự giảm lãi
trên tài sản hơn là các doanh nghiệp không phạm lỗi. Các nghiên cứu cũng chỉ
ra rằng tác động tiêu cực lên doanh thu không xuất hiện trước năm thứ ba từ sau
khi doanh nghiệp vi phạm lỗi.
Như vậy, đầu tư vào cơ sở hạ tầng đạo đức trong tổ chức sẽ mang lại cơ sở
cho tất cả các hoạt động kinh doanh quan trọng của tổ chức cần thiết để thành
công. Có nhiều minh chứng cho thấy việc phát triển các chương trình đạo đức
có hiệu quả trong kinh doanh không chỉ giúp ngăn chặn các hành vi sai trái mà
còn mang lại những lợi thế kinh tế.
Ví Dụ 1.2.5: Gần 300 em nhỏ được phẫu thuật nụ cười thành công
- Chiến dịch phẫu thuật mang tên “Nụ Cười Trẻ Thơ” do Viettel phối hợp