e_marketing trong ngành kinh doanh nhạc số tại việt nam, thực trạng và giải pháp - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ VÀ
KINH
DOANH
QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
Đối
NGOẠI
***
KHÓA
LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề
tài:
E-MARKETING
TRONG
NGÀNH KINH
DOANH NHẠC

TẠI
VIỆT
NAM
-
THỰC

2010
MỤC
LỤC
LỜI
Mớ
ĐÂU
Ì
CHƯƠNG
1:
TỎNG
QUAN VÈ
E-MARKETING

NGÀNH
KINH
DOANH
NHẠC SÒ 3
1.1.
NHỮNG LÝ
THUYẾT
CHUNG
VÈ E-MARKETING
3
1.1.1.
CÁC KHÁI
NIỆM
Cơ BẢN
VỀ E-MARKETING
3
1.1.2.

KINH
DOANH
NHẠC SÒ lo
Ì
.2.
Ì
NHẠC
SỐ

NGÀNH
KINH
DOANH
NHẠC SỐ lo
1.2.1.

Khái niệm nhạc số
lo
1.2.1.2.
So
sánh
sự
khác biệt giữa nhạc số với nhạc truyền thông và các sản
phẩm so khác
12
1.2.1.3. Khới niệm ngành kinh doanh nhạc số
13
1.2.2.
ĐẶC
ĐIẾM
CỦA

1.3.1
S
PHÁT TRIỂN
CỦA
NGÀNH
KINH
DOANH
NHẠC
số
THẾ
GIỚI
22
1.3.2.1 Napster
26
1.3.2.2 iTunes
27
ì.3.2.3
MySpace
29
CHƯƠNG
2
:
THỰC TRẠNG E-MARKETING
TRONG
NGÀNH
KINH
DOANH
NHẠC
SỐ
TẠI

tầng
cơ sở pháp

32
2.1.1.2
Hạ
tầng
công
nghệ thông tin
34
2.1.1.3
Vấn để nhận
thức
35
2.1.2
QUY MÔ
PHÁT TRIỂN NGÀNH
KINH
DOANH
NHẠC
SỐ
TẠI
VIỆT
NAM 36
2.1.2. Ì
Kinh doanh
trực tuyến
qua mạng
36
2.1.2.2. Tải nhạc về điện thoại di

Phân đoạn
thị trường, xác định thị trường
mục
tiêu
44
2.2.2
CHIẾN
LƯỢC
E-MARKETING MIX 46
2.2.2.  Chiến lược sàn
phẩm
46
2.2.2.2 Chiến lược giá
49
2.2.2.3 Chiến lược
phân
phối
52
2.2.3.4 Chiến lược xúc tiến
55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP
ĐẤY
MẠNH
ỨNG DỤNG HOẠT ĐỘNG E-
MARKETING
TRONG
NGÀNH
KINH
DOANH
NHẠC

CHUNG 64
3.1.2.
ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT
TRIỂN
NGÀNH
KINH
DOANH NHẠC
SỐ

E-MARKETING
TRONG
NGÀNH
KINH
DOANH
NHẠC
số
65
3.2
NHỮNG
GIẢI PHÁP
CHỦ
YẾU
CHO HOẠT
ĐỘNG E-MARKETING
TRONG
NGÀNH
KINH
DOANH
NHẠC

3.2.1.4
Phát
triển
hệ
thống thanh toán điện
tử
72
3.2.1.5 Tích
cực tham
gia
hợp
tác
quốc
tế
về xây dựng các
chiến lược
phát
triên
ngành
kinh
doanh nhạc


e-marketing trong
ngành
kinh
doanh nhạc
so
74
3.2.2

77
3.2.2.3.
Nhóm
giãi
pháp
xây
dựng
chiến lược e-marketing
mix
83
3.2.2.3. Liên két thành lập
các
hiệp hội
bảo vệ quyên
lợi
cùa doanh
nghiệp
kinh
doanh
nhạc so
92
KÉT
LUẬN
94
DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 95
PHỤ

số li
Hình
1.3:
5
giai
đoạn
quá
trình
mua hàng
của
khách hàng mua
nhạc
số 16
Bàng
1.1:
Doanh
thu
ngành
kinh
doanh
giải
trí nội
dung số
23
Sơ đồ
Ì.
Ì :
Tỷ
trọng
doanh

kinh
doanh nhạc
số 24
Sơ đồ
Ì
.3
Tăng trường
doanh
thu
của
ngành
kinh
doanh nhạc
số 25
Sơ đồ
Ì
.4:
Tỷ
lệ
doanh
thu theo
hình
thức
kinh
doanh
nửa đầu năm
2007
25
Bảng
2.

phản
hồi
trên
trang
Zing
Mp3 42
Hình
2.4:
Giao
diện
Zing
MP3 cũ (bên
trái)
và mới (bên
phải)
46
Hình
2.5:
Danh sách
nhạc
trên
các
website
48
Bảng
2.2
:
Giá cước
dịch
vụ

nhận
xét
của
người
nghe nhạc
về các
vvebsite
nhạc
số 56
Sơ đồ
2.1
56
Hình 2.8
:
Công cụ
search
trên
các
trang
nhạc số
Việt
Nam 57
Hình 2.9
:
Chào hàng
trên
trang
Ringturns
của
Mobiíbne 59

MỤC
TỪ
VIẾT
TẮT
Từ
viết
tắt
Viết
đầy đủ
Nghĩa
Tiếng
Việt
AI)
MA
Asia
Digital
Marketing
Association
Hiệp
hội
Marketing
Điện
tử
Châu
Á
AMA
American
Marketing
Association
Hiệp

sổ
DRM
Digital
Rights
Management
Phần
mềm
quản

bản
quyền
Điện
thoại
di
động
GPRS
General
Packet
Radio
Service
Dịch
vụ

tuyến gói tổng hợp
phát
triển
trên
nền
công
nghệ

Công
nghệ
ngang
hàng
PDA
Personal
Digital
Assistant
Thiết
bị số hỗ
trợ

nhân
RIAV
Recording
Association
of
Vietnam
Hiệp
hội
Công
nghiệp
ghi
âm
Việt
Nam
S.M.S
Socbay
Mobile
Search

điện
t
Trung
tâm
bảo vệ
quyền
tác
giả
âm
nhạc
Việt
Nam
VNPT
Vietnam
Posts and
Telecommunications
Group
Tập
đoàn Bưu Chính
Viễn
Thông
Việt
Nam
vov
Radio
The
Voice
of
Vietnam
Đài

(e-marketing)
cũng
ngày càng được chú
trọng.
Với
tư cách

một công cụ
hiệu
quả

nhanh
chóng
nhất
giúp
doanh
nghiệp

sản
phẩm
của doanh
nghiệp
tiếp
cận
với
ngưối
tiêu dùng
trên
toàn
thế

nghiệp
âm
nhạc

thực tế
ngành công
nghiệp
âm
nhạc
Việt
Nam
cũng
dần
chuyển
sang
lĩnh
vực
kinh
doanh
mới
-
lĩnh
vực
nhạc
số. Hiểu
biết
và ứng
dụng những
lợi
thế

tài
nghiên cứu "
E-marketing
trong
ngành
kinh
doanh nhạc
số
tại
Việt
Nam -
Thực
trạng

giải
pháp".
Thiết
nghĩ
từ
những
lập
luận
nêu
trên,
đề
tài
này có ý
nghĩa cả
về mặt lý
luận

này.
Trong
lĩnh
vực
nhạc
số,
một
lĩnh
vực có nét đặc thù riêng thì
việc
nhận
thức
và ứng
dụng
e-marketing
đòi hòi cần được vận
dụng
sâu
rộng
hơn
nữa.
Do vậy mục đích của khóa
luận
này là giúp các
doanh
nghiệp
hiêu được tâm
quan
trọng
cùa

và đẩy
mạnh
ứng
dụng
e-marketing
tại
Việt
Nam.
3. Nhiệm
vụ nghiên cứu
Nhiệm
vụ nghiên cứu của khóa
luận
là giúp
ngưối
đọc
hiếu

những
các
thức
tiến
hành
e-marketing
trong
nền
kinh
doanh số hóa,
thực
trạng

vực
này.
4.
Đối
tượng
và phạm
vi
nghiên cứu:
Khóa
luận
tập
trung
nghiên cứu phân tích các
nội dung
của
e-marketing
trong
lĩnh
vực
kinh
doanh nhạc
số,
phân tích
thực
trạng
áp
dụng
e-marketing
trong
ngành này

hợp,
phân
tích,
so
sánh,
đối
chiếu,

suy
luận
logic,
các sơ
đồ,
bảng
biểu
tổng
kết,
phương pháp
điều
tra
thống
kê nhằm
làm rõ
những vấn
đề
đặt
ra.
6. Kết cấu
của khóa
luận:

khái quát về
e-marketing,
thị
trường
kinh
doanh nhạc số
đồng
thời
đưa
ra
các

dụ
điển
hình về
doanh
kinh
doanh
lĩnh
vực này
trên
thế
giới.
Chương
li:
Thực
trạng
e-marketing
trong
ngành

doanh nhạc
số
-
Nêu lên định
hướng
phát
triển
thị
trường
nhạc số
và các
giải
pháp
cần
thiết
để đẩy
mạnh
hoạt
động
e-marketing
trong
ngành này.
Tôi
xin
chân thành cảm ơn ThS.
Trần
Bích Ngọc đã
tận
tình
hướng

tài
trong
tương
lai.
2
CHƯƠNG
1:
TỎNG
QUAN

E-MARKETING VÀ
NGÀNH
KINH
DOANH
NHẠC

1.1. NHỮNG LÝ THUYẾT CHUNG VÈ E-MARKETING
1.1.1.
CÁC KHÁI
NIỆM
Cơ BẢN

E-MARKETING
Muốn
tiếp
cận
marketing
điện
tử,
trước tiên chúng ta cần

nào là
do
nhận
thức

yếu
tố lịch
sử
nhưng bản
chất
của
marketing
thì không
thay
đổi.
Marketing

tổng thể
các
hoạt
động cùa
doanh
nghiệp
hướng
tới
thữa
mãn,
gợi
mở
những

cách
hiểu
khác
nhau
về
e-
marketing.
Ngay
từ cái tên ban đầu
"e-marketing"
thì
ta
đã
thấy
được ràng
e-
marketing
sẽ

những
đặc
điểm
chung
của
"marketing"
nhung
đồng
thời
cũng


đối với
sản phẩm,
dịch
vụ và ý
tường
để đáp ứng
nhu cầu của tổ
chức
và cá
nhân
-
dựa trên các phương
tiện
điện
tử

Internet"'.[2-
32]
Khái
niệm
khác
về
e-marketing
từ
hai
tác
giả Ghosh
Shikhar

Toby

dụng
công
nghệ
thông
tin
Internet".[2-32]
Từ các khái
niệm
trên

thể
tóm
lược
ràng,
về

bàn
e-marketing
được
hiểu
theo
nghĩa
rộng
là các
hoạt
động
marketing
được
tiến
hành


Internet,
mạng
thông
3
tin
di
động
Hay
nói cách khác
e-marketing

kết
quả cùa công
nghệ
thông
tin
ứng
dụng
vào
marketing
truyền
thống.
Cách
hiểu
thứ
hai theo
nghĩa
hẹp,
tức

vực
đang xét đến
chỉ
liên
quan
đến
Internet
với
công cụ chính

website.
Trong
giới
hạn
khóa
luận
này,
với nội
dung
nghiên cứu
về
e-marketing
trong
ngành
kinh
doanh
nhạc
số
(sẽ
nói rõ hơn


mạng
viễn
thông.
Dù được
hiểu theo
nghĩa
rộng
hay
nghĩa
hẹp thì
e-marketing
cũng
mang
những
đặc
điểm
chung
giống
như
marketing
truyền
thống
nhưng đồng
thời
bản thân

cũng

những

CỦA E-MARKETING VÀ NỘI
DUNG
CỦA QUÁ
TRÌNH
E-MARKETING
1.1.2.1.
Bản
chất
của
E-marketing
Xét về bản
chất,
e-marketing
vẫn
giữ
nguyên bàn
chất
cùa
marketing
truyền
thống, marketing
truyền
thống

e-marketing
vẫn
cùng
chung
mục
tiêu

hoạt
động
kinh
doanh
nhàm
đạt
được
mục
tiêu
của
mìnhựừ
việc
xác định nhu
cễu
đến
lập
các kế
hoạch
4Ps
đối với
sản
phẩn,
dịch
vụ
ý
tường
đến
tiến
hành và
kiểm

nhằm đáp ứng
nhũng
nhu cễu
đó.
Mặt khác tác động tích cực đến
thị
trường,
đến nhu cễu
hiện
tại

tiềm
tàng của
người
tiêu dùng.
E-marketing
ảnh
hưởng
đến
marketing
truyền
thống theo
hai
cách.
Thứ
nhất

tăng tính
hiệu
quà

khách hàng và
/
hoặc
tăng thêm tính
lợi
nhuận
cho công
ty.
E-marketing
năm
trong
môi liên hệ tương
quan
với chiến
lược
chung của doanh
nghiệp.
Bắt
đầu

việc
nghiên cứu môi trưọng
kinh
doanh,
phân tích
những
điểm
mạnh
điểm
yếu,

Tất
cả được
tiến
hành
theo
một trình
tự nhất
định và có
quan
hệ mật
thiết
với
nhau,
ảnh hưởng
trực
tiếp
đến công
việc
kinh
doanh của
một công
ty.
Như
vậy
xét về bản
chất e-marketing
vẫn
giữ
nguyên được tầm
quan

xuất
phát
từ
đặc
điểm
riêng của e-
marketing.
Thứ
nhất

môi trưọng
kinh
doanh,
e-marketing tập trung
vào các
hoạt
động
marketing trong
môi trưọng
Internet

web.
Để thích ứng
với
đặc
điểm
này,
ngưọi
làm
E-marketing

tin

những
điểm
khác
với
khách hàng
truyền thống
về
thói
quen
tiếp
cặn
thông
tin,
quá trình
lựa
chọn
hàng hóa
dịch
vụ,
hành động mua
hàng
Mọi
thứ
đều
diễn ra với tốc
độ
cao,
phạm

giữa
các bộ
phận
khó khăn
hơn,
tốn nhiều
thọi
gian
hơn.
E-
marketing chi
cần sử
dụng
Intemet
để
tiến
thành
tất
cả các
hoạt
động khác của E-
marketing
như nghiên cứu
thị
trưọng, cung
cấp thông
tin
về
sản
phẩm hay

5
Các phương
tiện
chủ yếu của
e-marketing
bao gồm: Các
trang
web
(vvebsite),
Thư
điện
tử
(E-mail),
Dải băng
quảng
cáo
(Banner),
Công cụ tìm
kiểm (Search
Engine),
Marketing lan tỏa
(Viral
Marketing),
những
câu
hỏi
thường gặp
(FAQs).
Quản
trị

Đe áp
dụng
các
phương
tiện
trên có
hiệu
quả đòi
hỏi
sụ
hiểu
biết
và vận
dụng
linh
hoạt
vào
từng
lĩnh
vực
kinh
doanh
riêng.
1.1.2.3.
Nội dung
quá trình
E-marketing
Chiên lược
E-marketing
nằm

dụng
internet
như một
công cụ
truyền
thông,
e-marketing
chỉ có tác
dụng
bổ
trợ
cho
marketing
truyền
thống.
Do vậy
nội
dung
của
hoạt
động
e-marketing
sẽ
chỉ
bao gồm các
hoạt
động
nhằm vào
những
mục

nhau,

vai
trò
như
nhau.
Bộ
phận
kinh
doanh
qua
internet
sẽ sử
dụng
các công cụ trên
intemet
để phát
triển
sản
phẩm,
thu
hút khách
hang,
phân
phối,
thanh
toán
Riêng
đối vừi
các

động
marketing.
Quá trình e-
marketing
sẽ
thực hiện
hoàn toàn qua các phương
tiện
nói
trên.
Khi
đó
nội
dung
cùa
quá trình
E-marketing
sẽ
bao gồm các
hoạt
động cơ
bản
như
sau:
1.1.2.3.1.
E-marketỉng nghiên cứu tổng hợp
thị
trường
Nghiên cứu
khách hàng:

cành
chung,
tinh
cách cá nhân ảnh
hưởng
đến quy trình
trao
đổi
điện
tử
như
thế
nào
(thái
độ tích cực
đôi
với
môi trường công
nghệ,
kinh
nghiệm
mua hàng
trực
tuyến,
ngôn ngữ sử
dụng.
xu
hướng
mua
hàng ),

điểm
nổi bật
cùa TMĐT
nói
chung
chính

việc
Internet
mang
lại

hội to lớn
cho các
doanh
nghiệp
trong
việc
khai
thác xử lý dữ
liệu.Thông
qua
internet,
các nhà
marketing

thể
dễ dàng
phân tích
đổi thủ

email
Phán đoạn
thị trường,
xác
định thị trường
mục
tiêu:
Nếu như
Marketing truyền thống
sử
dụng
các tiêu chí
địa lý,
nhân
khẩu
học,
tâm
lý,
hành
vi
để phân
đoạn
thị
trường
thì E-marketing
phân
đoạn
thị
trường vẫn
dựa

cầu,
ước
muốn, hành
vi
mua
hàng
Các
đoạn
thị
trường
điện
tử
được phân
chia
có phàn ứng
tương
tự
nhau
đối với
cùng một
tập
hợp các kích thích
marketing
điện
tử"
[10].
về
tiêu
thức
địa lý gồm

thái độ hành
vi

thái
độ
đối với
công
nghệ.
Thái
độ hành
vi
giúp xác định động cơ
người
tiêu dùng đến
với
mua sễm
trực
tuyến
còn
thái độ
đối với
công
nghệ
giúp nhà
e-marketing
thiết
lập
sơ đồ khách hàng mua sam
trực
tuyến

hiệu
quà cao và chính là
chìa khóa chù đạo của
chiến
lược
Marketing
-
mix.Tất
cả các tiêu
thức
phân
đoạn
trên
khi kết
hợp
với
các tiêu chí đánh đánh giá
người
truy
cập
internet
dưới
ba
loại
7
(người
xem hàng hóa
(viewers),
người
mua hàng hóa

bèn
ngoài,
phân tích
SWOT,
xác định
đoạn
thị
trường có khả năng
tận
dụng

hội
bên
ngoài và ưu
thế
bên
trong
của
doanh
nghiệp.
Lưu ý ràng yêu cầu
đoạn
thị
trường
điện
tồ
mục tiêu
là phải
có khả năng
tiếp

đặc tính kỹ
thuật,
mẫu mã, bao bì sản
phẩm thì
trong
e-marketing
người
ta
nhấn
mạnh
đến các yếu
tố
như sản phẩm
mới,
sự cá
biệt
hóa cho phù hợp
với
từng
khách
hàng,
dịch
vụ hỗ
trợ
trực
tuyến
Sản
phẩm mới ờ đây được
hiểu là
những

lợi
ích như đã nêu
trên,
doanh
nghiệp

thể
đưa
ra
các
chiến
lược
nhàm phát
triển
thương
hiệu,
định vị sản phẩm. cần
nhấn
mạnh
thêm,
nhũng
thông
tin
bổ
sung

dịch
vụ khách hàng đã
trờ
thành yếu

một
vấn
đề không hề dễ dàng
đối với
nhiều
doanh
nghiệp.Trong
môi trường
internet
người
ta

thể
dễ dàng so sánh giá cả
với
nhau
do vậy mức độ
nhạy
cảm của giá cả
trong
TMĐT
lớn
hơn so
với
thương mại
truyền
thống.
Nếu như giá cả
trong
thương mại

nghiệp
khó có
thể
8
xác định giá khác
nhau
cho các
thị
trường khác
nhau
do đó
việc
xác định một mức
giá hợp lý

khá
quan
trọng.
Đặc
biệt

các
sản
phẩm số hóa như
phần
mềm,
nhạc
số .vấn
đề này còn
phức

biệt
chiến
lược giá
trong
TMĐT có sủ
thay đổi
quyền
thương
lượng
từ
người
bán
sang
người
mua,
việc
định giá có sủ
tham
gia
của
người
mua
thể hiện
qua
các phương
thức
đấu giá
trủc
tuyến,
đấu

phân
phối
và khách hàng. Tuy nhiên
trong
TMĐT tùy
thuộc
vào
nội
dung
của sản
phẩm và
dịch
vụ mà các
loại
hình
trung gian
phân
phối
đôi
khi
không
tồn
tại.
Giao
dịch
TMĐT, phân
phối

vai
trò đặc

nhu
cầu của
khách hàng và đóng góp
trong vấn
đề thương
lượng
giá
cả.
Trong
hoạt
động hậu
cần,
điểm
đáng lưu ý
của
phân
phối
TMĐT
là tập
hợp,
sưu
tập
hàng
hóa.
Các nhà
cung
ứng có xu
hướng
sản xuất ra sản
phẩm

nhiệm
việc tập
hợp các
sản
phẩm
từ nhiều
nhà
cung
ứng
cho khách hàng
lủa
chọn
dễ dàng
hơn.
Các hình
thức của trung gian
phân
phối
khá đang
dạng
chù yếu
dưới
ba mô
hình:
môi
giới,
đại
lý và bán
lẻ
trủc

nghiệp, truyền đạt
thông
tin
sản phẩm đến
người
9
tiêu
dùng.Với
quan
điểm
mới,
xúc
tiến
trong
TMĐT là một
tiến
trình
chức
năng
chéo cho
việc
hoạnh
định,
thực
thi

kiểm
soát các phương
tiện
truyền

thể
hiện

việc
bất
kỳ hình
thức
liên
lạc
nào
cũng
định
hình được hình ờnh
của
doanh
nghiệp. Nội
dung
của
xúc
tiên TMĐT không khác
nhiều
so
với
xúc
tiến
thương mại
truyền
thống
chi
có một

trực
tiếp
Công
nghệ
internet
và web làm cho các công cụ xúc
tiến
trở
nên đa
dạng

phong
phú hơn. Tuy nhiên yếu
tố
mang
đến thành công cho
việc
xúc
tiến
điện
tử
vẫn là
việc
tiếp
cận
đúng
đối
tượng
với
các thông

là các bờn
nhạc
đã được số hóa và nén
dưới
dạng
đặc
biệt.

cũng
tương
tự
như như băng
đĩa,
hay ghi
âm
bàng
vinyl,
dựa vào các
biện
pháp
vật lý
để
tái tạo
lại
âm
thanh.[18]
Một
cách
hiểu
gần hơn

[Ì9].Đe hình
dung

hơn về khái
niệm
nhạc
số
cũng
như cách
thức tạo ra
một bờn
nhạc
số
hóa, xin
đưa
ra

hình
việc
tạo ra

như
sau :
10
Hình 1.1 Mô hình
chuyển
đổi
từ
dạng
tín

tới
đầu vào của
thiết
bị
chuyển từ dạng tín hiệu tương tự sang dạng tín hiệu số hóa. Lúc đó âm thanh sẽ lưu
trữ
được
dưới
dạng
số
trong
các
thiết
bị
nghe
nhìn như máy vi
tính,
ĐTDĐ,
các
thiết
bị
nghe
nhạc
cầm
tay đồng
thời
có thể sao
chép,
truyền
tải

thu
trực
tiếp
từ
việc
bán
nhạc hoặc
thu
gián
tiếp
nhờ
tiếp
thị,
quảng
cáo
li
Nhạc số
ra
đời
từ
rất
lâu
nhung
thực
sự phát
triển
gần
chục
năm
trờ

bắt đầu.
Dù có sự khác
biệt
lớn
về mục tiêu
hiện
tại
nhưng hầu
hết
các web
nhạc
số đều có
chung
định hướng thương mại hóa
và mang
những
đảc
điểm
chung của
vvebsite
TMĐT cần có kế
hoạch

chiến
lược
marketing nhất
định
để
đạt
được

những
đảc
điểm
chung sản
phẩm
thuộc lĩnh
vực
nghệ
thuật (từng
sản
phẩm gắn
với từng
nghệ
sỹ
riêng,
yếu
tố
bản
quyền
luôn được đề
cao )-
Hơn nữa
âm
nhạc
từ
lâu
vốn
được
coi trọng
như

nhạc
vốn
lại
mang đảc thù

khá
phong phú,
đa
dạng
về
chủng
loại.
Những đảc
điểm
kể trên được
nhắc
đen như sự tương đồng
giữa
nhạc
số

nhạc
truyền thống.
Tuy nhiên
hai
loại
này
lại
có sự khác
biệt

Điều
này có
thể
tồn tại

giai
đoạn
đầu hình thành
nhạc
số
hoảc
ờ các nước mà công
nghệ
thông
tin
chưa phát
triển
đúng tầm của
nó.
Trên
thực
tế,
ngày
nay,
nhất
là ờ các nước phát
triển
âm
nhạc,
nhạc

để
tim
đĩa nhạc
mình mong muốn và lưu
giữ
chúng một cách khó khăn thì ngày nay
việc
có được
một
bản
nhạc
số
nhanh
chóng và cực kỳ
thuận
tiện.
Dù khách hàng ở đâu hay đang
làm
gì thì cũng
không
cần
mất
nhiều
thời
gian
công
sức.
12
Thú ba xét về giá
cả.

hơn
rất
nhiều
so
với
nhạc
truyền
thống.
Thứ
tư xét về
lợi
ích
sản
phẩm. Có
thể
khẳng
định
chắc chắn
lợi
ích bữ
sung
mà sản phẩm
nhạc
số
mang
lại
lớn
hem
rất
nhiều

dễ
lấy
mà không
tốn nhiều chi
phí
thời
gian

tiền
bạc,
đó chính là
những
cụm
từ
gói
gọn để so sánh
nhạc số

nhạc
truyền
thống
1.2.1.2.2.Nhạc
số

các sản
phẩm số khác
Các sản phẩm số nói
chung từ
khi
ra đời

vượt
trội
của
việc kinh
doanh điện tử
nói
chung.
Chính vì
thế
nhạc
số hay các
sản
phẩm số khác thường
rất
dễ dàng tìm
kiếm,
dễ
tiếp
cận,
giá cả
hợp
lý.
Nhưng khác
với
hầu
hết
các
sản
phẩm
số

triển
vọng
phát
triển.
Hom nữa
nhạc số
thuộc lĩnh
vực
nghệ
thuật
nên
vấn
đề
cộng
đồng,
bản
quyền
vấn
đề
thuộc
khía
cạnh
văn hóa được chú ý
nhiều
hem so
với
các
sản
phẩm
số

tiến
xa hơn
trong
tương
lai.
1.2.1.3.
Khái
niệm
ngành
kinh
doanh nhạc
số
Như đã nói
trên,
kinh
doanh nhạc
số là
việc
sử
dụng
các
sản
phẩm
nhạc
đã
được
số hóa
với
mục đích thương
mại.

trực
tuyến ( Online)

Tải
về
điện
thoại
(Mobile)
13
Đặt
mua
dài hạn

hình
thức

khách hàng
chỉ
phải
trả
một
mức
phí
nhất
định
cho
tất
cả các bản
nhạc
mình muốn.

các bản
thu
được
giới
thiệu
với
một
mức
giá nhát
định.
Khách hàng
thanh
toán
tiền
ứng
với
mức
giá đó và
tải
nhạc
về các phương
tiện
điện
tở
như mong muốn. Thường sở
dụng
nhất

tải
về

thường
thấy

hình
thức thanh
toán
trực
tiếp
bằng
tài
khoản điện
thoại

không dùng các hình
thức thanh
toán khác.
Yêu
cầu
tải
nhạc
thực hiện
bằng
cách
gởi
tin
nhấn
với
nội
dung
yêu

đó không
chiếm
ưu
thế
như
hai
kênh còn
lại.
Sự
phát
triển
của
các hình
thức
này sẽ
được
thể hiện
rõ hơn
trong
phần
Ì
.3
của
khóa
luận.
Bên
cạnh
việc
kinh
doanh nhạc

nhìn
thi
giống
như
hình
thức
download
nhưng
việc
tải
nhạc
về
lại
hoàn toàn
miễn phí, doanh thu
lấy
từ nguồn
khác

chủ yếu là
quảng cáo.
Muốn
như
vậy các
vvebsite
đó
phải
thu
hút được
lượng

e-marketing trong
ngành này

rất
hữu ích và mang
những
đặc
điểm
riêng
được
trình bày
dưới
đây.
1.2.2.
ĐẶC
ĐIẾM
CỦA E-MARKETING
TRONG
NGÀNH
KINH
DOANH
NHẠC

1.2.2.1.
E-marketing
nghiên cứu
tổng
hợp
thị
trường

qua
internet
với
nhiều
mục
đích.
Tiếp
cận các
trang
web
nhạc
số
lợi
ích mà khách hàng
nhận
được chính là
"Giải
trí"
.
Tuy
ra đời
không lâu
nhung
các
dịch
vụ liên
quan
đến
nhạc số
phát triên

sản
phẩm

một
vấn
đề.
Hơn nệa
cần
xét đến
tác động
của
TMĐT đến ngành âm
nhạc
.Trong
cấu
trúc
của
ngành âm
nhạc
truyền
thống,
công
nghệ
được phát
triển
từ bên
trong
ngành công
nghiệp
in sang

nhất
từ
nghệ
sỹ đến
người
tiêu
dùng,
không
cho
phép hoán
đổi vai
trò
cho
nhau.
Khi
công
nghệ
thông
tin
phát
triển
mạnh
mẽ, ứng
dụng
của
internet
tạo
ra
sự
thay

là sự
thay đổi
được
tạo ra bời
công
nghệ
chia

ngang
hàng P2P
(peer to
peer)[7].
P2P

một
mạng
đồng đẳng đúng
nghĩa
không có khái
niệm
máy chù và máy khách,
nói cách
khác,
tất
cả các máy
tham
gia
đều bình đẳng và được
gọi


vào ngành trên phạm
vi
quốc
tế
.Việc
thay đổi vai
trò như
vậy
khiến
cho
các
doanh
nghiệp
kinh
doanh
lĩnh
vực này cần sáng
tạo,
linh
hoạt
hơn để
đạt
mục
tiêu một cách
hiệu
quà
nhất.
Cụ
thể với
ngành

cuối
cùng)
được
thể hiện trong
sơ đồ
dưới
đây:
15
Hình
1.3:
5
giai
đoạn
quá
trình
mua hàng
của
khách hàng mua
nhạc sổ
Nhịn
biết
nhu
càu
Ị • • • — -\
' Nhu càu vốn có
của
ÍCH - Nghe
nhạc
• Những nhu càu mót nảy
sinh


Thống
qua các
cổng
cu
truyền
thống
truyền
thống
khác
Đánh giá các
lựa
chửn

Trực
tiếp
thừ
chát
lượng
cùa
sản
phàm
(nghe
thử)
• So sánh
đồi
chiêu các
sản
phẩm
(so

quan
sp (chát
lượng,
tóc độ
down(oad,
đích vụ đi kim)
• Thề
hiện
quan
điểm
trực
tiép
(binh
luận)
(Nguồn: Người
viết
tự
tổng
hợp)
Từ
việc
xác định
đối
tượng
khách
hàng,
hành động
của
hử^ Kinh
doanh nhạc

tìm
hiểu
số
người
truy
cập
vvebsite
thường xuyên
nhất,
tăng
thời
gian
khách hàng ở
lại
vvebsite
còn
phải
nghiên cứu
kiểm
tra

thử nghiệm
cách
thức
tổ
chức,
bài trí
vvebsite
đặc
biệt


khá dễ dàng
bởi
sản
phẩm này không
chi
là sản
phẩm TMĐT
thuần
túy mà
nó còn
là sản
phẩm
thuộc lĩnh
vực
giải
trí,
mửi
đặc
tính
của sản
phẩm đều
hướng
tới
đối
tượng
khách hàng đông đảo và được
thể
hiện
khá rõ

các công
nghệ

đối thủ
cạnh
tranh
sử
dụng cũng
không

thông
tin
khó
tìm.
Nói
ràng nghiên cứu
đối thủ
cạnh
tranh
là điều
dễ làm nhưng đó chưa hẳn đa

một
lợi
ích
bời
tất
cả các
doanh
nghiệp

tiêu
Việc
phân
đoạn
thị
trường
vẫn
tuân
thủ theo
các tiêu
thức
để phân
đoạn
như
địa
lý,
nhân
khẩu
học,
tâm
lý,
hành
vi.
Riêng
tiêu
thức
địa
lý, với
ngành
kinh

Bên
cạnh
đó
với
các
trang
nghe nhạc thì
phân
đoạn
thị
trường
dựa trên
lợi
ích của khách hàng
mong
muốn
có được là cách phân
đoạn
tốt
nhất.
Căn cứ
theo
sở thích có
thể
phân
đoạn
theo
các
thể
loại

cho các khách hàng
tiếp
theo.
Một vài nhà
cung
cấp
nhạc
thì
hướng
riêng đến
những
khách hàng
theo
độ
tuổi
để
suy
ra
tâm
lý.
Khi
tải
nhạc
về
điện
thoại
bên
cạnh
các bài hát
hay, nổi

nhạc
beat
riêng,
hỗ
trợ
công cụ
thu
âm Nhìn
chung
việc
phân
đoạn
thị
trường để xác định ". TỊ
nhóm
thị
trường mục
tiêu
trong
ngành
nhạc số cũng
khá
phức
tạp
và đa
dạng.

1.2.2.2.
E-marketing
mix

các phương
tiện
điện
tử.
Do vợy bèn
cạnh
việc
quan
tâm đến
lợi
ích
cốt lõi,
cái
tạo
nên ưu
thế
cạnh
tranh
cho
sản
phẩm
của doanh
nghiệp
chính
là cấp
độ
lợi
ích
thứ ba-
lợi

sau đó, nhạc
được nén
dưới
dạng
số
(mp3,wma )- Cái ảnh
hường
đến
chất
lượng
âm
thanh
ngoài yếu
tố
ban đầu
từ
17
nhà sản
xuất,
thu
âm còn có yếu
tố
liên
quan
đến băng
thông,
tốc
độ
truyền
tải

đối quan
trọng.
Khi nhạc
đã được
tải
về
thiết
bị của khách
hàng,
vẫn có các phương
tiện
khác giúp
chất
lượng
nghe nhạc
tốt
hơn.
Những
thiết
bị
phụ này
sẽ
giúp nâng
cao
chất
lượng
sản
phẩm.
Thứ
hai

Khi
nghe
giai
điệu
của một bài hát và cảm
thấy
hứng
thú
với
nó,
một thói
quen
rất
phổ
biến
chính là khách hàng sẽ
mong
muốn
được
từ
mình nhẩm
theo
những
giai
điệu của
ca khúc
đó.

lời
bài hát là cái mà họ muốn. Để đáp ứng yêu

vậy,
nghe
ca khúc đó và
muốn
chia
sẻ
với
bạn
bè,
khách hàng có
thể
sao
chép mã
nguồn,
đường
dẫn ca
khúc đến các
mạng
cộng
đồng tương
tác.Thậm
chí
tiến
xa
hơn,
các
\vebsite
còn
cung cấp
các bản

từ sản
phẩm
nhạc
số chính là "quà
tặng
âm
nhạc".
Khách
hàng có
thể từ
mua
sản
phẩm
cho
mình
hoặc
gửi
lời
yêu
cẩu
để
tặng
các bài hát yêu
thích đó cho
những
người
thân,
bạn
bè Lợi
ích bổ

doanh này,
các
doanh
nghiệp
đi tiên
phong
trong việc
tìm
ra
những
giá
trị
bổ
sung
độc đáo cho
sản
phẩm
nhạc sẽ
tạo
được dấu ấn riêng cho
sản
phẩm cùa
mình.
Thứ
ba là
việc
nghiên cứu phạm
vi
sử
dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status