Luận văn thạc sĩ về thực trạng chiến lược kinh doanh của công ty bảo hiểm BIDV kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ - Pdf 23

MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION
(Bilingual)
Ha noi Intake 3

Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
(Hệ song ngữ)
Lớp MBA - EV9 - HN Subject code (Mã môn học): MGT510
Subject name (Tên môn học): Quản trị chiến lược
Assignment No.(Tiểu luận số):
Student Name (Họ tên học viên): Nguyễn Đức Hoà
Student ID No. (Mã số học viên): E0900073
2 TÊN KHÓA HỌC: Tích (√) vào ô lựa chọn
HELP
MBA

Họ tên học viên

3
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập khoá học MBA liên kết giữa Khoa Quốc tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
và Trường Đại học HELP, xin cảm ơn các giảng viên, giáo viên đã truyền đạt những phương pháp
nghiên cứu, kiến thức khoa học, cảm ơn cán bộ của trường đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành khoá
học. Cảm ơn tới giảng viên Mr. Ravi Varmman A/L Kanniappan của đại học Help, Malaysia; giảng viên
Mr. Nguyễn Văn Minh trường Đại Học Ngoại Thương Hà Nội, đặc biệt tôi xin cảm ơn giảng viên TS.
Lê Thị Thu Thủy đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
Xin cảm ơn Công ty Bảo hiểm BIDV đã tạo điều kiện, cung cấp thông tin để tôi có thể hoàn
thiện đề tài nghiên cứu về phân tích, đánh giá chiến lược của công ty. Cám ơn các cán bộ nhân viên đã
trực tiếp cung cấp thông tin, trả lời bảng câu hỏi.
TÓM TẮT
Những thập kỷ đầu tiên của Thế kỷ 21 đánh dấu những thành công và tiến trình hợp tác toàn diện
về kinh tế của Việt Nam trên toàn thế giới. Mối quan hệ về kinh tế, xã hội của nước ta không ngừng mở
rộng thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế trong khu vực và quốc tế (WTO, AFTA, APEC),
ký kết hợp tác song phương, đa phương đã mang lại nhiều cơ hội và thách thức bắt buộc các doanh
nghiệp tại Việt Nam phải có những chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình mới. Hiện nay, mức độ
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ ngày càng cao do doanh nghiệp
trong nước không ngừng đổi mới, mở rộng mạng lưới và với sự tham gia thị trường của nhiều công ty
bảo hiểm hàng đầu trên thế giới. Do vậy, đa số doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ lựa chọn
chiến lược kinh doanh tập trung phát triển sản phẩm tối ưu. Đây là yếu tố then chốt quyết định thành
công của ngành bảo hiểm phi nhân thọ trong thời gian tới. Công ty bảo hiểm BIDV là công ty bảo hiểm
chiếm thị phần thứ 6 tại thị trường Việt Nam, phong cách hoạt động theo quy trình quản lý hiện đại,
chiến lược kinh doanh rõ ràng, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, trình độ cao. Công ty đã xây dựng
chiến lược kinh doanh hướng đến xây dựng sản phẩm tối ưu cho khách hàng, với chiến lược phù hợp,
mạng lưới kinh doanh, thị phần của công ty không ngừng mở rộng. Tuy nhiên, công ty vẫn chưa hoàn
thiện được quy trình đánh giá, kiểm soát hiệu quả hoạt động kinh doanh một cách khoa học, chi tiết, hệ

Mục đích của việc nghiên cứu là phản ánh một cách thực tế chiến lược kinh doanh hiện tại của doanh
nghiệp, phân tích, đánh giá chiến lược hiện tại đã phù hợp với môi truờng kinh doanh, tâm lý khách
hàng Việt Nam, chỉ ra điểm yếu, phát huy điểm mạnh của doanh nghiệp.
Sử dụng mô hình Delta project, Bản đồ chiến lược đánh giá chiến lược kinh doanh hiện tại của doanh
nghiệp. Đồng thời áp dụng cơ sở lý thuyết về quản trị chiến lược, marketing, quản trị nguồn nhân lực và
quản trị tài chính để hỗ trợ phân tích.
Phân tích, đánh giá mức độ phù hợp và hiệu quả của chiến lược kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp dựa
trên các nguồn lực và kế hoạch thực hiện để đề xuất chỉnh sửa, xây dựng một kế hoạch chiến lược hoàn
chỉnh hơn nhằm mở rộng thị phần, tăng lợi nhuận, đáp ứng sự phát triển trong thời gian tới.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
5
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết: Đưa ra cơ sở lý thuyết liên quan vào việc đánh giá mô hình Delta project và
Bản đồ chiến lược của Công ty Bảo hiểm BIDV nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, lựa chọn sản phẩm
tối ưu, phát triển khách hàng và dịch vụ hỗ trợ đánh giá xây dựng lòng tin của khách hàng.
Ứng dụng lý thuyết vào thực tế từng nội dung theo mô hình Delta project và Bản đồ chiến lược nhằm
đánh giá chiến lược thông qua những kết quả đã thực hiện được, những mục tiêu chưa thực hiện, những
quy trình không hợp lý mà công ty đang áp dụng.
Chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra các đề xuất khắc phục, nâng cao hiệu quả của chiến lược
kinh doanh, kiểm soát chiến lược và đề xuất thay đổi chiến lược.
4. Giới thiệu bố cục Đồ án tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đồ án tốt
nghiệp bao gồm 07 chương:
Chƣơng 1: Mục đích nghiên cứu
Chƣơng 2: Tổng quan lý thuyết Quản trị chiến lƣợc
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Thực trạng chiến lƣợc kinh doanh của Công ty Bảo hiểm BIDV
Chƣơng 5: Đánh giá thực trạng chiến lƣợc kinh doanh của Công ty Bảo hiểm BIDV
Chƣơng 6: Đề xuất chiến lƣợc kinh doanh Công ty Bảo hiểm BIDV giai đoạn 2011 đến 2015
Chƣơng 7: Kết luận


Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chiến lược phù hợp luôn luôn là yếu tố quan
trọng nhất. Vì vậy, doanh nghiệp luôn luôn phải chủ động trước sự thay đổi của thị trường, sức ép cạnh
tranh của đối thủ để điều chỉnh chiến lược kinh doanh. Sơ đồ quản trị chiến lược cụ thể như sau:
Hình 1: Quy trình quản lý, đổi mới chiến lược của doanh nghiệp

Tìm kiếm năng lực
cốt lõi của công ty
Xác định sứ
mệnh và
mục tiêu
chiến lƣợc

Phân tích môi
trƣờng chiến lƣợc
Dự tính các giải pháp chiến lƣợc có

Xem lại,
sửa đổi
nếu cần
Cải thiện /
Thay đổi
Phục hồi
các nội dung
cũ nếu cần
Nvụ 1 Nvụ 2 Nvụ 3 Nvụ 4 Nvụ 5
Giám sát,
Đánh giá,
Và Sửa chữa
sai sót
(Nguồn: Tài liệu môn học Quản trị chiến lược của Đại học HELP)

Hình 3: Năm nhiệm vụ thực hiện trong Quản trị Chiến lược

8
2.2. Công cụ cơ bản phân tính, đánh giá chiến lƣợc
2.2.1 Mô hình Delta Project:
Điểm mới trong mô hình Delta đó là tam giác phản ánh 3 định vị chiến lược của doanh nghiệp bao gồm:
Giải pháp khách hàng; Chi phí thấp; Khác biệt hóa.
Mục tiêu: Mở ra một cách tiếp cận chiến lược mới cho doanh nghiệp trên cơ sở xác định sản phẩm tốt
(Chi phí thấp hay Khác biệt hóa) không phải con đường duy nhất dẫn đến thành công.
Điểm mới của tiếp cận chiến lược theo chiến lược Delta là xác lập xây dựng chiến lược với triển khai
chiến lược thông qua cái gọi là quy trình thích ứng.
Quy trình này được thể hiện với 3 nội dung cơ bản: hiệu quả hoạt động; đổi mới; định hướng khách
hàng (nguồn: tài liệu môn học Quản trị chiến lược Đại học Help).
4 quan điểm khác nhau
Tài chính, Khách hàng, Quá trình nội bộ, Học hỏi & Tăng trƣởng

Các giá trị được tạo ra nhờ nội lực của Doanh nghiệp
Chiến lược bao gồm các đề tài bổ sung nhau và đồng thời
Sự liên kết chiến lược xác định giá trị của những tài sản vô hình
Với bản đồ chiến lược, tất cả các thông tin (về 4 phương diện: tài chính, khách hàng, nội bộ, đào
tạo và phát triển) sẽ được tổng hợp trên một trang giấy, điều này giúp quá trình giao tiếp trao đổi dễ
dàng hơn.
Lĩnh vực tài chính sẽ nhằm vào việc hình thành giá trị cổ đông dài hạn và xây dựng cấu trúc chi
phí tận dụng tài sản dựa trên chiến lược năng suất, và một chiến lược phát triển mở rộng cơ hội, tăng
cường giá trị khách hàng
Bốn yếu tố cuối cùng của sự cải tiến chiến lược được hỗ trợ bởi giá cả, sự sẵn có, sự chọn lọc,
công năng, dịch vụ, tối tác và nhãn hiệu.
Nhìn từ phía nội bộ công ty, quá trình điều hành và quản lý quan hệ khách hàng sẽ góp phần điều
chỉnh, cải tiến hình ảnh về sản phẩm và dịch vụ.
Tất cả những quá trình này sẽ được phản ánh qua sự điều hành nhân sự, quản lý thông tin và vốn
công ty. Vốn công ty được hiểu là văn hóa công ty, ban lãnh đạo, sự liên kết và làm việc nhóm. Cuối
cùng, mối quan hệ nguyên nhân – hệ quả được miêu tả và hình các mũi tên (nguồn: tài liệu môn học
Quản trị chiến lược Đại học Help).
10

Hình 5: Bản đồ chiến lược
(nguồn: tài liệu môn học Quản trị chiến lược của Đại học Help)

2.2.3 Các công cụ hỗ trợ khác:
Phân tích môi trường vĩ mô (Mô hình PEST).
Phân tích môi trường ngành (Mô hình M.PORTER).
Phân tích phân tích SWOT.


- Tài liệu: đọc sơ lược và
ghi lại các nội dung liên
quan đến quản trị chiến
lược.
- Sắp xếp, định hướng
nội dung cần viết trong
đồ án
- Sử dụng máy tính để
lấy dữ liệu
BƢỚC 2
Tổng hợp cơ sở lý
thuyết. Thông tin
vĩ mô
- Thu thập thông tin Vĩ mô: tổng
hợp Luật bảo hiểm, các Nghị định
và Thông tư hướng dẫn.
- Thu thập thông tin các công ty
kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ:
thị phần, chiến lược, sản phẩm,
dịch vụ, tầm nhìn, sứ mệnh.
- Tìm kiếm tài liệu
trên internet
- Liên hệ doanh
nghiệp xin tài liệu
chiến lược đã được
công bố

- Tra cứu thông tin
trang Web của chính
phủ, của Hiệp hội bảo

hiểm phi nhân thọ
- Sử dụng máy tính để
tra cứu thông tin.
- Lập bảng câu hỏi,
tổng hợp câu trả lời
BƢỚC 4
Phân tích và đánh
giá thông tin
- Phân tích và đánh giá chiến lược
hiện tại của Công ty bảo hiểm
BIDV trên cơ sở tài liệu đã thu
thập được
- Phân tích về môi trường vĩ mô:
- Phân tích về môi trường ngành:
- Phân tích SWOT
- Cập nhật thông tin áp dung vào mô hình
Delta Project và bản đồ chiến lược.
- Sử dụng mô hình PEST
- Sử dụng mô hình Porter
- Sử dụng phần mềm Word, Excel để thống kê
phụ lục.
BƢỚC 5
Hoàn thiện thực
trạng chiến lược
- Vẽ mô hình Delta Project và bản đồ
chiến lược để phản ánh đúng thực
trạng chiến lược của doanh nghiệp.
- Sử dụng mô hình Delta Project và bản đồ
chiến lược theo tài liệu của HELP.
- Căn cứ các nội dung thu thập thông tin, phân

tài liệu và những tài liệu đã có trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tại cơ quan công tác.
Luật Kinh doanh bảo hiểm 2005
Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/03/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Kinh doanh bảo hiểm.
Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/03/2007 quy định chế độ tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm và
doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
Tài liệu cam kết WTO về kinh doanh bảo hiểm của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
3.2. Dữ liệu sơ cấp:
Báo cáo công bố giới thiệu thông tin về Công ty bảo hiểm BIDV: cơ hội đầu tư đấu giá cổ phần lần đầu
Bảng câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục I)
Công ty bảo hiểm BIDV là công ty đại chúng đã niêm yết trên thị trường chứng khoán nên các thông tin
13
của công ty luôn được cáo bạch thường xuyên, đảm bảo độ tin cậy.
3.3 Phân tích dữ liệu thu thập đƣợc
Trên cơ sở tài liệu thu thập được, tôi đã sử dụng một số công cụ sau để hỗ trợ, phân tích, đánh giá chiến
lược của Công ty bảo hiểm BIDV.
3.3.1. Sử dụng Mô hình PEST để phân tích môi trường vĩ mô.
Mô hình sử dụng các yếu tố Chính trị - pháp luật; Kinh tế; Xã hội – dân số; Công nghệ và môi trường
Quốc tế để phân tích, đánh giá môi trường vĩ mô.
3.3.2.Sử dụng mô hình 5 thế lực cạnh tranh của M.PORTER để phân tích môi trường ngành bảo hiểm
phi nhân thọ.

Hình 6: Mô hình 5 thế lực cạnh tranh của M.PORTER
(Nguồn: Giáo trình Quản trị chiến lược – Đại học Help, Malaysia)
3.3.3. Phân tích SWOT.
Mục đích chính của phân tích môi trường bên trong là nhận diện các nguồn tiềm năng đang có tạo ra lợi
thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp
Tiến hành phân tích: Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của Công ty bảo hiểm BIDV. Qua phân
tích SWOT từ đó để khai thác điểm mạnh, nắm bắt cơ hội vượt qua những thách thức, khắc phục điểm
yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh.

chính thức đi vào hoạt động với tên gọi mới (BIC) kể từ ngày 01/01/2006.
Kế thừa kinh nghiệm về hoạt động bảo hiểm sau 6 năm của liên doanh và kinh nghiệm hoạt động trên
thị trường tài chính hơn 50 năm qua của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam, sau khi đi vào hoạt
động, BIC tiếp tục thực hiện chiến lược cung cấp các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù
hợp trong tổng thể các sản phẩm dịch vụ tài chính trọn gói của BIDV tới khách hàng.
Theo thống kê của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, hiện nay BIC đang đứng thứ 6/28 công ty bảo hiểm
phi nhân thọ về thị phần bảo hiểm gốc và là một trong những công ty bảo hiểm có tốc độ tăng trưởng
nhanh nhất trên thị trường trong 4 năm qua. BIC là công ty dẫn đầu thị trường về phát triển kênh
Bancassurance và các kênh mua/bán bảo hiểm trực tuyến (E-business). BIC cũng là công ty bảo hiểm
đầu tiên có mạng lưới hoạt động phủ kín tại thị trường Đông Dương. Hiện nay, LVI đã vươn lên đứng
thứ 2 về thị phần tại Lào và CVI đã đi vào hoạt động ổn định tại Campuchia.
Từ ngày 01/10/2010, được sự chấp thuận của Bộ Tài chính, BIC chính thức chuyển đổi sang mô hình
Tổng Công ty Cổ phần và tăng vốn điều lệ lên 660 tỷ đồng. 19 chi nhánh được chuyển đổi thành các
công ty thành viên hạch toán phụ thuộc. Hiện nay, BIC có 500 cán bộ nhân viên, phục vụ khách hàng tại
19 Công ty thành viên, hơn 70 Phòng kinh doanh và gần 1.000 đại lý bảo hiểm trên toàn quốc. Định
hướng phát triển của BIC là sẽ trở thành 1 trong 5 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ có thị phần lớn
nhất và được ưa thích nhất Việt Nam, duy trì vị trí 1 trong 2 trụ cột chính của hệ thống BIDV.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006 – 2010.
Với tốc độ tăng trưởng doanh thu mạnh mẽ sau khi là thành viên của Ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam (BIDV). Tổng doanh thu lũy kế đến 30/11/2010 toàn Tổng Công ty đạt 748,004 tỷ đồng, tăng
38% so với cùng kỳ năm 2009. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm của BIC trong tháng 11/2010 có sự
khởi sắc sau tháng đầu tiên tập trung cho việc chuyển đổi mô hình hoạt động, đưa doanh thu phí bảo
hiểm lũy kế 11 tháng đạt 468,959 tỷ đồng, tăng 35% so với cùng kỳ năm 2009. Doanh thu hoạt động
đầu tư tài chính đạt 226,422 tỷ đồng, tăng 66% so với cùng kỳ năm trước.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm tính riêng tháng 11 đạt 7,929 tỷ đồng, tăng 454% so với
tháng 10, đưa tổng lợi nhuận lũy kế 2 tháng sau chuyển đổi sang Tổng Công ty Cổ phần của BIC đạt
15
15,477 tỷ đồng.
Lợi nhuận tháng 11/2010 của BIC sụt giảm đáng kể so với tháng 10/2010 (giảm 50%) chủ yếu do Tổng
Công ty thực hiện trích lập lại khoản dự phòng 11,2 tỷ đồng giảm giá chứng khoán khoản đầu tư vào

bảo hiểm, đầu tư vốn và hoạt động của công ty cổ phần, chứng khoán và thị trường chứng khoán. Ngoài ra,
16
việc thực thi chưa đạt hiệu quả cao nên khả năng chính sách của Nhà nước thay đổi luôn có thể xảy ra và khi
xảy ra thì sẽ ít nhiều ảnh hưởng đến hoạt động quản trị, kinh doanh của doanh nghiệp.
Môi trường kinh tế (E):
Tỷ lệ tăng trưởng GDP trung bình trên 7%. Năm 2009, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn
cầu, tỷ lệ tăng trưởng GDP của Việt Nam chỉ đạt 5,32%, tốc độ lạm phát 6,88% (nguồn:báo cáo phát
triển kinh tế xã hội năm 2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư). Trong các diễn biến thất thường của nền
kinh tế, hoạt động kinh doanh bảo hiểm luôn đóng vai trò hết sức quan trọng. Đặc biệt trong tình hình
khó khăn, nhu cầu bảo hiểm tăng cao do thị trường có xu hướng tiến tới sự an toàn để hạn chế mức tối
thiểu rủi ro có thể gặp phải. Trong giai đoạn 2006-2009, tốc độ tăng trưởng của ngành bảo hiểm tăng
bình quân 19,1%. Cơ cấu tỷ trọng doanh thu dịch vụ bảo hiểm trong GDP tăng từ 1,42% năm 2006 lên
2,3% năm 2009 (nguồn:Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam).
Môi trường xã hội, dân số (S):
Tỷ lệ lao động ở độ tuổi làm việc tại Việt Nam chiếm gần 50% tổng dân số. Xu hướng lựa chọn ngành
nghề liên quan tài chính, ngân hàng, bảo hiểm ngày càng gia tăng ở độ tuổi trẻ. Các trường đào tạo đáp
ứng tốt nhu cầu đào tạo nhân lực cho lĩnh vực bảo hiểm.
Đời sống vật chất, tinh thần, trình độ dân trí trung bình toàn xã hội không ngừng được cải thiện. Điều
này là động lực, là thị trường tiềm năng để cung cấp các sản phẩm dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ.
Môi trường công nghệ (T):
Thực tế ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong ngành bảo hiểm còn thấp. Việc nâng cao chất
lượng phục vụ khách hàng là một trong những đòi hỏi cấp bách nhằm hoàn thiện các sản phẩm, dịch vụ
bảo hiểm, mà trong đó, ứng dụng CNTT là yếu tố quan trọng.
Thách thức lớn đối với ngành bảo hiểm Việt Nam hiện nay là trình độ CNTT giữa các DN chưa đồng
đều và năng lực của đội ngũ nhân lực còn hạn chế. Theo các chuyên gia, do quy mô và tính chất hoạt
động của các doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau, nên mỗi doanh nghiệp cần có phương thức tổ chức
mạng lưới riêng của mình. Do vậy, mức độ sử dụng vốn đầu tư và trang bị kỹ thuật cũng rất khác nhau.
Có doanh nghiệp đầu tư theo hướng tập trung, có doanh nghiệp đầu tư theo hướng phân tán.
Môi trường quốc tế:
Nền kinh tế thế giới luôn tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng trong trường hợp xẩy ra chiến tranh hay khủng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status