BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Số hiệu sinh viên:
Khoá: Khoa: Điện tử - Viễn thông Ngành:
1. Đầu đề đồ án:2. Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
4. Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
5. Họ tên giảng viên hướng dẫn:
6. Ngày giao nhiệm vụ đồ án:
7. Ngày hoàn thành đồ án:
Ngày tháng năm
Chủ nhiệm Bộ môn Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp: ngày tháng năm
Ngày tháng năm
Cán bộ phản biện
( Ký, ghi rõ họ và tên )
2
LỜI NÓI ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển thì những nhu cầu cuộc sống của con người ngày
càng cao hơn. Những nhu cầu đó có thể là tìm kiếm, trao đổi thông tin, vui chơi,
giải trí… Để đáp ứng những nhu cầu trao đổi thông tin đó, các nhà cung cấp dịch
vụ viễn thông không ngừng đổi mới công nghệ cũng như dịch vụ. Điều quan trọng
là làm thế nào để có thể truyền tải dữ liệu một cách nhanh chóng, chính xác, an toàn
và kinh tế. Có nhiều giải pháp được đưa ra, trong đó việc khai thác nguồn tài
nguyên băng thông luôn được đặt lên hàng đầu. Băng thông là có hạn mà nhu cầu
của con người lại gần như vô hạn. Chúng ta có thể hình dung một cách đơn giản,
một con đường tại Việt Nam rộng khoảng 5m nhưng rất nhiều loại phương tiện
chạy trên đó, từ xe ô tô cho đến xe máy, người đi bộ… Các loại dữ liệu cũng như
phương tiện giao thông di chuyển trên môi trường truyền dẫn. Nhưng làm thế nào
để truyền tải được nhiều loại dữ liệu như thế trong khi băng thông là có hạn. Sử
dụng cáp quang là một giải pháp hữu hiệu. Hiện nay, ở nước ta đã có một số nhà
cung cấp dịch vụ như FPT, VNPT, Viettel, CMC TI… đã và đang triển khai hệ
thống mạng truy nhập quang (FTTx - Fiber To The X) Do đó em chọn đề tài tốt
nghiệp là “Nghiên cứu và mô phỏng mạng FTTx”” để tìm hiểu về mô hình này.
Trong quá trình tìm hiểu, em được sự giúp đỡ nhiệt tình từ PGS.TS Phạm Minh
Hà. Vì thời gian nghiên cứu và trình độ có hạn nên hiểu biết của em về vấn đề này
còn thiếu sót. Em rất mong sự quan tâm, chú ý của thầy cô và các bạn để đồ án tốt
nghiệp của em hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Thanh Việt
3
MỤC LỤC
dụng. Trong chương này, chúng ta sẽ xem xét qua về kiến trúc mạng chủ động
AON và nghiên cứu chủ yếu mạng quang thụ động PON với chuẩn GPON.
Chương 3 : Triển khai mạng FTTx theo chuẩn GPON
Trong chương này chúng ta sẽ xem xét quy trình triển khai mạng tại công ty
CMCTI.
Chương 4 : Phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
mạng GPON
Nội dung chương 4 là mô phỏng hệ thống mạng FTTx theo chuẩn GPON đã
được nói ở chương 2. Đây là chuẩn hiện đại nhất được triển khai tại Việt Nam.
Toàn bộ hệ thống được mô phỏng ở lớp vật lý. Một số kịch bản sẽ được đưa ra để
đánh giá sự phụ thuộc của hệ thống mạng quang vào các yếu tố như khoảng cách
truyền, tốc độ bit, hệ số chia của splitter (chính số user), công suất phát, suy hao,
phương thức mã hóa… Ngoài ra, các thông số đầu ra để đánh giá hệ thống dựa trên
tỉ lệ lỗi bit BER, đồ thị mắt, chỉ số Q …
Để hoàn thành đồ án này em đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình
của cô PGS.TS Phạm Minh Hà, em xin chân thành cảm ơn cô. Đồng thời, em cũng
rất cảm ơn các Thầy Cô thuộc khoa Điện Tử Viễn Thông, Đại Học Bách Khoa Hà
Nội đã nhiệt tình dạy dỗ em trong suốt 5 năm học tập tại trường.
7
ABSTRACT
Fiber To The X is the delivery of a communications signal over optical fiber
from the operator’s switching equipment all the way to a home or business, thereby
replacing existing copper infrastructure such as telephone wires and coaxial cable.
Fiber To The X is a relatively new and fast growing method of providing vastly
higher bandwidth to consumers and businesses, and thereby enabling more robust
video, internet and voice services.
Connecting homes directly to fiber optic cable enables enormous
improvements in the bandwidth that can be provided to consumers. Current fiber
optic technology can provide two-way transmission speeds of up to 100 megabits
per second. Further, as cable modem and DSL providers are struggling to squeeze
Hình 2.10 Kiến trúc mạng quang chủ động 34
Hình 2.11 Kiến trúc mạng quang thụ động 35
Hình 2.12 Bộ chia công suất quang 36
Hình 3.13 Mô hình lai ghép giữa cáp quang và cáp đồng 48
Hình 3.14 So sánh tổng chi phí thiết bị mạng giữa EPON và GPON 49
Hình 3.15 So sánh chi phí tính trên một thuê bao EPON và GPON 50
Hình 3.16 So sánh chi phí trên một thuê bao tỷ lệ chia EPON = GPON 1:32 50
Hình 3.17 Cấu trúc mạng truy nhập băng rộng FTTx 51
Hình 3.18 Sơ đồ kết nối đến các Router 52
Hình 3.19 Cấu hình mạng VoIP 54
Hình 3.20 Sơ đồ tổ chức đấu nối mạng FTTx 57
Hình 3.21 Minh họa kết nối FTTB và FTTH 57
Hình 4.22 (a) Tín hiệu nhận được ở bộ thu. (b) Hàm phân bố xác suất bit “1” và bit
“0” 60
Hình 4.23 Mối quan hệ giữa hệ số phẩm chất Q và tỉ lệ lỗi bit BER 63
Hình 4.24 Hệ số Q tính theo biên độ 63
Hình 4.25 Sự hình thành đồ thị mắt 65
Hình 4.26 Đồ thị mắt 65
Hình 4.27 Biểu diễn phổ tín hiệu tập trung ở bước sóng 1490 nm 66
Hình 4.28 Biểu diễn phổ tín hiệu tập trung ở bước sóng 1310nm) 67
Hình 4.29 Minh họa phương pháp ghép kênh TDM trong GPON 68
Hình 4.30 Phân loại mã đường dây 69
Hình 4.31 Sử dụng điều chế NRZ 70
Hình 4.32 Sử dụng điều chế RZ 71
Hình 4.33 Sơ đồ mạng GPON 77
Hình 4.34 Cấu trúc ONU 77
9
Chương 1 Tổng quan về mạng FTTx
Hình 4.35 Đồ thị mắt, BER, Q ở khoảng cách 20km 78
Hình 4.36 Đồ thị BER min ở khoảng cách 20 km 79
$%&'()*
+&
,- ,.-
/(0
12
3456
34.57
68)
"90:&
;&
$!< $!. !'=>7
$" $."7
?77
@
$"A$
$"7
8$
?7?%
2A7>B
&
3 38
$77>;*
&
C456 C456
"0:&
DC
E6 E.68)
"9?7F.:
GH
E!!3 E!!3 $>70%IJ
Chương 1 Tổng quan về mạng FTTx
Line
&
K!< KS!.
F9)T?7>
'=)T?
&7(
KE$ KE$
"9U>7+
.J>70
HSPA High Speed Packet Access
"&2+V
;*&
IDSL
Integrated Data Services Limited
Là công nghệ lai giữa ISDN
và DSL
W4!< W4!. !'=W
W6
W.
68)
"9F.:X
Y7
W4 W.4.
6J7F.:
W
Nghiên cứu và mô phỏng mạng FTTx 10
TỪ VIẾT
TẮT
TIẾNG ANH TIẾNG VIỆT
4M 4M R.FUB
4$ 48$
!'*0
B
45"
457
"
Quản lý vận hành bảo dưỡng
lớp vật lý
456 4.5768) "90:&
SDSL Symmetric Digital Subscriber Line
"&>H]a
bY'UB
&]
)*bY9
!"
!."7
?77
M6W M68)W#
-Bc:
d9
< <d
&
VDSL
Very High Bit Rate Digital
Subscriber Line
2)
2 - 6 Mbps
HDTV (MPEG 4) 6 - 12 Mbps
High speed internet 3 - 10 Mbps
Video Conferencing 300 - 570 Kbps
Voice/Video Telephony 64 - 570 Kbps
VoD 2 - 6 Mbps
Tính đến thời điểm tháng 9/2008 số thuê bao băng rộng ở nước ta vượt 1,8
triệu thuê bao. So với năm 2007 số lượng thuê bao tăng thêm khoảng 50%. Tốc độ
tăng chậm một phần do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế. Dự đoán trong các năm tới
tốc độ tăng trưởng sẽ tương đương và thậm chí là nhanh hơn khi nền kinh tế ổn định
và phát triển. Mặc dù vậy, theo xu hướng chung của thế giới, tốc độ tăng trưởng
thuê bao sẽ giảm dần và đạt khoảng 15% mỗi năm tính từ 2016, tương đương với tỷ
Nghiên cứu và mô phỏng mạng FTTx 10
Chương 1 Tổng quan về mạng FTTx
lệ thuê bao trên dân số khoảng 20 – 25%. Biểu đồ Hình 1.1 dưới đây cho biết dự
báo về tốc độ tăng trưởng thuê bao Internet tại Việt Nam tính từ năm 2008 đến năm
2012. Qua biểu đồ này, ta có thể thấy thị phần của thị trường Internet băng thông
rộng sẽ tăng dần so với thị phần Internet chung và sẽ đạt mức tối đa 20% thị phần
vào năm 2012.
Hình 1.1 Dự báo tăng trưởng Internet tại Việt Nam (nguồn CMC Telecom)
Tốc độ tăng số lượng người dùng Internet, cũng như số lượng thuê bao quy
đổi tại Việt Nam đang dần đi vào ổn định ở mức 20 – 30%. Số lượng người gia tăng
do tác động của hội nhập, phát triển và một phần do tác động của công nghệ với
mục tiêu ngày càng tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người sử dụng với tốc độ ngày
một cao. Trong sự phát triển đó thì một phần là sự chuyển đổi của người sử dụng
Internet từ công nghệ cũ (dial up) sang các công nghệ mới (đặc biệt là ADSL).
Minh chứng là tốc độ tăng thuê bao quy đổi khá ổn định khoảng 30%/năm nhưng
tốc độ tăng thuê bao băng rộng trong suốt mấy năm qua luôn ở mức trên 200% năm.
Để ngày càng phát triển, đuổi kịp các nước phát triển khác, Việt Nam vẫn phát triển
Mạng viễn thông thường được cấu thành bởi ba mạng chính: mạng lõi, mạng
phía khách hàng và mạng truy nhập. Mạng truy nhập đảm nhiệm việc kết nối giữa
tổng đài truy nhập dịch vụ và thiết bị khách hàng, là một phần rất quan trọng. Các
công nghệ trong mạng truy nhập có thể được chia thành hai nhóm chính là:
Các công nghệ hữu tuyến:
• xDSL (Digital Subscriber Line): ADSL, HDSL, VDSL qua đường cáp đồng
• FTTx: (FTTH, FTTB, FTTC, FTTN ) truy nhập băng rộng qua đường cáp
quang
• Truy nhập băng rộng qua đường điện (Broadband over Power Line – BPL
hay Power Line Communications – PLC)
Các công nghệ truy nhập vô tuyến:
Nghiên cứu và mô phỏng mạng FTTx 10
Chương 1 Tổng quan về mạng FTTx
• Truy nhập qua vệ tinh
• Hệ thống truy nhập đa điểm nội hạt (LMDS – Local Multipoint Distribution
System)
• WiFi, WiMAX
• 3G, HSPA
1.2.2.1 Công nghệ xDSL
Công nghệ xDSL tận dụng hệ thống hạ tầng cáp điện thoại bằng đồng có sẵn
để truyền tải dữ liệu ở tốc độ cao, xDSL tách băng thông trên đường điện thoại
thành hai: một phần nhỏ dành cho truyền âm thoại, phần lớn dành cho truyền tải dữ
liệu ở tốc độ cao. xDSL có nhiều biến thể như ADSL (Asymetric DSL), ADSL2,
ADSL2+, VDSL (Very high bit-rate DSL), HDSL Bảng 1.2 dưới đây tóm tắt một
số đặc tính các kỹ thuật xDSL.
Bảng 1.2 So sánh tính năng của các kỹ thuật xDSL
xDSL Downstream Upstream Độ dài truyền dẫn
ADSL 1,5-8Mbps 32-640 kbps 2,5 km – 5,5km
ADSL 2+ 24Mbps 2Mbps 1,5 km
HDSL 1,544 - 2,048 Mbps 1,544 - 2,048 Mbps 3,5 km (1 - 3 cặp dây)
WiMAX là một công nghệ truy cập không dây băng rộng do diễn đàn
WiMAX (WiMAX Forum) xây dựng và hướng đến cung cấp các dịch vụ từ cố
định đến di động, nó cho phép truy cập băng rộng vô tuyến đến đầu cuối (last mile)
như một phương thức thay thế cho cáp và DSL, đặc biệt hữu ích đối với các vùng
không triển khai được công nghệ DSL. WiMAX có thể cung cấp tốc độ hàng chục
Mbps tới người sử dụng và trong khoảng cách hàng chục km theo chuẩn IEEE
802.16, tầm hoạt động có thể lên tới 50 km đối với các trạm cố định, và 5 - 15km
cho di động.
Hiện IEEE đã thông qua 2 chuẩn trên bộ tiêu chuẩn IEEE 802.16
• Chuẩn 802.16-2004 cho mạng cố định được thông qua vào đầu tháng 7/2004.
Phổ tần số thấp hơn 11GHz, không đòi hỏi tầm nhìn thẳng, kỹ thuật điều chế
OFDM, tốc độ truyền cực đại dưới 75 Mbps với độ rộng băng tần 20 MHz và
4 - 18 Mbps với độ rộng băng tần 5 MHz, bán kính vùng phủ sóng của 1 cell là
2-10 km tuỳ thuộc vào tần số và mật độ người dùng.
• Chuẩn 802.16e cho mạng di động được thông qua vào ngày 7/12/2005. Phổ
tần số thấp hơn 6 GHz, không đòi hỏi tầm nhìn thẳng, sử dụng kỹ thuật
OFDMA tốc độ truyền cực đại dưới 75 Mbps với băng tần là 20 MHz, bán
kính vùng phủ sóng của 1 cell là 1 - 3 km Indoor và 2-5 km Outdoor, tốc độ di
chuyển của người dùng: dưới 100 km/h vẫn đảm bảo liên lạc tốt.
Tuy WiMAX có nhiều điểm ưu việt như vậy và có thể cạnh tranh với các
Nghiên cứu và mô phỏng mạng FTTx 10
Chương 1 Tổng quan về mạng FTTx
xDSL cũng chưa đủ đáp ứng nhu cầu băng thông cỡ Gigabit tới người dùng. Việc
triển khai công nghệ này cũng có những khó khăn nhất định. Hiện WiMAX là công
nghệ đang trong quá trình được xây dựng và hoàn thiện. Mặt khác giá cả thiết bị
đầu cuối hiện còn đắt, số lượng các nhà sản xuất các thiết bị đầu cuối hạn chế, việc
chuẩn hoá thiết bị khó đồng nhất do thiếu khả năng mềm dẻo, linh hoạt của
WiMAX. Bên cạnh đó, do WiMAX dựa trên nền IP nên việc kết nối, đánh số, chất
lượng dịch vụ, bảo mật và an toàn mạng cần nghiên cứu cụ thể. Dải tần mà
WiMAX sử dụng không tương thích tại mọi quốc gia điều này sẽ hạn chế khả
• FTTC (Fiber To The Curb): cáp quang đến một khu vực dân cư. Lúc đó từ
ONU đến thuê bao có thể sử dụng cáp đồng. Trong mô hình này, thiết bị đầu
cuối phía người sử dụng được bố trí trong các cabin trên đường phố, dây nối
tới các thuê bao vẫn là cáp đồng. FTTC cho phép san xẻ giá thành của một
ONU cho một số thuê bao do đó nó có thể hạ thấp được giá thành lắp đặt ban
đầu.
Ngoài ra còn có một số loại hình khác như là FTTE (Fiber To The
Exchange), FTTN (Fiber To The Node)…
Hình 1.2 Phân loại mạng FTTx theo chiều dài cáp quang
1.4.2 Phân loại theo cấu hình
Cấu hình Point to Point: là kết nối điểm – điểm, có một kết nối thẳng từ nhà
cung cấp dịch vụ đến khách hàng. Trong hệ thống đường quang trực tiếp mỗi sợi
quang sẽ kết nối tới chỉ một khách hàng. Vì sợi quang là sử dụng riêng rẽ, nên cấu
hình mạng tương đối đơn giản đồng thời do băng thông không bị chia sẻ, tốc độ
đường truyền có thể lên rất cao. Quá trình truyền dẫn trên cấu trúc P2P cũng rất an
toàn do toàn bộ quá trình được thực hiện chỉ trên một đường truyền vật lý, chỉ có
các đầu cuối là phát và thu dữ liệu, không bị lẫn với các khách hàng khác. Tuy
nhiên cấu trúc này có một nhược điểm cơ bản mà khó có thể phát triển cho quy mô
rộng đó là giá thành đầu tư cho một khách hàng rất cao, hệ thống sẽ trở lên rất cồng
kềnh, khó khăn trong vận hành và bảo dưỡng khi số lượng khách hàng tăng lên.
Nghiên cứu và mô phỏng mạng FTTx 10
Chương 1 Tổng quan về mạng FTTx
Cầu hình Point to Multipoints: kết nối điểm – đa điểm, một kết nối từ nhà
cung cấp dịch vụ đến nhiều khách hàng thông qua bộ chia splitter. Trong hệ thống
này mỗi đường quang đi từ nhà cung cấp dịch vụ được chia sẻ sử dụng chung cho
một số khách hàng. Sẽ có một đường quang đi đến một nhóm khách hàng ở gần
nhau về mặt địa lý, tại đây đường quang dùng chung này sẽ được chia tách thành
các đường quang riêng biệt đi đến từng khách hàng. Điều này làm giảm chi phí lắp
đặt đường cáp quang và tránh cho hệ thống khi phát triển khỏi cồng kềnh.
1.5 Ưu nhược điểm mạng FTTx
dàng được mở rộng khi cần thiết. Một hệ thống dùng cho tốc độ số liệu thấp, ví dụ
E1/T1 (2,048 Mbps/1,544 Mbps) có thể được nâng cấp trở thành một hệ thống tốc
độ số liệu cao hơn bằng cách thay đổi các thiết bị điện tử. Hệ thống cáp sợi quang
có thế vẫn được giữ nguyên như cũ.
Sự tái tạo tín hiệu: Công nghệ ngày nay cho phép thực hiện những đường
truyền thông bằng cáp quang dài trên 70 km trước khi cần tái tạo tín hiệu, khoảng
cách này còn có thể tăng lên tới 150 km nhờ sử dụng các bộ khuếch đại laser.
Ngoài những ưu điểm trên của sợi quang nói chung, công nghệ FTTx còn có
một số ưu điểm khác. Với công nghệ FTTH, nhà cung cấp dịch vụ có thể cung cấp
tốc độ download lên đến 10 Gbps, nhanh gấp 200 lần so với ADSL 2+. Tốc độ
truyền dẫn với ADSL là không cân bằng, có tốc độ tải lên luôn nhỏ hơn tốc độ tải
xuống. Còn FTTH cho phép cân bằng, tốc độ tải lên và tải xuống như nhau và cho
phép tối đa là 10 Gbps, có thể phục vụ cùng một lúc cho hàng trăm máy tính. Tốc
độ đi Internet cam kết tối thiểu của FTTx ≥ 256 Kbps. Ngoài ra, chúng ta có thể
thấy rõ hơn những ưu điểm mới và vượt trội của công nghệ FTTx so với các công
nghệ mạng ADSL hiện tại qua Bảng 1.3 dưới đây:
Bảng 1.3 So sánh giữa FTTx và ADSL
Yếu tố so sánh ADSL FTTx
Môi trường truyền tín
hiệu
Cáp đồng Cáp quang
Độ ổn định Dễ bị suy hao do tín hiệu
điện từ, thời tiết, chiều dài
cáp…
Không bị ảnh hưởng
Bảo mật Độ bảo mật thấp, dễ bị
đánh cắp tín hiệu đường
dây
Độ bảo mật cao, không thể
đánh cắp tín hiệu trên
của cáp quang là rất lớn nhưng băng thông dành cho các dịch vụ về game còn hạn
chế.
1.6 Ứng dụng của FTTx
Thông thường, chúng sử dụng các dịch vụ viễn thông như là thoại, truyền
hình, internet một cách riêng biệt. Tức là chúng ta có thể sử dụng dịch vụ thoại của
nhà cung cấp A, truyền hình cáp của nhà cung cấp B, internet của một nhà cung cấp
C. Thậm chí với mỗi nhà cung cấp hay với mỗi một loại hình dịch vụ lại cần tới một
đường dây thuê bao riêng. Điều đó gây những khó khăn nhất định trong việc thu
cước, thiết bị, chất lượng dịch vụ… Trong khi đó, những tính năng vượt trội của
FTTx cho phép sử dụng các dịch vụ này từ một nhà cung cấp duy nhất với một
đường dây thuê bao duy nhất. Điều đó tạo nên sự thuận tiện không chỉ trong việc
nhỏ gọn về thiết bị, đường dây, chi phí mà điều quan trọng là nó mang lại chất
lượng đường truyền tốt nhất. Công nghệ đáp ứng điều đó được triển khai trên nền
mạng FTTx chính là IPTV.
IPTV (Internet Protocol TV) là dịch vụ truyền hình qua kết nối băng rộng
dựa trên giao thức Internet. Đây là một trong các dịch vụ Triple - play mà các nhà
khai thác dịch vụ viễn thông đang giới thiệu trên phạm vi toàn thế giới. Hiểu một
cách đơn giản, Triple - play là một loại hình dịch vụ tích hợp 3 trong 1: dịch vụ
thoại, dữ liệu và video được tích hợp trên nền IP (tiền thân là từ hạ tầng truyền hình
cáp). Hãng viễn thông Orange Telecom (France) khá thành công với gói dịch vụ
Orange TV tại Pháp, Hàn Quốc mở rộng IPTV ra cả nước, PCCW thành công với
Nghiên cứu và mô phỏng mạng FTTx 10
Chương 1 Tổng quan về mạng FTTx
dịch vụ IPTV tại Hồng Kông, Nokia Siemens Networks triển khai IPTV tại Ba Lan
(4/2007)… IPTV đã và đang phát triển với tốc độ rất nhanh. Theo Telecom Asia, số
thuê bao IPTV ở riêng khu vực châu Á - Thái Bình Dương sẽ gia tăng 75% mỗi
năm, đạt 34,9 triệu thuê bao và doanh thu 7 tỷ USD vào năm 2011. Tại Việt Nam,
IPTV đã trở nên khá gần gũi đối với người sử dụng Internet tại Việt Nam. Các nhà
cung cấp như VNPT, FPT, SPT, VTC đã đưa IPTV, VoD ra thị trường nhưng ở
phạm vi và quy mô nhỏ.
FTTB/H (trong đó FTTB là chính). Công nghệ truy cập DSL vẫn thống lĩnh 90,9%
thị trường (China Telecom chiếm 40 triệu thuê bao, China Netcom chiếm 25 triệu
thuê bao), công nghệ cáp chiếm 0,4%, FTTH/B chiếm đến 8,7%.
Xu hướng triển khai:
Các nhà khai thác FTTH/B chính bao gồm:
• China Telecom (CTC) và China Netcom (CNC) đã triển khai FTTH/B
• Great Wall Broadband triển khai FTTH
• FTTH + LAN được triển khai trong các tòa nhà mới, và ADSL 2 triển khai
đến các khách hàng khác.
Xu hướng công nghệ:
• Công nghệ PON trên nền FTTB
• Nhà khai thác CTC đã chuẩn hóa EPON của riêng họ để có thể kết nối
Nghiên cứu và mô phỏng mạng FTTx 10