Tín dụng ngân hàng- Thực Trạng và giải pháp - Pdf 23

A - lời nói đầu
Tín dụng ra đời và phát triển gắn liền với quá trình phát triển không
ngừng của nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ. Một nền kinh tế năng động phát
triển là một nền kinh tế có sự phát triển mạnh mẽ của các hình thức tín dụng.
Xã hội càng phát triển thì các hình thức tín dụng càng phong phú và đa dạng.
Tín dụng ngân hàng là một loại hình tín dụng đáp ứng đầy đủ nhu cầu của
một nền kinh tế phát triển. Sự phát triển của một nền kinh tế là sự tăng mạnh
về khối lợng và chất lợng hàng hoá cùng với sự chu chuyển lợng hàng hoá đó
trong nền kinh tế. Hàng hoá và tiền tệ tác động qua lại làm cho quá trình tái
sản xuất xã hội diễn ra liên tục thúc đâỷ kinh tế đi lên. Sự ra đời của tín dụng
ngân hàng là một bớc đột phá lớn đối với mọi nền kinh tế. Tín dụng ngân
hàng khắc phục những yếu kém của các hình thức tín dụng trớc đó đồng thời
tín dụng ngân hàng huy động tối đa nguồn vốn xã hội thúc đẩy nền kinh tế
phát triển. Bên cạnh đó tín dụng ngân hàng còn giải quyết những ách tắc
trong thanh toán của hệ thống kinh tế.
Nh vậy có thể coi tín dụng ngân hàng nh một tác nhân chính đối với
nền kinh tế. Do những vai trò, chức năng của tín dụng ngân hàng là rất quan
trọng đối với nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Đó chính là lý do em chọn đề tài Tín
Dụng Ngân Hàng - Thực Trạng Và Giải Pháp.
Để có thể đi sâu, nghiên cứu và học hỏi thêm những nghiệp vụ mà
tín dụng ngân hàng mang lại, một phần nhằm nâng cao kiến thức và phần
hiểu biết của mình. Trên cơ sở thực trạng hoạt động tín dụng hiện nay, với
kiến thức đợc thầy cô trang bị và học tập đợc trong thời gian qua, em muốn
đa ra nhng giải pháp và đánh giá cá nhân trên cơ sở những gì đã nghiên cứu
và tìm hiểu. Bài viết nh một bản báo cáo với thầy cô về quá trình học tập của
mình. Bài viết đợc trình bày gồm các chơng:
1
Chơng I : Lý luận chung về tín dụng ngân hàng.
Chơngt II : Thực trạng của tín dụng ngân hàng hiện nay
Chơng III : Những giải pháp chủ yếu về tín dụng ngân hàng

và khối lợng vốn mà mình mong muốn nếu không thông qua tín dụng ngân
hàng. Chỉ có ngân hàng là ngời đáp ứng đầy đủ dồng thời ngân hàng có thể t
vấn, có thể xem xét dự án đầu t tránh gây thiệt hại cho nền kinh tế. Nh vậy
3
lợi nhuận mà ngân hàng thu đợc dựa trên sự đáp ứng đầy đủ hai mặt đối với
ngời đi vay và ngơì cho vay. Hiện nay nghiệp vụ ngân hàng có nhiều sự pha
trộn giữa nghiệp vụ truyền thống và các công ty tài chính. Nhng tín dụng
ngân hàng vẫn là hình thức tín dụng không thể thiếu trong nền kinh tế.
Trong lịch sử phát triển của kinh tế hàng hoá, tín dụng ngân hàng đa
trảI qua một quá trình phát triển từ đơn giản đến phức tap về kĩ thuật và
nghiệp vụ, từ phạm vi hẹp đến phạm vi rộng lớn về không gian phù hợp với
quá trình phát triển của nền sản xuất hàng hoá ngày càng hoàn thiện.
Trong thời kì đầu của lịch sử sản xuất và lu thông hàng hoá, có một
số ngời không trực tiếp sản xuất và lu thông hàng hoá, mà đứng ra làm trung
gian nối liền giữa sản xuất và lu thông hàng hoá qua đồng tiền. Chức năng
ban đầu của họ là nhận giữ hộ tiền của một số thơng nhân, đồng thời tiến
hành thanh toán các khoản tiền trong giao dịch mua bán hàng hoá. Đơng
nhiên để làm việc đó họ phải thu về một lợng chi phí (lợi tức) nhất định từ
những đối tác mà họ làm dịch vụ.
Nhờ hoạt động trung gian này tạo điều kiện cho sản xuất và lu thông
hàng hoá phát triển thuận lơị. Đến lợt nó, sản xuất và lu thông càng phát triển
thuận lợi, lại càng làm cho những ngời hoạt động trung gian cũng tích luỹ
ngày một nhiều tiền. Nh vậy, những ngời này đã trở thành những ngời buôn
tiền. Càng về sau để có thể có lợi nhiều hơn, họ cùng tập hợp nhau lại để có
nhiều vốn thực hiện các hoạt đông trung gian nói trên. toàn bộ hoạt động của
nó mặc dù còn rất sơ khai về kĩ thuật nhng dẫu sao đó cũng là mầm mống
cuả tín dụng ngân hàng sau này .
Trong lịch sử phát triển tín dụng, tín dụng thơng mại xuất hiện sớm
hơn tín dụng ngân hàng nhng lại tồn tại và phát triển song song với nhau.
điều cần nhấn mạnh ở đây là cả cả hai loại hình tín dụng nàychỉ có thể phát

Nh vậy, nghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu về thực chất là nghiệp
vụ tín dụng ngân hàng, một nghiệp vụ qua đó ngân hàng dành cho khách
hàng đợc quyền sử dụng đến thời hạn của thơng phiếu một khoản tiền của th-
ơng phiếu, sau khi đã khấu trừ khoản lãi phải thu, tức là khoản tiền chiết
khấu.
5
Sự phát triển các hình thức tín dụng, nhất là tín dung ngân hàng
nhiều thập kỉ qua cho đến nay trên thế giới đã có nhiều thay đổi và phát triển
cả về chiều rộng và chiều sâu. Dới tác động nh vu bão của cuộc cách mạng
khoa học-công nghệ; của sự toàn cầu hoá và khu vực hoá thông qua các tổ
chức tiền tệ quốc tế và khu vực đã đợc tín dụng ngân hàng phát triển ở trình
độ cao, đặc biệt là việc áp dụng điện toán sự phát triển chiến lợc sản phẩm đa
dạng (séc du lịch, cartecredet, leasing, các loại tín phiếu, tráI phiếu ) và các
mặt hoạt động marketing ngân hàng.
II- Tín dụng ngân hàng là công cụ, đòn bẩy mạnh mẽ
thúc đẩy sự tăng trởng kinh tế và điều hành nền kinh tế thị
trờng
1- .Không thể tăng trởng kinh tế, nếu hệ số mức đầu t (hệ số
ICOR) cần có không đạt mức tơng ứng
Nớc ta cũng nh nhiều nớc có nền kinh tế kém phát triển viêc thực
hiện đợc hệ số mức đầu t, hiện nay đang là một trở ngại lớn. ở những nớc
có tốc độ tăng trởng từ 7- 8%/năm, tỉ suất đầu t là 30% của tổng GDP.
Nh vậy để đạt mức tăng trởng 1% thì tỉ suất đầu t phải là 4% của tổng
GDP. Trong thuật ngữ kinh tế tỉ lệ đầu t/GDP so với mức tăng trởng của
GDP đợc gọi là tỉ suất vốn sản phẩm gia tăng, gọi là hệ số ICOR.
Nguồn vốn đầu t gắn liền với hệ số ICOR nói trên bao gồm: nguồn tích
luỹ trong nớc, vốn từ nớc ngoài với các hình thức viện trợ, tín dụng và đầu
t trực tiếp. Việc huy động các nguồn vốn này gắn liền với vai trò của tín
dụng ngân hàng, cụ thể:
- Tín dụng ngân hàng góp phần giảm hệ số tiền nhàn rỗi và nâng cao

tác động này mà điều chỉnh sự chuyển động của nền kinh tế thị trờng
khi quá nóng hoặc quá lạnh, tức là khi tăng trởng quá mức hoặc khi
suy thoáI theo quy luật lạm phát. Cả hai trờng hợp này này đều có yếu
tố ảnh hởng của công tác tiền tệ tín dụng. Thông qua hoạt động nhận
gửi và cho vay; thông qua việc phát hành giá bạc; huy động tiết kiệm
7
dài hạn có mục đích, huy động tiết kiệm đảm bảo giá trị bằng vàng,
phát hành công tráI, kì phiếu tổ tr ởng thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn,
thị trờng chứng khoán ngân hàng cùng với tài chính đóng vai trò cực
kì quan trọng để Nhà nớc điều tiết và điêù khiển vĩ mô nền kinh tế thị
trờng, đa lại hiệu quả kinh tế- Xã hội theo định hớng mục tiêu dân
giàu nớc mạnh và xã hội công bằng văn minh.
8
CHƯƠNG II
Thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng
với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
Việt Nam
I Quá trình hoạt động tín dụng ngân hàng ở Việt
Nam thời gian qua.
Hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam với nhiệm vụ thực
hiện mục tiêu chiến lợc của chính phủ: tích cực kiềm chế và đẩy lùi lạm
phát, ổn định tiền tệ, tăng trởng kinh tế trên cơ sở hoạt động kinh doanh
có lãi. ĐIểm lại cả quá trình đổi mới 10 năm qua, hoạt động của Ngân
hàng Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu đáng kể:
- Hoạt động của hệ thống ngân hàng đã khẳng định đợc nhiệm vụ
của chính mình, thông qua các chức năng hoạt động đã từng bớc thực
hiện mục tiêu kiềm chế và đẩy lùi lạm phát từ tỉ lệ phi mã xuống còn
một chữ số, tỉ lệ này phù hợp với sự phát của nền kinh tế đất nớc thời
gian qua. Chẳng hạn, tích luỹ kế theo năm; lạm phát từ chỗ 12/1992 là
17,5%; 12/1993 là 5,2%; 12/1994 là 14,4%; 12/1995 là 12,7%;

phát.và thực tế thời gian gần đây lạm phát đã đợc giữ dới một chữ số(năm
1998 là 9,2%).vốn huy động đợc cõng mang tính tích cực nhiều hơn, quan
hệ giữa đầu vào và đầu ra đã đợc tính toán chặt chẽ góp phần nguồn vốn
tăng trởng trên cơ sở đầu t có hiệu quả và thực sự trở thành nòng cốt của
hệ thống ngân hàng thơng mại việt nam.
Chẳng hạn, qua tình hình huy động vốn của ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn việt nam là ngân hàng có nhiều khó khăn
hơn so với các ngân hàng thơng mại quốc doanh khác.
10
Bảng 1:
Tình hình huy động vốn của ngân hàng nông ngiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam
Đơn vị : tỷ đồng
V ùng 1996 1997 1998 Tỷ lệ tăng ( % )
98/96 98/97
1 miền núi 2234 2915 3373 50,9 15,7
2 ĐBSH 4035 6866 9068 124,7 32,1
3 Khu 4 cũ 1230 1571 1788 45,3 13,8
4 Duyên hải 1264 1597 2101 66,2 31,5
5 Tây nguyên 647 864 1119 72,9 29,5
6 miền ĐNB 2890 3316 4732 63,7 33,6
7 ĐBSCL 2125 2347 3132 47,4 33,4
Tổng cộng 14425 19476 25313 75,5 30,0

Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 1996, 1997 1998.
Bên cạnh hệ thống ngân hàng thơng mại quốc doanh còn có các
tổ chức tín dụng khá đợc nhà nớc cho phép thành lập dơí hình thức sở hữu
tập thể (ngân hàng cổ phần, Quỹ tín dụng nhân dân) cũng tạo ra một kênh
huy động vốn thiết thực phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là

22,6% của năm 1997. nhu cầu tín dụng tăng mạnh vào những tháng cuối
năm, do trong thời gian này các doanh nghiệp thờng có nhu cầu vốn lớn
để hoàn thành kế hoạch năm, mặt khác nhu cầu cho nhập khẩu trong
những tháng cuối năm cũng tăng. Tuy nhiên tỉ lệ tín dụng/GDP mới đạt ở
mức 21,6% cao hơn năm 1997 là 0,5%, nhng còn ở mức thấp so với các n-
ớc trong khu vức(xem chi tiết ở bảng 2 )
Bảng 2:
Cơ cấu và tăng trởng tín dụng của các ngân hàng
thơng mại Việt nam
Chỉ tiêu 1995 1996 1997 1998
1 Tín dụng cho nền kinh tế (tỷ đồng) 42276 50744 62201 72596
12
Trong đó:
*Cho vay bằng nội tệ 25926 32180 42801 52284
- Ngắn hạn 20238 25017 30293 34035
- Trung, dài hạn 3503 4626 9199 15265
Cho vay XDCB theo KHNN 1774 2168 2871 4547
- Các hình thức khác 471 369 438 437
*Tín dụng ngoại tệ 16350 18564 19400 18134
2 Tỷ lệ tăng trởng tín dụng (% thay đổi
theo năm )
Tổng số cho nền kinh tế
Trong đó :
26,8 20,0 22,6 16,7
* Tiền đồng 26,6 24,1 33,0 25,8
- Cho vay ngắn hạn 27,6 23,6 21,1 12,4
- Cho vay trung, dài hạn 73,8 32,1 98,9 65,9
- Cho vay theo chỉ định 22,4 26,5 32,4 58,4
*Cho vay bằng ngoại tệ 27,0 13,5 4,5 5,6
Nguồn :báo cáo của ngân hàng nhà nớc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status