BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
NGUYỄN THỊ TÂM
THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA ỐC
(GASTROPODA) Ở CẠN KHU VỰC XÃ CHIỀNG NGẦN,
THÀNH PHỐ SƠN LA
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Sơn La, năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
NGUYỄN THỊ TÂM
Cuối cùng, em xin gửi lời tri ân tới tất cả những người thân trong gia
đình cùng toàn thể bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện
khóa luận.
Sơn La, tháng 5 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Tâm
MỤC LỤC
PHN 1. M U 1
1. Lý do ch tài 1
2. Mc tiêu nghiên cu 2
3. Ni dung và nhim v nghiên cu 2
3.1. Ni dung nghiên cu 2
3.2. Nhim v nghiên cu 3
4. m và thi gian nghiên cu 3
u kin t nhiên và xã hi khu vc nghiên cu 3
u kin t nhiên 3
m xã hi 5
mm [6]p duy nht ca ngành Thân mm có c i din sng i
c và trên cn. Thân mm Chân bng cn gm có các loài c cn và sên
trn c cn thuc 2 phân lp là phân lp c
(Prosobranchia) và c Có phi (Pulmonata), ng vt có s ng ln,
phân b các sinh cnh trên cn. c cn gp ng bng, trên mt
ng và có c trên thc vt. các cht mùn
bã hng thi, chính bn thân chúng là tha nhing vt
t xích trong các chui i th.
Nhóm c cn st còn góp phn ci to lt trng.
i vi si, c cn ng. Nhiu c
s dng làm th cho i, mt s loài trang
trí và dùng trong sn xut m ph
Tuy vy, bên cnh mt có li thì nhiu loài c cg k cho
i si. Nhiu loài phá hoi cây trc sên. Mt s loài là
vt ch kí sinh cc khi chúng chuyn sang kí sinh trên con
i và vt nuôi.
Trong nh, tình hình phát trin kinh t xã hth
ng ti t i sng ca các loài sinh v
có nhóm c cn vi s i v thành phn loài theo ching gim v s
ng và thành phn loài, v m phân b,
Bên cnghiên cu v nhóm c cn c ta còn khá hn ch, c
bit mt tu kin còn nhivà có din tích khá ln
La. t trong nhng tnh min núi thuc khu vc Tây Bc ca Vit
Nam, là mt tnh có din tích rng th 3 c c. V hành chính
2
m 1 thành ph và 10 huya bàn tnh có nhiu dân tc
sinh s
Khu vc Tây Bc nói chung và thành ph a chia ct
phc tp, nhiu phân hóa thành hai mùa rõ rt là mùa
- Thu thp tài liu và thông tin có liên quan, l tài.
- Thu mu thuc nhóm c cn khu vc nghiên cu (KVNC).
- u tra, phng vn, ghi chép nhng thông tin có liên quan.
- X lý và phân tích mu trong phòng thí nghim.
- So sánh thành phn loài c KVNC vi mt s khu vc khác.
4. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
tài tin hành nghiên cu v nhóm c ca bàn xã Ching Ngn,
thành ph
Thi gian nghiên cu t n tháng 5 , thi
m cuu mùa khô, c th công vic
5. Khái quát điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu
5.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý và địa hình
Vị trí địa lý
Din tích t nhiên ca xã là 4.584 ha, có 15 bn và mt tiu khu, trung tâm
xã cách trung tâm thành ph 15 km. Ti
TT
Thi gian
Công vic thc hin
1.
10/2013
- Thu thp tài liu v u kin t nhiên xã hi khu vc nghiên
cu, tài linh loi, mô t.
- Xây d
- Tin hành kho sát tha và thu mu t 1.
2.
11/2013
bin khong 700 - 800 m [20].
b. Thủy văn
Ching Ngn không có các sông ln mà ch yu là các sông sui nh,
là ngun cung cc chính cho hong sn xut trong xã. c cn thuc
ng vt có nhu cu v m khá cao nên nhn sông sui thì c
cn phân b i phong phú ng
c. Khí hậu
Khí hu ca xã có s ng vi khí hu ca tnh, chu ng ca
khí hu nhic chia làm 2 mùa rõ rng bu
t cun ht tháng 10, m là nóng u. Mùa khô
bu t n khong cu m không khí thp,
nhi bing các tiu vùng phc ti xut hin
khong tháng chng xut hin vào khong tháng 3
và tháng 4 [20].
S phân chia thành ng ti s phân b ca c cn trong khu
vc nghiên cu theo mùa. Mùa khô, c xut hi
mc v cc lu kin thun li
v m và ngun thng và phát trin mi dân
ng thu bt c vào thm này. 5
d. Tài nguyên sinh vật
Thực vật
Din tích rng khá ln tp trung phía tây ca bàn ca hu ht
các bn và tiu khu. Bên cnh nhân tác do hong sn
xut ci thành phn h thc vt
. hiu loài thc vt là th ca mt s loài c cn
ng vt khác [20].
Động vật
Hình 1. m thu mu trong khu vc nghiên cu
(Vẽ theo bản đồ hành chính xã Chiềng Ngần, 2013) 7
7. Khái quát tình hình nghiên cứu
7.1. Ở Việt Nam
a. Giai đoạn trước năm 2000
Vit Nam tình hình nghiên cu thân mm chân bng nói chung và thân
mm chân bng cc tin hành rt sm, ch yu do các tác gi
c ngoài thc hin:
T - 1842, các dn liu tiên v c cn Vi có
trong các công trình kh
trai c ca Souleyet,
ghi nhn mt s loài c cn min Trung Vi
Streptaxis aberratus, S. deflexus, Eulota touranenis, [16]
- 1877, công trình nghiên cu ca cho nhng dn liu
v c cn vùng Nam B Streptaxis ebuneus, Nanina cambojiensis, N.
distincta, Nesta cochinchinensis, Trochomorpha saigonensis, [16]
n t nu th k XIX ti nh mt s công
trình nghiên cu v c cn vùng Nam B và Trung B ng công trình
kho sát và công b v c cn ca các tác gi: Crosse et Fischer (1863, 1864,
1869); Mabille et Le Mesle (1866); Crosse (1867, 1868) [16].
n này, nhng dn liu v c cn khu vc phía bc Vit
Nam còn rt ít, c : Camaena illustris
ng v mt lot nhng
loài mi trong khu v
[8].
Thu th k XX do chin tranh mà vic nghiên cu v c c
ác nhóm c khác Vit Nam và vùng nói chung h
8
ngng li, ngoi tr mt s rt ít công trình kho sát kt hp vi a cht các
(Paracell) và Bt s
m khác Bc B (S. Jaeckel, 1950; Varga, 1963).
82
103
[4].
.
120 ,
[7].
Bên cnh các tác gi ngoi quc thì n này ch yu là các nghiên
cu ca nhiu tác gi c:
u h sinh thái rng ngp mn,
ng, Hoàng Ngc Khng kng v Giao
Thy có 26 loài chân bng thuc 8 h, ) có 28 loài
thuc 10 h [7].
Vit Nam, các tác gi Nguy ng, Nguyn Quý
Tun, Hoàng t m cn hai loài c núi: Cyclophorus anamiticus
H. Cross, 1867 và Cyclophorus martensianus Mollendor c
dùng làm thc phm nh Tây Ninh
[2].
9
2006,
, .
29
[1, 4].
ng và cng s u cung cp dn
liu c cn ti khu vc xóm Dù thun Qu (44
c Oai, Hà Ni (23 loài); núi Voi, An Lão, Hi
Phòng (36 loài) [8,10,11].
nghiên cu v c cn khu vc Tây Trangn Biên c
c 50 loài c c 35 loài mi ch gp
Tây Trang [7].
ng Ngc Thanh (2008), Vit Nam các
tác gi c 776 loài c cn. theo công b mi nht (5/2011), b
Stylommatophora trong phân lp Pulmonata gm 477 loài và phân loài (96
thành phm sinh hc và phân b ca chúng.
8. Phương tiện và phương pháp nghiên cứu
8.1. Phương tiện nghiên cứu
Các dng c, thit b khi nghiên cu ngoài tha: ba lô, túi nilon, túi zip,
ng nghim, máy nh c dây, b
khu vc nghiên cu (nu có), s
Các dng c, thit b trong phòng thí nghi c palmer, dung dch
etanol 70
0
, giy can, ng nghim, túi zip, kính lúp, khay nha, panh,
8.2. Phương pháp nghiên cứu
8.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Các thông tin v u, tài liu b tr cho tng v
trong quá trình nghiên cu (tài liu phân loi v c cnh loi, các
tài, công trình nghiên cu v c cn, các hình nh, s li các u
kin t nhiên - xã hi ca khu vc nghiên cu c thu thp thông qua: Sách
báo, tài liu trên n, ti y ban nhân dân, S tài
nguyên và môi trng, tài liu trong mc tài liu tham kho c tài, khóa
lun nghiên cu v c cn, trên các trang web v c sinh h
vc có liên quan.
11
8.2.2. Phương pháp xác định và phân chia sinh cảnh
Lp (1999), xã Ching Ngn, thành ph c
a tnh . Là mt trong nhng tnh thuc vùng núi phía
Tây Bc Vit Nam, v cao 700 - 800m so vi mc bin, a hình chia
ct vi 3/4 dii núi và cao nguyên; th i
màu m; sông sui vc ln do có hai con sông ln là
n cà phê) và r
a bàn xã Ching Ngn, rà sinh cnh ch yu và
ng cho nhóm c cn do ít chu s ng ca
i. Chính vì vy, tt c các tuyn thu mu tin hành thu sinh
cnh rnh còn li là các sinh cn
hình bt gp trên tng tuyn thu mu.
u
- Thu mnh tính: mnh tính là mc thu mt cách ngu nhiên
tt c các sinh cnh khác trong khu vc nghiên cu. Mc thu trên nt,
, hang. Các mm t tha và
trong phòng thí nghim hay trong b p phi có nhãn ghi chép li
thông tin ca mu.
Khi thu mu ct c các loi mu vi mc, t con
ng thành (k c mt ch còn li vi vi mu có
c ln nht bng tay hoc dùng các dng c i vi các
mu nh phi dùng sàng. Tt c các v trí, sinh cnh thu mc
ghi chép trong s tha.
- Thu mng: Mm trong m
din tích mt có mu, dic s dng là 1m
2
. Sau khi xác
c v trí có nh ô vuông 1m
2
, thu tt c các mu
u có ln thm mc thì phi dùng sàng, sàng lên trên mt
mc gi loi b nhng vn lá.
p nh
Quan sát bng m ca c cn, tp tính ki
chuyn, sinh s
Quan sát s ng ci ti s phân b ca c cn trong khu
(1899, 1908, 1909) [21, 22, 23]. Ngoài ra, mc so sánh vi nh ca b
tp doVermeulen (2003) thu Vit Nam, hii Vin Sinh thái và
Tài nguyên sinh vt.
Sp x theo h thng phân loi ca Schileyko (2011) [27].
14
Hnh 2.
c cn
(Theo Đỗ Văn Nhượng, 2010)
Ghi chú:
cao: h
: L
o
: l
Nhóm c cc phát hin khu vc xã Ching Ngn thuc 2 phân lp,
3 b, 16 h, 39 ging và 73 loài, u tra
u, th hin trong bng sau:
Bảng 1: Thành phn loài c cn trong khu vc nghiên cu
TT
Taxon
Sinh cnh (%)
Ngun
u
KDC
PROSOBRANCHIA Edwards, 1848
26,80
2,36
1,10
ARCHITAENIOGLOSSA Haller, 1890
21,75
2,32
1,10
TL
4.
Cyclophorus pyrostoma Mörllendorff, 1865 TL
5.
Cyclotus sp.
1,2,3,4
2,61
0,29
0,29
M
6.
Japonia diploloma (Mörllendorff, 1901)
1,2,3,4
2,93
0,81 M
7.
Japonia jucunda E. A. Smith, 1909
Pterocyclos marioni Ancey, 1898
1,2,3,4
3,53
0,12
M
12.
Ptychopoma expoliatum Heude, 1885 TL
13.
Ptychopoma messageri Bavay et Dau., 1900 TL
Diplommatinidae Pfeiffer, 1857
0,53
16.
Eupupina anceyi TL
17.
Eupupina mansuyi Bavay et Dau., 1900 TL
18.
Eupupina sp. TL
19.
Pupina anceyi Bavay et Dau., 1899
1,2,3,4
M
PULMONATA Cuvier, 1814
61,03
4,72
0,85
3,14 STYLOMMATOPHORA Schmidt, 1856
61,03
4,72
0,85
3,14 Achatinidae Swainson, 1840
0,08
0,12
0,90
23.
Achatina fulica (Bowdich, 1882)
1,2,3,4
0,08
0,12
3,71
M
27.
Microcystina bilineata TL
28.
Microcystina sp. TL
29.
Microcystina tonkingensis Möllendorff, 1901
1,2,3,4
10,35
M
30.
32.
Camaena duporti (Bav. et Dau., 1908)
4
0,33
M
33.
Trachia marimberti (Bav. et Dau., 1900)
1,2,3,4
4,07
M
Clausiliidae Morch, 1864
0,77
0,08
34.
Clausilia porphyrostoma
0,04
M
39.
Pseudopomatias fulius TL
Euconulidae Baker, 1928
0,16
40.
Lierdetia haiphongensis (Dautzenberg, 1893)
4
0,16
M
TL
Helicidae
43.
Helix gabriellae TL
44.
Helix gitaena Bavay et Dau., 1900 TL
45.
Helix nasuta
Helix vayssierei TL
50.
Helix xydaea TL
51.
Helix sp1. TL
52.
Helix sp2. TL
56.
Sicradiscus cutiscultus Mörllendorff, 1882
1,2,4
9,00
0,97 M
Streptaxidae Gray, 1860
3,46
57.
Haploptychius diespiter Mabille, 1887
1,2,3,4
3,38
M
58.
Haploptychius fischeri Morlet, 1886
4
Lamellaxis clavulinus (Pot. et Mic., 1838)
1,2
0,73
M
62.
Lamellaxis gracilis (Hutton, 1834)
1,3,4
0,69
0,57
0,12
M
63.
Paropeas sp.
1
0,16
M
64.
Prosopeas douveillei TL
69.
Prosopeas sp 2. TL
70.
Prosopeas sp 3. TL
71.
Tortaxis sp.
2,3,4
0,33
M
Trochomorphidae Möllendorff, 1890
t tr
t trng cây ngn ngày
M: Loài có mu u
18
i vi mi loài c cc ghi nhn khu vc nghiên cu tài trình
bày các nm chn loi, phân b và nhn xét.
HỌ CYCLOPHORIDAE
1. Chamalycaeus sp.
Đặc điểm chẩn loại: c c nh (h = 1,8 - 2 mm, l = 3,4 - 5 mm), v cng,
b mt có các g hình cung. Có 3,5 vòng xon, phng, rãnh xon rõ. Tháp c
(V = 2 - 3 mm), có c, l ming tròn, vành ming cun và ch
(l
o
= 3 - 3,5 mm). L rn hp và sâu.
Phân bố: R bn Dn và bn Km.
Nhận xét: Loài Chamalycaeus sp. c nh so vi các loài khác
trong h. Trong khu vc nghiên cu ch gp sinh cnh t nhiên là rng trên
2. Cyclophorus diplochius Mollendorff, 1901
Đặc điểm chẩn loại: c c ln (h = 33,5 - 35 mm, l = 38 - 40 mm), v dày,
b mt có các vân hình cung, gia vòng xon cui có di vân màu nâu. Có 5
vòng xon, phng, rãnh xon sâu và rõ, vòng xon cui chim 2/3 din tích v.
Tháp c nhn (V = 11,2 - 11,7 mm), l ming rng, tròn, vành ming cun
(l
o
= 21,2 - 22,5 mm). L rn rng và sâu. Có th chai dày.
Phân bố: Rt trt trng cây ngn
ngày; gp tt c m thu mu .
Nhận xét: c ln nht trong h, phân b rng, gp ph bin
vòng xon cui chim 2/3 din tích v. Tháp - 3,1 mm), l
ming tròn, vành min và ch
o
= 3 - 3,5 mm). L rn rng và sâu.
Phân bố: Rt trp tt c m
thu mu.
Nhận xét: Dáng Chamalycaeus sp. c ln
.
6. Pterocyclos marioni Ancey, 1898
Đặc điểm chẩn loại: c c ln (h = 12,5 - 14 mm, l = 25,5 - 28,5 mm), v
dày, b mt có các vân hình cung, gia vòng xon cui có di vân màu nâu. Có
5 vòng xon, phng, rãnh xon sâu và rõ, vòng xon cu
khong 2 mm. Tháp 3,5 - 5 mm), l ming tròn, vành mi
cun (l
o
= 9 - 11 mm). L rn rng và sâu.
Phân bố: Rt trng cây ngn ngày, gp tt c m
thu mu.
20
Nhận xét: Dáng Chamalycaeus sp. và Platyraphe sp.
i chic ngà dài cnh ming.
HỌ DIPLOMMATINIDAE
7. Diplommatinia rotundata Saurin, 1853
Đặc điểm chẩn loại: c c nh (h = 3,5 - 3,8 mm, l = 1,8 - 2 mm), v cng,
b mt vòng xon, phng, rãnh xon rõ. Tháp
c nhn(V = 2,1 - 2,5 mm), l ming tròn, vành ming cun 2 lp
(l
o
= 1 - 1,1 mm). Không có l rn.
10. Pupina illustris Mabille, 1887
Đặc điểm chẩn loại: c c trung bình (h = 10 mm, l = 5,5 mm), v mng, b
mn, phng, rãnh xon cui sâu, vòng xon cui chim
1/2 din tích v. Tháp c nhn (V = 7 mm), l ming gn tròn, có l tròn nh bên
phi ming, vành ming s
o
= 3,2 mm). Không có l rn.
Phân bố: R c bn Dn.
Nhận xét: m khác bit ca loài Pupina illustris là ch có l tròn nh bên
phi ming. S mc ch là 1 mu duy nht.
11. Punina sp.
Đặc điểm chẩn loại: c c trung bình (h = 7 - 8 mm , l = 2,5 - 3,2 mm), v
mng, b mn, phng, rãnh xon cui sâu, vòng xon
cui chim 1/2 din tích v. Tháp c nhn (V = 3,5 - 4,5 mm), l ming gn
tròn, có ha hai bên ming, vành ming s
o
= 2 - 2,5
mm). Không có l rn.
Phân bố: R bn Khoang, bn Híp, bn Km.
Nhận xét: c, loài này 2 bên ming là 2 chic
.
HỌ ACHATINIDAE
12. Achatina fulica (Bowdich, 1882)
Đặc điểm chẩn loại: c c ln (h = 75 - 95,8 mm, l = 47 - 58 mm), v dày,
b mt có các vân hình cung; có 7 vòng xon, phng, rãnh xon sâu, vòng xon
cui chim 2/3 din tích v. Tháp c nhn (V = 25 - 31 mm), l ming rng,
hình bán nguyt, vành ming sc (l
o