Chính sách tiền tệ ở việt nam thời gian qua - Pdf 23

Lời nói đầu
Kể từ khi thực hiện chính sách mở cửa, chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung sang hoạt động theo cơ chế thị trờng, toàn bộ hệ thống tổ chức và hoạt động
của ngân hàng Việt Nam đã đợc đổi mới sâu sắc và đã đạt đợc những kết quả bớc
đầu đáng khích lệ. Nhờ đổi mới toàn diện chính sách tiền tệ từ hoạch định đến chỉ
đạo thực hiện, bằng việc sử dụng các giải pháp tình thế mạnh dạn lúc đầu, đến sử
dụng có hiệu quả các công cụ của chính sách tiền tệ, lạm phát đã đợc đẩy lùi và
kiềm chế ở mức thấp; yêu cầu ổn định tiền tệ bớc đầu đợc thực hiện, góp phần
thúc đẩy tăng trởng kinh tế, phục vụ phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận
hành theo cơ chế thị trờng, theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
Tuy nhiên trong việc vận hành các công cụ của chính sách tiền tệ chúng ta còn
gặp nhiều trở ngại trớc hết là sự am hiểu về một phơng pháp điều hành mới còn
nhiều hạn chế trong khi nền kinh tế chuyển đổi còn thiếu những điều kiện để
điều hành chính sách tiền tệ theo nghĩa gốc của mỗi công cụ. Vì vậy, việc lựa
chọn giải pháp nào để xây dựng và điều hàh chính sách tiền tệ quốc gia có hiệu
quả nhất vẫn còn là một ẩn số và chắc chắn có những bất cập là điều khó tránh
khỏi.
Bài viết này tập trung phân tích nội dung các công cụ, thực trạng điều hành chính
sách tiền tệ ở Việt Nam trong thời gian qua, kinh nghiệm thực hiện chính sách tiền
tệ trên thế giới và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các công cụ chính
sách tiền tệ.
1
Ch ơng 1
Lý luận chung về chính sách tiền tệ
và các công cụ của nó
1. Tổng quan về chính sách tiền tệ
1.1. Vai trò của ngân hàng trung ơng đối với chính sách tiền tệ
Lịch sử ra đời NHTƯ ở các nớc trên thế giới không hoàn toàn giống nhau. Điều đó
tuỳ thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị và hoàn cảnh lịch sử của mỗi nớc. Song
lý do tơng đối phổ biến là xuất phát từ yêu cầu can thiệp của Nhà nớc vào lĩnh vực
tiền tệ, tìn dụng và ngân hàng. Dù với tên gọi khác nhau (NHTƯ, NHNN, Hệ

bao trùm để giải quyết các mục tiêu khác.
Hớng tới việc ổn định giá cả và ổn định tiền tệ.
Tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp.
Cân bằng cán cân thanh toán.
Chính sách tiền tệ góp phần nhiều vào việc thực hiện các mục tiêu trên lại mâu
thuẫn nhau. cụ thể chỉ có thể đạt đợc một mục tiêu khi chấp nhận sự cắt giảm nhất
định đối với mục tiêu khac. Chẳng hạn muốn kiềm chế lạm phát thì sẽ phải chấp
nhận nạn thất nghiệp tăng lên... Vì vậy tuỳ theo việc hớng vào mục tiêu nào là
chính mà ngời ta có thể coi chính sách tiền tệ là chính sách ổn định giá cả, chính
sách tạo việc làm, chính sách cân bằng cán cân thanh toán hay chính sách tăng tr-
ởng kinh tế.
Để đạt đợc những mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ NHTƯ phải xác định
các mục tiêu trung gian. Bởi lẽ NHTƯ sử dụng các mục tiêu trung gian để có thể
xét đoán nhanh chóng đợc tình hình hoạt động của mình phục vụ cho các mục tiêu
cuối cùng, hơn là chờ cho đến khi thấy đợc kết quả cuối cùng của các mục tiêu đó.
3
Mục tiêu trung gian là điều tiết cung tiền thông qua chi phối dòng tiền chu chuyển
và khối lợng tiền.
Xét cho cùng NHTƯ có thể thực thi hai loại chính sách tiền tệ phù hợp với tình
hình thực tiễn của nền kinh tế
Chính sách mở rộng tiền tệ: là việc cung ứng thêm tiền cho nền kinh tế nhằm
khuyến khích đầu t phát triển sản xuát tạo công ăn việc làm.
Chính sách thắt chặt tiền tệ: là việc giảm cung ứng tiền cho nền kinh tế nhằm
khuyến khích đầu t, ngăn chặn sự phát triển quá đà của nền kinh tế và kiềm chế
lạm phát.
2. Các công cụ chính sách tiền tệ và u nhợc điểm của nó
Để việc nghiên cứu và phân tích thuận lợi chúng ta chia các công cụ chính sách
tiền tệ thành các công cụ trực tiếp và các công cụ gián tiếp.
2.1. Các công cụ trực tiếp
2.1.1. Lãi suất tiền gửi và cho vay

NHTM khác nhiêù so với con số dự kiến, từ đó không phát huy đợc vai trò quản lý
của NHTƯ. Biện pháp này có thể làm sai lệch cơ cấu đầu t trong nền kinh tế bởi
với hạn mức tín dụng đợc NHTƯ qui định thì các NHTM sẽ tìm đến dự án đầu t
lớn, những lĩnh vực đàu t dễ sinh lợi nhuận gây ra khó khăn vốn trong các doanh
nghiệp nhỏ.
2.2. Các công cụ gián tiếp
2.2.1. Dự trữ bắt buộc
Dự trữ bắt buộc là khoản tiền gửi của các NHTM ở NHTƯ, mức tiền gửi này do
pháp luật qui định bằng một tỷ lệ nhất định so với các khoản nợ của ngân hàng.
Thông qua việc thay đổi mức dự trữ bắt buộc NHTƯ tác động tới việc cung cấp
tiền tệ cho nền kinh tế quốc dân. Nếu NHTƯ tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc lên thì khả
năng tín dụng của NHTM sẽ giảm xuống. Mặt khác, để bù lại phần lãi suất đó (do
quỹ tiền gửi NHTƯ không đợc tính lãi) các ngân hàng phải tăng lãi suất tín dụng
do vậy mức tín dụng cung ứng cho nền kinh tế sẽ giảm xuống. Việc tăng lên hay
giảm xuống quỹ dự trữ bắt buộc sẽ làm giảm hoặc tăng lơng tiền cung ứng cho
nền kinh tế qua cơ chế tạo tiền của hệ thống ngân hàng. Vì vậy đó là một công cụ
5
tiềm tàng của chính sách tiền tệ. Ngoài ra dự trữ bắt buộc còn đảm bảo việc thanh
toán thờng xuyên của các NHTM.
Điểm lợi chính của công cụ này là nó tác động đến tất cả các ngân hàng nh nhau
và có tác dụng đâỳ quyền lực đến cung ứng tiền tệ. Tuy nhiên khi dự trữ bắt buộc
không đợc trả lại, chúng tơng đơng với một khoản thuế và có thể dẫn đến hiện t-
ợng phi trung gian hoá. Mặt khác dự trữ bắt buộc thiếu tính mềm dẻo bởi sẽ rất vất
vả để thực hiện đợc những thay đổi nhỏ trong cung ứng tiền tệ bằng cách thay đổi
dự trữ bắt buộc. Một điểm bất lợi khác nữa của việc sử dụng dự trữ bắt buộc để
kiểm soát việc cung ứng tiền tệ là việc tăng dự trữ bắt buộc cói thể gây ảnh hởng
xấu đến khả năng thanh khoản của các NHTM, gây ra tình trạng không ổn định
cho các ngân hành. Chính vì vậy công cụ dự trữ bắt buộc thờng không đợc khuyến
khích và ít đợc sử dụng.
2.2.2. Lãi suất chiết khấu

với lãi suất hấp dẫn, NHTƯ thu hồi tiền từ lu thông làm giảm lợng tiền cung ứng,
đồng thời khả năng cho vay của các NHTM cũng giảm và giá trị tín dụng tăng lên.
Ngợc lại, bằng việc mua các giấy tờ có giá, NHTƯ cung cấp tiền cho các NHTM
để cho vay, làm gia tăng lợng tiền cung ứng trên thị trờng. Điều quan trọng ở đây
là thời hạn cuả các giấy tờ có giá. Việc mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn chủ
yếu nhằm mục đích cân bằng giao động của tỷ lệ lãi suất trên thị trờng tiền tệ,
trong khi đó mua bán các giấy tờ có giá dài hạn có ảnh hởng rõ rệt tới khả năng
thanh toán của các NHTM.
Đây đợc coi là công cụ quan trọng nhất của chính sách tiền tệ vì nó có những u
điểm hơn hẳn so với các công cụ khác:
Phát sinh theo ý tởng chủ đạo của NHTƯ trong đó NHTƯ hoàn toàn kiểm soát
đợc khối lợng giao dịch.
Là công cụ linh hoạt giúp NHTƯ luôn luôn thay đổi đợc tình thế của mình khi
mắc phải sai lầm.
Nghiệp vụ này có thể sử dụng đợc ở bất kì một mức độ nào khi có yêu cầu căn
cứ vào khối lợng cacs loại giấy tờ có giá bán ra.
Nghiệp vụ thị trờng mở có thể tiến nhanh chóng không gây những chậm trễ về
mặt hành chính và ít tốn kém về mặt chi phí.
Tuy nhiên, khi NHTƯ mua bán chứng khoán trên thị trờng thì vẫn phải phụ thuộc
vào ngời mua bán (các NHTM). Và để sử dụng đợc nghiệp vụ này thì phải có sự
phát triển khá cao của của cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt, tiền trong lu
7
thông phần lớn nằm trong tài khoản của ngân hàng, đòi hỏi thị trờng tài chính phải
tơng đối phát triển.
3. Kinh nghiệm về các chính sách tiền tệ trên thế giới
Có bốn loại chính sách tiền tệ cơ bản trên thế giới: chính sách tiền tệ có mục tiêu
tỷ giá hối đoái; chính sách tiền tệ có mục tiêu là khối lợng tiền tệ; chính sách tiền
tệ có mục tiêu lạm phát; chính sách tiền tệ có mục tiêu ngầm ẩn chứ không công
khai.
Chính sách tiền tệ có mục tiêu tỷ giá hối đoái đã có một lịch sử lâu dài. Đó là

tham gia thị trờng tài chính cũng nh các nhà chính trị, đồng thời nó làm giảm
bớt tính không chắc chắn của chính sách tiền tệ, lãi suất và lạm phát. Một
đặc tính quan trọng nữa của chế độ tiền tệ này là nó làm tăng tính trách
nhiệm của NHTƯ.
Chính sách tiền tệ có mục tiêu ngầm chứ không công khai: Milton
Friedman đã nhấn mạnh tác động của chính sách tiền tệ có độ trễ khá lớn.
Do đó chính sách tiền tệ sẽ mất thời gian khá dài để có thể tác động tới lạm
phát. Vì vậy để ngăn chặn lạm phát xuất hiện, NHTƯ cần phải hành động
theo kiểu dự báo đón trớc nhằm đa ra chính sách tiền tệ phù hợp. Lí do cơ
bản cho việc sử dụng chiến lợc này chính là sự thành công của nó mà điển
hình là ở Mỹ trong vài năm gần đây. Một nhợc điểm quan trọng của chiến l-
ợc náy là nó thiếu tính minh bạch. Nhng nhợc điểm lớn nhất là nó phụ
thuộc quá nhiều vào sở thích, năng lực và độ tin cậy của những ngời có
trách nhiệm trong NHTƯ. Những bất lợi đó có thể làm cho chiến lợc hoạt
đông không tốt trong tơng lai.
Bốn loại chính sách tiền tệ đợc đề cập trên đây đều có những u và nhợc điểm riêng
của mình. Các kinh nghiệm quốc tế cho thấy sự minh bạch và tính có trách nhiệm
là điều cốt yếu để điều khiển một chính sách tiền tệ nhằm mang lại một kết quả
mong muốn trong dài hạn. việc sử dụng loại chế độ nào là tuỳ thuộc vào điều kiện
chính trị, kinh tế, văn hoá và lịch sử của từng quốc gia.
9
Ch ơng 2
Thực trạng điều hành
chính sách tiền tệ ở Việt Nam
1. Bối cảnh chung
Sau đại hội Đảng lần thứ 6 nền kinh tế nớc ta chuyển từ chế độ kế hoạch hoá tập
trung sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc. Chúng ta phải đi những b-
ớc đầu tiên, vừa xây dựng và cải cách tổ chức hoạt động hệ thống ngân hàng, vừa
định hớng chính sách tiền tệ.
Từ năm 1990, sau khi hai pháp lệnh ngân hàng đợc ban hành (pháp lệnh về Ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status