bài thực hành tin học đại cương - Pdf 23

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
(Buổi 1)
Mục tiêu sinh viên cần đạt được:
 Hiểu và sử dụng được hệ điều hành Win9x ở mức độ cơ bản.
 Sử dụng tốt tiện ích Windows Explorer trong các thao tác quản lý hệ thống file (thư
mục - folder & file).
Quy ước ký hiệu và thuật ngữ trong tài liệu:
 Khi nói về menu, ký hiệu a.b.c nghĩa là chọn menu a, rồi chọn option b, rồi chọn
option c trong danh sách dropdown của submenu b.
 Dùng dấu '/' miêu tả sự tùy chọn phần tử bên trái hay bên phải (a/b nghĩa là a hoặc
b).
 Dùng dấu + để thể hiện việc bấm giữ đồng thời nhiều phím. VD: Ctrl + C nghĩa là
ấn giữ phím Ctrl rồi ấn thả phím C rồi thả phím Ctrl.
 Về cách sử dụng chuột: click nghĩa là bấm-thả phím chuột trái, right click nghĩa là
bấm-thả phím chuột phải, double-click nghĩa là click nhanh 2 lần liên tiếp (nhanh hơn
thông số qui định về Mouse trong Control Panel của Windows.
Nội dung chính phần thực hành:
1. Sơ lược về cách sử dụng các thiết bị bàn phím và chuột (đọc ở nhà)
2. Khởi động, tắt 1 phiên làm việc trên Windows 9x.
3. Giới thiệu màn hình làm việc Windows
4. Mở (Load), tắt chương trình Windows Explorer
5. Giới thiệu màn hình làm việc WE.
6. Tạo thư mục (folder)/file
7. Copy, Paste thư mục/file
8. Move thư mục/file
9. Mở (Load) file
10. Thay đổi thuộc tính thư mục/file
11. Thay đổi tên thư mục/file
176
12. Tìm kiếm thư mục/file
13. Delete thư mục/file

Các phím này thường dùng để nhập dữ liệu hay kết hợp với các phím điều khiển để tạo
phím tắt. Để ý cách kết hợp với phím Shift đã trình bày ở trên.
Nhóm các phím điều khiển:
 Các phím mũi tên: ,,, : dùng để di chuyển con trỏ trong trình soạn thảo.
 Các phím Home, End để dời màn hình về đầu hay cuối tài liệu.
 Các phím Page Up, Page Down để cuộn lên hay xuống 1 trang màn hình.
 Ctrl, Alt: thường dùng kết hợp với các phím khác hoặc chuột để thực hiện một
công việc nào đó.
 Thanh space: thanh dài phía dưới các ký tự chữ, dùng để nhập ký tự trống (mặc dù
không thấy nhưng có độ rộng nhất định).
 Phím cửa sổ Windows (có thể có hoặc không tùy bàn phím) ở hai bên thanh space,
có dạng lá cờ hình cửa sổ đang bay, thường tương ứng với việc bấm Start hay kết hợp với
một số phím khác để thực hiện chức năng gì đó trong Windows.
Nhóm phím số NumPad:
nằm bên phải bàn phím, chỉ có tác dụng khi đèn numlock (điều khiển bằng phím num lock)
sáng. Trong trường hợp đèn numlock tắt thì ý nghĩa các phím này được khắc phía dưới các
số.
1.2 Chuột (mouse)
Có hai đến 3 nút nhấn. Một số thao tác trên chuột :
 Move: dời con trỏ chuột theo hướng mong muốn để đến đối tượng cần xử lý.
 Click: ấn và nhả nút trái chuột để chọn một file, folder hay một lệnh trong menu,
một button…
 Double click: Click chuột 2 lần đủ nhanh, thường để mở hay đóng một chương
trình.
 Right click: ấn và nhả nút phải để hiện lên menu ứng với đối tượng đang chọn
(context menu).
178
2. Khởi động, tắt một phiên làm việc trên Windows 9x.
Khởi động = bấm nút công tắc điện.
Tắt: chọn menu Start.Shut down, máy có thể tự động ngắt điện hoặc hiện lên dòng chữ “It’s

Các a c ngổ đĩ ứ
(hard disk)
Màn hình làm việc WE sau khi tạo cây thư mục có dạng sau:
181
X:\
Th m c có tên ư ụ
là MSSV
Documents
Source code
Copied files
Moved files
Tạo file:
Việc tạo file thường được thực hiện trong các ứng dụng. Trong WE có thể tạo file bằng cách:
 Chọn vị trí thư mục cần tạo file.
 Chọn menu File.New, chọn option miêu tả kiểu file muốn tạo hay right click vào
cửa sổ bên phải và chọn New rồi chọn option miêu tả kiểu file muốn tạo.
 Nhập tên cho file mới tạo, lưu ý tên không được trùng với một tên file đang tồn tại
trong thư mục cha. File mới tạo là một file trống.
Thực hiện:
Tạo file readme.txt (kiểu file Text document) và file help.doc (kiểu file Microsoft Word)
trong thư mục documents vừa tạo ở trên. Sau khi tạo xong, nội dung thư mục documents như sau:
7. Copy, paste thư mục, file
Copy /Paste là thao tác rất thường được sử dụng. Quy tắc chung để thực hiện Copy/ Paste
gồm các bước:
 chọn các phần tử cần copy,
 chọn lệnh copy,
 xác định vị trí thư mục đặt các bản copy,
 chọn lệnh paste.
Chọn các phần tử cần copy thường bằng các cách sau:
 Làm hiển thị các phần tử cần copy trên cửa sổ bên trái hoặc bên phải.

 Copy thư mục C:\windows\fonts vào thư mục copied files tạo ra ở trên.
 Copy các file từ ARIAL.TTF đến ARIBLK.TTF trong thư mục copied files\fonts
vào thư mục copied files.
 Copy các file trừ file TAHOMA.TTF trong thư mục copied files\fonts vào thư mục
copied files. Lưu ý xem thông báo sau của máy:
Thông báo dạng trên thường gặp khi ta paste phần tử (file hay thư mục) vào nơi đã có phần tử
khác trùng tên. Chọn “Yes” nếu muốn thay thế phần tử đã tồn tại bằng phần tử mới, chọn “No”
184
nếu không muốn thay thế, chọn “Yes to All” để thay thế tất cả những phần tử đã tồn tại bằng
phần tử mới có cùng tên.
Sau khi thực hiện, cây thư mục như sau: lưu ý số lượng file trong thư mục copied files có thể
khác nhau tùy thuộc số lượng font đang dùng trên mỗi máy.
8. Move (cut, paste) thư mục, file:
Tương tự lệnh copy, paste lệnh move cũng thường được thực hiện thông qua 4 bước:
 chọn các phần tử cần move,
 chọn lệnh cut,
 xác định vị trí đặt các phần tử,
 chọn lệnh paste.
Các bước 1, 3, 4 hoàn toàn tương tự các bước tương ứng ở mục 7.
Thực hiện bước 2 bằng một trong các cách:
 Vào menu Edit chọn mục “Cut” hoặc Ctrl + X hoặc,
 Right click vào một trong những phần tử được chọn, chọn “Cut” trong menu hiện
ra.
185
Thực hiện:
17.Move thư mục documents\copied files\fonts sang thư mục moved files tạo ra ở trên.
18.Move toàn bộ các file trong thư mục documents\copied files sang thư mục moved files.
Sau khi thực hiện, cây thư mục hiện tại như sau: lưu ý số lượng file trong thư mục moved
files có thể khác nhau tùy thuộc số lượng font đang dùng trên mỗi máy.
9. Mở (load) file

mới cho file hay folder.
Lưu ý: nếu tên mới nhập trùng với tên một phần tử đang tồn tại trong thư mục, windows
không chấp nhận tên mới.
Thực hiện: đổi tên thư mục documents thành my_documents, đổi tên file help.doc thành
document.doc
12. Tìm kiếm thư mục, file
Nếu nhớ chính xác đường dẫn của file hay thư mục cần truy xuất, bạn chỉ cần duyệt cây thư
mục và đến phần tử cần tìm. Tuy nhiên trong 1 số trường hợp, ta không nhớ chính xác đường dẫn
của file/thư mục cần truy xuất, trong trường hợp này WE hỗ trợ ta tìm kiếm thông tin thông qua
chức năng "Search". Chức năng Search của WE cho phép ta tìm kiếm 1 hay nhiều file/thư mục
thỏa mãn 1 số điều kiện như sau :
188
Tên file / th m cư ụ
Ch ng trình m c nh ươ ặ đị
c file. Click vào để đọ
Change… thay i để đổ
Kích th c th tướ ậ
Không gian a dành đĩ
cho file
Ngày t o fileạ
Ngày hi u ch nh g n ệ ỉ ầ
nh tấ
Ngày truy xu t g n nh tấ ầ ấ
Các thu c tính read-only, ộ
hidden, archive. Click vào
checkbox kế bên để thay đổi
thuộc tính.
 pattern của file/thư mục cần tìm. Nếu ta nhớ 1 phần thông tin về tên file/thư mục thì
ta nên miêu tả nó thông qua khái niệm pattern, thí dụ ta tìm các file *.doc hay các file
l*.xls Nếu ta không nhớ gì hết, ta phải đành miêu tả *.*.

t ng thông tin ă
tìm ki mế
chu i c n tìmỗ ầ
Thực hiện:
 Tìm kiếm tất cả những tập tin có tên bắt đầu bằng A, kết thúc bằng L, kiểu là TTF
(chuỗi tên tìm kiếm là A*L.TTF).
13. Delete thư mục, file
Để delete một hay nhiều file hay thư mục (gọi chung là phần tử) có thể thực hiện theo cách
sau:
 Chọn các phần tử muốn delete rồi,
 Chọn menu File.Delete hay bấm phím delete trên bàn phím rồi,
 Chọn Yes trong hộp thoại hiện ra.
Lưu ý: Khi xóa theo cách trên, Windows sẽ để phần tử bị xóa vào một nơi đặc biệt gọi là
Recycle bin, sau này có thể vào đó để phục hồi lại được. Nếu muốn xóa vĩnh viễn thì bạn bấm
giữ phím Shift khi thực hiện thao tác 2 ở trên.
190
Thực hiện:
Xóa vĩnh viễn toàn bộ nội dung thư mục có tên là mã số sinh viên đã tạo ra ở trên.
14. Format đĩa mềm
Đĩa mềm đang sử dụng đôi khi cần format để “làm sạch” đĩa và góp phần làm tăng khả năng
sử dụng đĩa. Lưu ý là một khi đã format thì thông tin trên đĩa sẽ mất hết, vì vậy cần hết sức
cẩn thận với thao tác này. Tuyệt đối không được format bất cứ đĩa cứng nào.
Để format đĩa mềm có thể thực hiện như sau:
 Bỏ đĩa mềm vào đĩa rồi
 Right click vào ổ đĩa mềm, chọn Format… trong menu hiện ra. WE hiển thị hộp
thoại sau:
15. Qui định ẩn/hiển thị các thư mục/file có thuộc tính Hidden/System
Bạn có thể qui định cho WE hiển thị/không hiển thị các file/thư mục có thuộc tính hidden
bằng cách vào menu View.Folder options (trên Win 9x) hay Tools.Folder options (trên WinMe
hay Win2000), chọn tab View, duyệt tìm mục "Hidden files" và click vào mục chọn tương ứng.

 Làm quen với môi trường lập trình VB.
 Thiết kế trực quan được các phần tử giao diện của chương trình.
 Tạo được các thủ tục xử lý biến cố và viết code cho các thủ tục này.
 Các thao tác thiết kế trực quan và viết code tập trung trên chương trình thí dụ : trình giải
phương trình bậc 2 trong trường số thực với form giao diện như sau :
1. Tham khảo các slide ở chương 4 để chạy VB, tạo project GiaiPTrinhBac2, thiết kế form giao
diện và tạo các thủ tục xử lý biến cố cho các phần tử giao diện. Cửa sổ VB đầu tiên thường có
dạng sau :
194
2. Chọn Tab New (default), chọn icon "Standard EXE" (default), chọn button Open để tạo Project
VB dạng đơn giản (dạng dialog box). Cửa sổ VB sẽ có dạng sau:
195
3. Ấn chuột vào button của form "Project1 - Form1 (Form)" để phóng to nó ra hết vùng làm
việc của VB, cửa sổ VB sẽ có dạng :
196
4. Dời chuột về handle dưới phải của form Form1, ấn giữ và drag chuột tới vị trí mới để thay đổi
kích thước form cho lớn hơn hầu chứa đủ các phần tử giao diện của chương trình. Tạo frame
"Nhap thong so cho chuong trinh ax^2 + bx + c = 0" bằng cách chọn icon trong Toolbox, dời
chuột tới vị trí thích hợp trong Form rồi vẽ 1 hình chữ nhật chứa phần từ frame, hiệu chỉnh lại
thông số Caption của frame trong cửa sổ thuộc tính ở góc dưới phải màn hình về nội dung mới
"Nhap thong so cho chuong trinh ax^2 + bx + c = 0". Kết quả form có dạng :
197
5. Tạo Label "Nhap thong so a :" bằng cách chọn icon trong Toolbox, dời chuột tới vị trí thích
hợp trong frame rồi vẽ 1 hình chữ nhật chứa phần từ label, hiệu chỉnh lại thông số Caption của
label trong cửa sổ thuộc tính ở góc dưới phải màn hình về nội dung mới "Nhap thong so a :".
Dùng qui trình tương tự tạo 1 Textbox nhập liệu (dùng icon ), hiệu chỉnh thông số Name
thành txtA, xóa giá trị thông số Text của nó. Kết quả form có dạng :
198
6. Lập lại bước 5 cho thông số b (hiệu chỉnh thuộc tính Name của TextBox thứ 2 thành txtB). Lập
lại bước 5 1 lần nữa cho thông số c (hiệu chỉnh thuộc tính Name của TextBox thứ 3 thành txtC).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status