Giao Án Vật Lí 12 - - cơ bản - Đinh Thị Hà – Năm học 2012-2013
CHƯƠNG V- SÓNG ÁNH SÁNG
Tiết 42. TÁN SẮC ÁNH SÁNG
I- MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được 2 thí nghiệm của Niu-tơn và nêu được kết luận rút ra từ mỗi thí
nghiệm.
- Giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính bằng hai giả thuyết
của Niu-tơn
2. Kĩ năng
- Rèn cho hs kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào giải các bài tập trắc nghiệm
trong sgk, sbt cũng như các bài tương tự khác.
Tích hợp môi trường: Ánh sáng với sự nhìn
3. Thái độ
- Rèn cho hs phong cách làm việc khoa học độc lập nghiên cứu, tác phong nhanh
nhẹn, có tinh thần hợp tác trong học tập.
II- CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Chuẩn bị thí nghiệm về máy phát và máy thu đơn giản (nếu có).
- Giáo án, tài liệu tham khảo và đồ dùng dạy học cần thiết( hình 21.2 và 21.3)
2. Học sinh
- Kiến thức về sóng điện từ.
- Sách, vở và đồ dùng học tập theo quy định.
III- THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
1. Kiểm tra bài cũ.(không kiểm tra)
Hoạt động 1: “Đặt vấn đề”
GV: Đặt vấn đề vào bài giảng mới như sgk”
“ Khi đi vào vườn hoa chúng ta thấy có rất nhiều màu sắc của hoa rực rỡ dưới ánh nắng
mặt trời. Nhưng chìa khóa để mở bí mật về màu sắc ở đâu? Để giải quyết vấn đề đó ta
nghiên cứu bài hôm nay”
HS: Lắng nghe và nhận thức vấn đề nghiên cứu.
Niu- Tơn về tán sắc ánh sáng. Yêu cầu hs
nêu tên dụng cụ thí nghiệm và tác dụng
của mỗi dụng cụ thí nghiệm đó.
HS: Quan sát và thực hiện yêu cầu của
gv.
GV: Nhận xét và chính xác hóa câu trả lời
của hs.
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
GV: Qua thí nghiệm em có nhận xét gì về
hiện tượng tán sắc ánh sáng.
HS: Tại chỗ trả lời.
GV: Nhận xét và chính xác hóa câu trả lời
của hs.
HS: HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
GV: Đặt vấn đề chuyển tiếp sang phần II.
HS: Lắng nghe và lĩnh hội kiến thức.
Hoạt động 3: “Nghiên cứu thí nghiệm
của Niu –Tơn với ánh sáng đơn sắc”
GV: Dùng hình vẽ mô tả thí nghiệm của
Niu- Tơn với ánh sáng đơn sắc. Yêu cầu
hs nêu tên dụng cụ thí nghiệm và tác dụng
của mỗi dụng cụ thí nghiệm đó.
HS: Quan sát và thực hiện yêu cầu của
gv.
GV: Nhận xét và chính xác hóa câu trả lời
của hs.
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
2. Tiến hành
- Dùng gương phẳng để phản chiếu ánh sáng mặt
GV: Nhận xét và chính xác hóa câu trả lời
của hs.
HS: HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4: “Giải thích hiện tượng tán
sắc”
GV: giải thích hiện tượng tán sắc ánh
sáng.
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
GV: Thông báo ứng dụng của hiện tượng
tán sắc ánh sáng để giải thích một số hiện
tượng trong tự nhiên và ứng dụng trong
các máy quang phổ lăng kính.
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
- Tích hợp môi trường: Ánh sáng có
thể gây tác hại cho mắt nếu có sự ô
nhiễm ánh sáng.
2. Tiến hành(sgk)
3. Kết quả
Ánh sáng màu vàng khi đi qua lăng kính p’, tuy
vẫn bị lệch về phía đáy lăng kính nhưng vẫn giữ
nguyên màu. Điều đó chứng tỏ rằng “Đối với ánh
sáng đơn sắc khi qua lăng kính không bị tán sắc
ánh sáng”
* Ánh sáng đơn sắc: (sgk)
III- GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC
- Ánh sáng đơn săc không phải là ánh sáng đơn
sắc, mà là hỗn hợp của nhiều ánh sáng có màu sắc
biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
- Chiết suất của thủy tinh đối với ánh sáng đơn