Nghiên cứu khả năng thay thế phân chuồng ủ bằng phân hữu cơ vi sinh sông gianh trong sản xuất cà chua theo hướng canh tác hữu cơ - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HỒ THỊ THANH HOA
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THAY THẾ PHÂN CHUỒNG
Ủ BẰNG PHÂN HỮU CƠ VI SINH SÔNG GIANH TRONG
S
ẢN XUẤT CÀ CHUA THEO HƯỚNG
CANH TÁC H
ỮU CƠ
LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013
Tác giả luận văn

Hồ Thị Thanh Hoa



MỤC LỤC Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục hình viii
Bảng ký hiệu những chữ viết tắt ix
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích và yêu cầu 2
3 Ý nghĩa của ñề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Chất lượng rau và các nguy cơ ô nhiễm sản phẩm rau 3
1.1.2 Thực trạng sản xuất rau của Việt Nam 7
1.1.3 Nông nghiệp hữu cơ 9
1.1.4 Tình hình phát triển nông nghiệp hữu cơ trên Thế giới và Việt Nam 12
1.1.5 Cơ sở sản xuất rau hữu cơ 17
1.1.6 Tác dụng của phân bón hữu cơ và các chế phẩm sinh học 18
1.1.7 Cây cà chua 19
1.2 Cơ sở thực tiễn 27
1.2.1 Tình hình nghiên cứu, sản xuất cà chua trên thế giới và ở Việt Nam 27
1.2.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân hữu cơ trên thế giới và Việt
Nam. 33
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 ðối tượng, vật liệu, phạm vi, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 36
2.1.1 ðối tượng, vật liệu và phạm vi nghiên cứu 36
2.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 37

Sông Gianh ñến thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn
52
3.1.6 Ảnh hưởng của việc thay thế phân chuồng ủ bằng phân hữu cơ vi sinh
Sông Gianh ñến một số ñặc ñiểm hình thái và chất lượng của cà chua
HT152
54
3.1.7 Ảnh hưởng của việc thay thế phân chuồng ủ bằng phân hữu cơ vi sinh
Sông Gianh ñến các chỉ tiêu phân tích hóa sinh. 58
3.1.8 Ảnh hưởng của việc thay thế phân chuồng ủ bằng phân hữu cơ vi sinh
Sông Gianh ñến hiệu quả kinh tế
59
3.2 Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay thế phân chuồng ủ
bằng phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh trong vụ Thu ðông
60 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

v

3.2.1 Ảnh hưởng của việc thay thế phân chuồng ủ bằng phân hữu cơ vi sinh
Sông Gianh ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây cà chua HT152
60
3.2.2 Ảnh hưởng của việc thay thế phân chuồng ủ bằng phân hữu cơ vi sinh
Sông Gianh ñến chiều cao cây, số lá trên thên chính.
63
3.2.3 Ảnh hưởng của việc thay thế phân chuồng ủ bằng phân hữu cơ vi sinh
Sông Gianh ñến ñặc ñiểm cấu trúc hoa.
65
3.2.4 Ảnh hưởng của việc thay thế phân chuồng ủ bằng phân hữu cơ vi sinh

rau tươi (Theo FAO/WHO năm 1994) 4
1.2 Mức giới hạn cho phép hàm lượng Nitrate (NO
3
-
) trong một số sản
phẩm rau tươi
6
1.3 Hàm lượng tối ña cho phép của một số kim loại nặng và ñộc tố trong
sản phẩm rau tươi (Theo FAO/WHO năm 1993)
7
1.4 Thành phần dinh dưỡng trong 100g cà chua 20
1.5 Tình hình sản suất cà chua trên thế giới (từ 2000-2009) 28
1.6 Sản lượng cà chua trên thế giới và mười nước ñứng ñầu thế giới 29
1.7 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam những năm
gần ñây (2004-2009)
31
1.8 Sản suất cà chua tại một số tỉnh năm 2009 32
3.1 Ảnh hưởng của các mức thay thế phân HCVS ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao cây cà chua HT152
43
3.2 Ảnh hưởng của việc thay thế phân chuồng ủ bằng phân hữu cơ vi sinh
Sông Gianh ñến chiều cao cây, số lá trên thên chính. 46
3.3 Ảnh hưởng của việc thay thế phân chuồng ủ bằng phân hữu cơ vi sinh
Sông Gianh ñến số chùm hoa/1 cây và số hoa/ 1 chùm.
47
3.4 Ảnh hưởng của việc thay thế phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh ñến
các yếu tố cấu thành năng suất 49
3.5 Ảnh hưởng của việc thay thế phân chuồng ủ bằng phân hữu cơ vi sinh
Sông Gianh ñến năng suất cà chua HT152
50

Sông Gianh ñến số chùm hoa/1 cây và số hoa/ 1 chùm.
65
3.15 Ảnh hưởng của việc thay thế phân chuồng ủ bằng phân hữu cơ vi sinh
Sông Gianh ñến các yếu tố cấu thành năng suất 67
3.16 Ảnh hưởng của việc thay thế phân chuồng ủ bằng phân hữu cơ vi sinh
Sông Gianh ñến năng suất cà chua HT152 68
3.17 Thời gian sinh trưởng qua các giai ñoạn phát triển của cà chua HT 152 70
3.18 Ảnh hưởng của việc thay thế phân chuồng ủ bằng phân hữu cơ vi sinh
Sông Gianh ñến một số ñặc ñiểm hình thái cây cà chua HT152
73
3.19 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng quả cà chua HT152 vụ
Thu ðông (Ngày phân tích 05 /12 /2012)
74
3.20 ðánh giá hiệu quả kinh tế của việc thay thế phân bón trong sản xuất cà
chua HT 152
75
3.21 So sánh hiệu quả kinh tế giữa các công thức trong vụ Xuân hè và Thu
ðông năm 2012. 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

3.1 Ảnh hưởng của các mức thay thế phân HCVS Sông Gianh ñến ñộng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Từ xa xưa trong nền canh tác nông nghiệp phân chuồng là loại phân bón
ñược sử dụng phổ biến ở khắp mọi nơi và trên tất cả các loại cây trồng. Phân
chuồng cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, bón phân chuồng
lâu dài còn có tác dụng cải tạo ñất làm tăng ñộ mùn và tăng ñộ tơi xốp cho ñất
trồng. Tuy nhiên, với sự phát triển của xã hội cùng với quá trình nông nghiệp hóa
phát triển nông thôn ñã thay ñổi phương thức sản xuất chăn nuôi làm cho nguồn
phân chuồng trở nên khan hiến và cạn kiệt.
Cùng với quá trình ñó, nhiều loại phân bón mới ñã ñược sản xuất ra ñể thay
thể cho nguồn dinh dưỡng từ phân chuồng. Một trong số ñó là nguồn phân bón hữu
cơ vi sinh, phân bón hữu cơ vi sinh có bổ sung vi sinh vật có lợi là sản phẩm ñược
sản xuất từ các nguồn nguyên liệu hữu cơ khác nhau, nhằm cung cấp chất dinh
dưỡng cho cây trồng, cải tạo ñất, chứa một hay nhiều chủng vi sinh vật sống ñược
tuyển chọn với mật ñộ ñạt tiêu chuẩn qui ñịnh, góp phần nâng cao năng suất, chất
lượng nông sản. Phân hữu cơ vi sinh vật không gây ảnh hưởng xấu ñến người, ñộng
vật, môi trường sinh thái và chất lượng nông sản. Bên cạnh việc cải thiện năng suất
cây trồng cũng như phẩm chất nông sản, hiệu quả của phân hữu cơ vi sinh còn thể
hiện qua việc cải thiện tính chất ñất bao gồm ñặc tính vật lý, hoá học và sinh học
ñất. ðồng thời, tạo nên sự phát triển của nền canh tác nông nghiệp hữu cơ.
Cà chua có tên khoa học là Lycopersicon esculenium Mill, thuộc họ cà
Solanaceae, là một trong những loại rau quan trọng nhất ñược trồng ở hầu hết khắp
các nước trên thế giới. Cà chua có giá trị dinh dưỡng cao chứa nhiều glucid, nhiều
axit hữu cơ, các vitamin và khoáng chất. Ở Việt Nam, cây cà chua ñược trồng từ rất
lâu, cho ñến nay cây cà chua ñang là cây trồng cho sản phẩm hàng hoá chủ lực, phục

hữu cơ vi sinh cho phân chuồng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Qua kết quả nghiên cứu xác ñịnh ñược tỉ lệ phân hữu cơ vi sinh Sông gianh
thay thế cho phân chuồng tốt nhất, thích hợp trong canh tác hữu cơ.
ðề xuất những biện pháp bón phân hợp lý cho cây. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Chất lượng rau và các nguy cơ ô nhiễm sản phẩm rau
Ở các nước trên thế giới, nghề trồng rau rất phát triển và ñã có một quá trình
lịch sử lâu ñời, vì vậy họ rất quan tâm ñến chất lượng sản phẩm, năng suất và hiệu
quả kinh tế.
Chất lượng rau ñược ñánh giá qua 2 chỉ tiêu: Hàm lượng dinh dưỡng và ñộ
an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm rau. Giá trị dinh dưỡng cơ bản của sản
phẩm rau phụ thuộc vào các loại rau và các bộ phận thu hái khác nhau, kỹ thuật
thâm canh và ñặc tính di truyền của chúng.
Có 4 tiêu chí ñể xác ñịnh ñộ an toàn của rau: Hàm lượng Nitrate (NO
3
-
), dư
lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu (dưới mức quy
ñịnh của FAO, WHO và Việt Nam) và các vi sinh vật gây hại. Nếu 1 trong 4 tiêu chí
trên không ñạt dưới ngưỡng cho phép thì loại rau ñó không phải là rau an toàn.
* Ảnh hưởng tồn dư chất bảo vệ thực vật (BVTV)

Tên hoạt chất
(Common names)
MRL
(mg/kg)

Azinon, Basudin, Diaphos, Vibasu Diazinon 0,7
Supracide, Suprathion Methidathion 0,2
Chlorophos, Dipterex, Sunchlorfon Trichlofon 0,2
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher Cypermethrin 0,1
Crackdown, Decis, K- Obiol, K- Othrin Deltamethrin 0,5
Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 10,0
1
Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin Pemethrin 5,0
Azinon, Basudin, Diaphos, Vibasu Diazinon 0,5
Factor, Forwothion, Sumithion, Visumit Fenotrothion 0,5
Pyxolone, Saliphos, Zolone Posalon 1,0
Chlorophos, Dipterex, Sunchlorfon Trichlofon 0,5
Actellic Pirimiphos- Methyl 5,0
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher Cypermethrin 2,0
Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 2,0
2
Ambush, Fukill, Peripel, Map- Permethrin Pemethrin 2,0
Comet, Sebaryl, Sevin, Vibaryl Carbaryl 5,0
Azinon, Basudin, Diaphos, Vibasu Diazinon 0,5
Bi 58, Dimecide, Nogor, Vidithoate Dimethoate 0,5
Supracide, Suprathion Methidathion 0,1
Pyxolone, Saliphos, Zolone Posalon 1,0
Actellic Pirimiphos- Methyl 0,05
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher Cypermethrin 0,5
Fenkill, Sagomicin, Sumicidin, Vifenva Fenvalerate 0,1

chỉ riêng ở Việt Nam mà hầu hết các nước trên thế giới ñã sử dụng ñạm một cách
lạm dụng: bón quá mức, không cân ñối với các loại phân khác và bón quá gần ngày
thu hoạch, ñiều ñó càng làm giảm năng suất, gây ảnh hưởng xấu ñến chất lượng sản
phẩm rau, chai cứng, ô nhiễm ñất, ô nhiễm nguồn nước. Nhưng ñiều phát hiện mới
là NO
3
-
có liên quan ñến sức khoẻ cộng ñồng do gây lên 2 loại bệnh:
- Methaemoglobinaemia: hội chứng xanh da ở trẻ sơ sinh (Blue baby diseases).
- Ung thư dạ dày ở người lớn tuổi (Hội khoa học ñất Việt Nam 2000).
Khi sử dụng một lượng ñạm quá mức trong rau, vào hệ thống tiêu hoá của
người, NO
3
-
bị khử thành NO
2
-
làm chuyển biến oxyhaemoglobin (chất vận chuyển
oxy trong máu) thành chất không còn khả năng hoạt ñộng là Methaemoglobin, ở
liều lượng cao sẽ ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của tuyến giáp và phát triển các khối u.
Nitrit khi vào cơ thể cũng có thể phản ứng với Amin tạo thành Nitrosoamin, một
chất gây ung thư (Hội khoa học ñất Việt Nam 2000). Vì vậy nên các nước nhập
khẩu rau tươi ñều kiểm tra hàm lượng NO
-
3
trước khi nhập sản phẩm. Tổ chức y tế
thế giới (WHO) và cộng ñồng kinh tế Châu Âu (EC) giới hạn hàm lượng Nitrate
trong nước uống là 50g/l. Trẻ em thường xuyên uống nước với hàm lượng NO
-
3

trong một số sản phẩm rau tươi(mg/kg)
STT Tên rau CHLB Nga WHO/FAO
1 Bắp cải 500 500
2 Su hào 500
3 Sup lơ 500 300
4 Cải củ 1400
5 Xà lách 1500 2000
6 ðậu ăn quả 150
7 Cà chua 150 300
8 Cà tím 400
9 Dưa hấu 60
10 Dưa bở 90
11 Dưa chute 150 150
12 Khoai tây 250 250
13 Hành tây 80 80
14 Hành lá 400
15 Bầu bí 400
16 Ngô rau 300
17 Cà rốt 250
18 Măng tây 150
19 Tỏi 500
20 ớt ngọt 200
21 ớt cay 400
22 Rau gia vị 600
(Nguồn ; Dự thảo quy ñịnh tạm thời về sản xuất rau an toàn vệ sinh thực
phẩm của Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn năm 1997)
* Về tồn dư kim loại nặng (KLN) trong sản phẩm rau.
Bên cạnh hai vấn ñề gây ô nhiễm sản phẩm rau kể trên thì hiện nay do việc
sử dụng các hoá chất bảo vệ thực vật ngày càng nhiều cùng với việc sản xuất rau ở



1.1.2. Thực trạng sản xuất rau của Việt Nam
Nước ta với 80% dân việc ñẩy mạnh phát triển nông nghiệp là vô cùng quan
trọng ñặc biệt là việc sản xuất rau sạch, rau an toàn. Ở nước ta ngành trồng rau ñược
ñưa vào sản xuất phổ biến từ rất lâu ñời vì nước ta có thế mạnh là người dân chịu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8

khó, ñất ñai mầu mỡ, khí hậu ôn hoà thích hợp với nhiều loại rau, nhưng hiện nay
năng suất và chất lượng của các loại rau chưa cao, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của
người tiêu dùng rau.
Việt Nam trong nhiều năm qua, người sản xuất ñã và ñang sử dụng nguồn
phân hoá học với liều lượng cao, sản xuất chạy theo năng suất và lợi nhuận nhưng
ñến những năm gần ñây thì việc sử dụng các loại phân hoá học dần ít ñi và thay vào
ñó là các loại phân bón có nguồn gốc hữu cơ. Viện nghiên cứu Rau quả là cơ quan
ñầu tiên ở Việt nam ñã tìm ra nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường như: dư lượng
thuốc trừ sâu, hàm lượng nitơrat, kim loại nặng và những vi sinh vật gây hại khác.
ðồng thời ñề xuất giải pháp cơ bản ñể sản xuất rau sạch, rau an toàn, ñặc biệt là rau
hữu cơ. Trước thực trạng ñó chúng ta cần phải ứng dụng các công nghệ mới, kỹ
thuật mới vào trong sản xuất ñể nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hữu cơ.
Cùng với sản xuất theo kiểu hàng hoá là sự ñầu tư thâm canh cao trong trồng
trọt và chăn nuôi ñể dành lấy năng suất cao nhất. Phân hoá học, phân hữu cơ tươi,
thuốc trừ sâu, chất kích thích sinh trưởng ñược ñầu tư ngày càng nhiều trong sản
xuất cho tất cả các loại cây trồng thậm chí cả những cây gia vị mà từ trước ñến nay
ta vẫn cứ yên tâm nghĩ rằng chúng là những cây trồng tự nhiên không bị ảnh hưởng
bởi cái gọi là công nghiệp hoá nền nông nghiệp. Sự thâm canh cao theo kiểu hiện
nay thường gắn liền với dư lượng các chất hoá học cao trong nông sản dẫn ñến mất

Howard và bà Eva Balfour lần ñầu tiên xuất bản cuốn sách ý tưởng của họ về nông
nghiệp hữu cơ vào những năm 1920, 1930, 1940, nó ñã dần hoàn thiện và ñã xác
ñịnh ñược thế nào là phong trào sinh học và nông nghiệp hữu cơ. Họ nêu ra sự quan
tâm chú ý về cơ sở sinh học của ñộ phì ñất và mối liên hệ của nó với sức khỏe của
người và ñộng vật.
Lớn mạnh cùng với các hoạt ñộng của các nhà tiên phong, ñã xuất hiện nhóm
các nhà nông dân ở châu Âu, Mỹ phát triển theo hướng này. ðến những năm 1940,
1950 mô hình của những nhà sản xuất hữu cơ ñã ñược hình thành. Vấn ñề thanh tra,
giám sát ñã ñược nêu ra, ñược thực hiện và hình thành các tiêu chuẩn, hệ thống phát
triển ở châu Âu, Mỹ và úc.
Người ñề xuất nhãn hàng hóa cho sản phẩm của phong trào sinh học là
Rudolf Steiner và có lẽ ñây là nhãn hữu cơ ñầu tiên ñược phát triển. Năm 1967 hội
ðất ñược sự giúp ñỡ của bà Eva Balfour ñã xuất bản tiêu chuẩn về sản xuất nông
nghiệp hữu cơ ñầu tiên trên thế giới. Năm 1970, lần ñầu tiên các sản phẩm hữu cơ
ñược ra ñời (
Nowakovski T.Z, 1960).

Các cơ quan cấp giấy chứng nhận ñược phát triển, các tiêu chuẩn và qui ñịnh về
sản xuất hữu cơ ñược hoàn thiện và phong trào sản xuất hữu cơ ñược phát triển trên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10

quy mô toàn thế giới. IFOAM là Liên ñoàn Quốc tế về phong trào sản xuất nông
nghiệp hữu cơ với các tiêu chuẩn cơ sở của IFOAM và chương trình công nhận của
IFOAM ñược tôn trọng như một hướng dẫn quốc tế chung cho các hệ thống tiêu chuẩn
và chứng nhận của các quốc gia có thể ñược xây dựng về sản xuất hữu cơ.
Hiện nay, các qui ñịnh về sản xuất hữu cơ ñã ñược ban hành như năm 1970,


11

các chu kỳ và hệ thống tự nhiên.
- Khuyến khích và thúc ñẩy chu trình sinh học trong hệ thống canh tác, bao
gồm vi sinh vật, quần thể ñộng thực vật trong ñất, cây trồng và vật nuôi.
- Duy trì và tăng ñộ phì nhiêu của ñất trồng về mặt dài hạn.
- Sử dụng càng nhiều càng tốt các nguồn tái sinh trong hệ thống nông nghiệp
có tổ chức ở ñịa phương.
- Làm việc càng nhiều càng tốt trong một hệ thống khép kín ñối với các yếu
tố dinh dưỡng và chất hữu cơ.
- Làm việc càng nhiều càng tốt với các nguyên vật liệu, các chất có thể tái sử
dụng hoặc tái sinh hoặc ở trong trang trại hoặc là ở nơi khác.
- Cung cấp cho tất cả các con vật nuôi trong trang trại những ñiều kiện cho
phép chúng thực hiện những bản năng bẩm sinh của chúng.
- Giảm ñến mức tối thiểu các loại ô nhiễm do kết quả của sản xuất nông
nghiệp gây ra.
- Duy trì sự ña dạng hóa gen trong hệ thống nông nghiệp hữu cơ và khu vực
xung quanh nó, bao gồm cả việc bảo vệ thực vật và nơi cư ngụ của cuộc sống thiên
nhiên hoang dã.
-Cho phép người sản xuất nông nghiệp có một cuộc sống theo Công ước
nhân quyền của Liên Hợp quốc, trang trải ñược những nhu cầu cơ bản của họ, có
ñược một khoản thu nhập thích ñáng và sự hài lòng từ công việc của họ, bao gồm cả
môi trường làm việc an toàn.
- Quan tâm ñến tác ñộng sinh thái và xã hội rộng hơn của hệ thống canh tác
hữu cơ.
Với những nguyên tắc cơ bản trên, canh tác trong nông nghiệp hữu cơ sẽ có
nhiều ích lợi. Rõ ràng nhất là, nó tạo ra ñược những nông sản phẩm hữu cơ có chất
lượng cao và hoàn toàn bảo ñảm sức khỏe cho con người. Vì sản xuất theo cách tự
nhiên nên nông nghiệp hữu cơ cũng ñược coi là lành mạnh, giúp giữ ñộ phì nhiêu

ở Việt Nam theo các chuyên gia trong nước và quốc tế cần nhanh chóng xây dựng
những tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ ñể chỉ rõ cho người tiêu dùng biết sự an
toàn và có lợi cho sức khỏe của loại sản phẩm này. Ngoài ra, Nhà nước cần xây
dựng cơ chế hỗ trợ nông dân trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ ñể họ có thể mở
rộng diện tích canh tác, tiếp cận và mở rộng thị trường.
1.1.4. Tình hình phát triển nông nghiệp hữu cơ trên Thế giới và Việt Nam
1.1.4.1. Tình hình phát triển nông nghiệp hữu cơ trên Thế giới
Nông nghiệp hữu cơ ñã phát triển nhanh chóng trên toàn thế giới trong
những năm gần ñây và hiện nay ñược thực hiện tại khoảng 110 quốc gia trên thế Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13

giới. Số lượng ñất canh tác nông nghiệp và các trang trại làm nông nghiệp hữu cơ
tiếp tục tăng lên. Hơn thế nữa, người ta có thể nghĩ ñến việc ở nhiều nước khác
cũng có canh tác hữu cơ không ñược biết ñến.
Quỹ sinh thái và nông nghiệp SOEL ñã thu thập thông tin về việc canh tác hữu cơ
trên toàn thế giới. Theo cuộc ñiều tra gần ñây (2005), hơn 26 triệu héc-ta hiện ñang ñược
quản lý theo hình thức hữu cơ tại ít nhất 558.449 trang trại trên toàn thế giới. Thị trường
cho các sản phẩm hữu cơ cũng ñang tăng trưởng, không chỉ tại Châu Âu và Bắc Mỹ (là
các thị trường chính) mà còn tại nhiều quốc gia khác, kể cả một số nước ñang phát
triển. (OrganicVietnam.org.vn - Hội nông dân Việt Nam, 2009)
Tuy nhiên, các nước có diện tích canh tác hữu cơ lớn nằm tại Châu Âu. Châu
ðại Dương có tổng số 43% ñất hữu cơ thế giới, sau ñó là Châu Âu (23,8%) và Châu
Mỹ La-tinh (23,5%).
Do phần lớn diện tích ñất hữu cơ tại Australia và Ac-hen-ti-na là ñất chăn thả
gia súc quy mô lớn, diện tích toàn cầu dành cho ñất canh tác có lẽ dưới 50%. Tuy
nhiên, phần diện tích ñất ñược quản lý theo hình thức hữu cơ so với diện tích ñược

lưu thông.
Với các yêu cầu của thị trường hữu cơ tại các nước châu Âu, Mỹ và Nhật
Bản thì các nước ñang phát triển phải hướng các hoạt ñộng sản xuất phục vụ cho
yêu cầu của thị trường này. Theo kết quả trình bày ở bảng trên cho thấy ước tính
thực phẩm hữu cơ và ñồ uống ñược bán ra vào năm 2010 thì thị trường hữu cơ hàng
năm tăng lên khoảng 10 – 25% tùy theo mỗi nước. Năm 2000 thị trường thực phẩm
hữu cơ khoảng 16 tỷ USD và dự ñoán thị trường toàn cầu sẽ ñạt trên 61-94 tỷ USD
vào năm 2010.
1.1.4.2. Tình hình phát triển nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam
* Tình hình phát triển nông nghiệp hữu cơ tại Việt Nam.
Nông nghiệp Việt Nam với hơn 4000 năm lịch sử, là nền nông nghiệp hữu cơ
bởi sự phát triển tự nhiên của nó. Trước năm 1954 người Pháp ñã ñưa một số máy
móc và phân hóa học vào sử dụng ở Việt Nam, nhưng nông dân Việt Nam còn
không hiểu sử dụng phân hóa học và thuốc bảo vệ thực vật như thế nào. Với
phương thức canh tác truyền thống ñó người nông dân ñã sử dụng tập ñoàn các
giống cây trồng tại ñịa phương như Lúa (Tám xoan, Dự, Di hương, Nếp cái hoa
vàng ), cây ăn quả (Nhãn lồng Hưng Yên, Vải thiều Lục Ngạn, Bưởi ðoan Hùng,
Bưởi Phúc Trạch, Chuối Ngự ). Các giống ñịa phương này cho năng suất không
cao nhưng ñòi hỏi ñiều kiện chăm sóc thấp, có khả năng chống chịu sâu bệnh và
thích ứng ñược với ñiều kiện khí hậu tại ñịa phương. Mặt khác, chúng là những
giống cây trồng có phẩm chất rất cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status