Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Lê Thò Như Hoa Trang 1
MỤC LỤC
Mục lục 1
Danh mục các bảng 4
Danh mục các hình 5
Chữ viết tắt 7
Mở đầu 8
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VÙNG NGHIÊN CỨU
1.1 Các Đặc Điểm Tự Nhiên 10
1.1.1 Vò trí đòa lý 10
1.1.2 Đòa hình 11
1.1.3 Đặc điểm khí hậu 11
1.1.4 Đặc điểm thủy v ăn 12
1.2 Các đặc điểm kinh tế xã hội 13
1.2.1 Đặc điểm kinh tế 13
1.2.2 Đặc điểm xã hội 14
1.2.3 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội 16
1.3 Lòch sử nghiên cứu đòa chất, đòa chất thủy văn 17
1.3.1 Nghiên cứu đòa chất 17
1.3.2 Nghiên cứu đòa chất thủy văn 18
CHNG 2: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
2.1 Đặc điểm đòa chất 22
21.1 2.1.1 Đòa Tầng 22
2.1.1.1 Giới Mesozoi 22
2.1.1.2 Giới Kainozoi 23
2.1.2 Đặc điểm Kiến Tạo 25
2.1.2.1 Cấu Trúc 25
2.1.2.2 Đặc điểm đòa mạo 26
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Lê Thò Như Hoa Trang 2
SVTH: Lê Thò Như Hoa Trang 3
4.2.3 Giải pháp về kỹ thuật 73
4.2.4 Giải pháp kinh tế 73
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
Tài Liệu Tham Khảo 77
Phụ lục
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Lê Thò Như Hoa Trang 4
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Đặc điểm khí hậu của vùng nghiên cư ùu
Bảng 1.2 Chất lư ợng nư ớc sông vùng nghiên cư ùu
Bảng 1.3 Đặc điểm xã hội vùng nghiên cư ùu
Bảng 1.4 Các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Bảng 1.5 Các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng xã hội
Bảng 3.1 Hiện trạng khai thác nư ớc dư ới đất vùng nghiên cư ùu
Bảng 3.2 Mật độ phân bố giếng khai thác n ư ớc dư ới đất tầng chư ùa nư ớc Pleistocen
và Pliocen trên
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả phân tích thành phần hóa học nư ớc dư ới đất tầng
Pleistocen
Bảng 3.4 Kết quả phân tích vi lư ợng nư ớc dư ới đất tầng Pleistocen
Bảng 3.5 Kết quả phân tích mẫu vi sinh tầng Pleistocen
Bảng 3.6 Kết quả phân loại nguồn nư ớc dư ới đất tầng Pleistocen v ào mùa mư a và
mùa khô 2005
Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả phân tích thành phần hóa học nư ớc dư ới đất tầng
Pliocen trên
Bảng 3.8 Tổng hợp kết quả phân tích vi lư ợng nư ớc dư ới đất tầng Pliocen trên
Bảng 3.9 Kết quả phân tích mẫu vi sinh tầng Pliocen trên
Bảng 3.10 Kết quả phân loại chất lư ợng nguồn nư ớc dư ới đất tầng Pliocen trên
vào mùa khô và mùa mư a 2005
Bảng 4.1 Cao độ mư ïc nư ớc tầng Pleistocen các trạm quan trắc vùng nghiên cư ùu
Hình 4.12: Đồ thò hàm lư ợng Clorua trong nư ớc tầng Pliocen trên các trạm quan
trắc vùng nghiên cư ùu
Hình 4.13: Đồ thò hàm lư ợng Amonium trong nư ớc tầng Pliocen trên các trạm quan
trắc vùng nghiên cư ùu
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Lê Thò Như Hoa Trang 6
Hình 4.14: Đồ thò hàm lư ợng Nitrat trong nư ớc tầng Pliocen trên các trạm quan
trắc vùng nghiên cư ùu
Hình 4.15: Đồ thò hàm lư ợng Nitrit trong nư ớc tầng Pliocen trên các trạm quan trắc
vùng nghiên cư ùu
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Lê Thò Như Hoa Trang 7
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. BTNMT Bộ Tài Nguyên và Môi Trư ờng
2. BVMT Bảo vệ môi trư ờng
3. CN Công nghiệp
4. COD Nhu cầu oxi hóa học
5. CNH – HĐH Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
6. DO Oxi hòa tan
7. NN Nông nghiệp
8. Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
9. TN & MT Tài nguyên Và Môi trư ờng
10. TM- DV Thư ơng mai và Dòch vụ
11. TCCP Tiêu chuẩn cho phép
12. TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
13. TCXD Tiêu chuẩn xây dư ïng
14. UBND TP Uỷ ban nhân dân thành phố
15. XHCN Xã Hội Chủ Nghóa
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Lê Thò Như Hoa Trang 8
III. Nội dung nghiên cứu
Để đáp ư ùng mục tiêu đề ra, đề tài thư ïc hiện các nội dung chính như sau:
- Xác đònh điều kiện đòa chất, đòa chất thủy văn vùng nghiên cư ùu
- Đánh giá tiềm năng, trư õ lư ợng và khả năng khai thác nư ớc dư ùơi đất của
vùng
- Đánh giá hiện trạng khai thác nư ớc dư ùơi đất vùng nghiên cư ùu.
- Đề xuất các biện pháp để khai thác, sư û dụng và bảo vệ tài nguyên nư ớc
dư ới đất theo hư ớng phát triển bền vư õng.
IV. Phương pháp nghiên cứu
Để làm sáng tỏ các nội dung nghiên cư ùu đãđề ra, các phư ơng pháp đư ợc sư û
dụng trong đề tài này gồm:
- Thu thập các tài liệu: thu thập các tài liệu đã cóvề đặc điểm đòa chất, đòa
chất thủy văn, kinh tế xã hội, hoạt động khai thác tài nguyên nư ớc… trên đòa bàn
vùng nghiên cư ùu.
- Phân tích, tổng hợp, thống kê để thành lập các bảng biểu, các biểu đồ.
- Dùng các phần mềm máy tính chuyên ngành phục vụ cho công tác tổng hợp
và báo cáo.
V. Phạm vi giới hạn của đề tài
- Đề tài chỉ giới hạn nghiên cư ùu vùng Đông Bắc Tp. HCM (gồm Quận Thủ
Đư ùc, Quận 2 và Quận 9).
- Thời gian thư ïc hiện đề tài tư ø 1.10.2007 - 21.12.2007. Nội dung chỉ tập trung
vào đánh giá khả năng khai thác của 2 tầng chư ùa nư ớc chính ( Pliestocen và
Pliocen trên). Trên cơ sở tính toán ti ềm năng khai thác, đề tài xem xét về tình hình
khai thác sư û dụng và đề xuất các giải pháp quản lý nguồn nư ớc.
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Lê Thò Như Hoa Trang 10
1.1Các Đặc Điểm Tự Nhiên
1.1.1 Vò trí đòa lý
Vùng nghiên cư ùu nằm ở phía Đông Bắc thành phố Hồ Chí Minh. Bao gồm 3
quận: quận 2, quận 9 và quận Thủ Đư ùc có diện tích vào khoảng 212.2 km
Vùng nghiên cư ùu mang đặc điểm khí hậu của Tp.HCM, n ằm trong vùng
nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, khí hậu trong năm đư ợc chia làm hai mùa rõ rệt là
mùa mư a và mùa khô :
- Mùa mư a tư ø tháng 5 đến tháng 11.
- Mùa khô tư ø tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Bảng 1.1 Đặc điểm khí hậu của vùng nghiên cứu
Nhiệt độ(
0
C)
Cao nhất
38
Thấp nhất
23
Trung bình
27
Độ ẩm (%)
Cao nhất
95
Thấp nhất
68
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Lê Thò Như Hoa Trang 12
Trung bình
79,4
Mưa
Mùa mư a
1.750 mm
Lư ợng mư a trung
bình/năm
1.867 mm
Thấp nhất vào tháng 9
5,4 giờ/ngày
Khoảng 90% lư ợng mư a hàng năm tập trung vào các tháng mùa mư a tư ø tháng
5 đến tháng 11, trong đótháng 6 và 9 có lư ợng mư a cao nhất. Các tháng 1, 2, 3
mư a rất ít, lư ợng mư a không đáng kể. Trên phạm vi không gian thành phố, lư ợng
mư a phân bố không đều, có khuynh hư ớng tăng dần theo trục Tây Nam - Đông
Bắc. Các quận nội thành và các huyện phía Bắc thư ờng có lư ợng mư a cao hơn các
quận huyện phía Nam và Tây Nam.
Nhìn chung, điều kiện nhiệt độ vàbư ùc xạ thuận lợi cho sư ï phát triển các
chủng loại cây trồng và vật nuôi đạt năng suất cao, đồng thời đẩy nhanh quá trình
phân hủy chất hư õu cơ chư ùa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi
trư ờng đô thò.
1.1.4 Đặc điểm thủy văn
Vùng nghiên cư ùu có mạng lư ới thủy văn dày đặc, ngoài hai hệ thống sông lơ ùn
là sông Sài Gòn và sông Đồng Nai còn có các con sông nhỏ và các rạch lớn như :
sông Tắc, rạch Chiếc, rạch Ông Nhiêu.
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Lê Thò Như Hoa Trang 13
Hệ thống sông Sài Gòn bắt nguồn tư ø phía Tây của tỉnh Bình Ph ư ớc và Tây Ninh
chảy qua vùng nghiên cư ùu tư ø xã Bình Phư ớc (Thủ Đư ùc) đến Thạnh Mỹ Lợi (quận
2) gặp sông Nhà Bè.
Hệ thống sông Đồng Nai bắt nguồn tư ø cao nguyên Di Linh và đổ ra biển ở cư ûa
Soài Rạp. Con sông này chảy qua đòa phận vùng nghiên cư ùu tư ø phía Đôn g quận 9
tới phư ờng Thạnh Mỹ Lợi gặp sông Nhà Bècó chiều dài khoảng 40 km, rộng tư ø
200 – 300 m.
Bảng 1.2: Chất lượng nước sông vùng nghiên cứu
Tên sông
pH
DO (mg/l)
BOD
2
<4/<2,5
0/0,3
5.10
3
/10
4
(Nguồn:Tài liệu báo cáo hiện tra ïng môi trường Tp.HCM 6 tháng đầu năm 2006 của Sở TN &MT )
1.2 Các đặc điểm kinh tế xã hội
1.2.1 Đặc điểm kinh tế
Theo đòa giới Quận, đặc điểm kinh tế thể hiện như sau :
Quận 2: Hình thành khu đô thò mới Thủ Thiêm. Việc mở rộn g đại lộ Đông
Tây, đư ờng hầm Thủ Thiêm là một thế mạnh mới trong phát triển thư ơng mại,
dòch vụ.
Quận 9: Nguyên thủûy là khu vư ïc chuyên trồng lúa, chăn nuôi và trồng trọt
một số loại cây ăn quả. Nền kinh tế phát triển chủ yếu dư ïa vào nông nghiệp, trong
thời gian qua lại có nhiều dòch bệnh đối với vật nuôi nên cuộc sống còn nhiều khó
khăn. Có một số phư ờng giáp trung tâm như Tăng Nhơn Phú A, Tăng Nhơn Phú B,
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Lê Thò Như Hoa Trang 14
Phư ớc Long A, Phư ớc Long B đời sống của ngư ời dân khá ổn đònh nhờ vào các
hoạt động thư ơng mại, dòch vụ.
Khu Công Nghệ Cao đư ïơc xây dư ïng và đi vào hoạt động là một yếu tố thuận
lợi cho sư ï phát triển kinh tế của quận. Đến thời điểm hiện tại đã có 4 tập đoàn lớn
tư ø Đan Mạch, Nhật Bản… như Nidec, Nidec Sankyo, Sonion… đang hoạt động tốt
và thu hút hàng ngàn lao động tư ø khắp mọi nơi. Vì thế, việc thu lại lợi nhuận kinh
tế tư ø mua bán hàng hoá, cho thuê nhà trọ cũng góp phần nâng cao chất lư ợng đời
sống ngư ời dân.
Quận Thủ Đư ùc: có khu Chế Xuất Linh Trung I, khu chế Xuất Linh Trung II,
khu công nghiệp Bình Chiểu và giáp ranh với Khu Công Nghiệp Sóng Thần và
Linh Tây
An Khánh
Phư ớc Long B
3
Linh Chiểu
An Phú
Tăng Nhơn Phú A
4
Linh Trung
Bình An
Tăng Nhơn Phú B
5
Linh Xuân
Bình Khánh
Long Trư ờng
6
Hiệp Bình Chánh
Bình Trư ng Đông
Trư ờng Thạnh
7
Hiệp Bình Phư ớc
Bình Trư ng Tây
Phư ớc Bình
8
Tam Phú
Cát Lái
Tân Phú
9
Trư ờng Thọ
Thảo Điền
hiện tốt, đảm bảo việc chăm sóc sư ùc khỏe cộng đồng.
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Lê Thò Như Hoa Trang 16
Việc đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật mạnh mẽ đã tạo sư ùc hút và đà phát
triển kinh tế- xã hội đáp ư ùng nhu cầu đời sống của nhân dân về đi lại, học hành,
chư õa bệnh, vui chơi giải trí
Sư ï nghiệp giáo dục đào tạo luôn đư ợc đư a lên hàng đầu. Khu vư ïc nghiên
cư ùu có khoảng 60 trư ờng mầm non mẫu giáo, 45 trư ờng tiểu học, 25 trư ờng trung
học cơ sở, 8 trư ờng trung học phổ thông. 7 trư ờng Đại Học và một số trư ờng Cao
Đẳng.
Công tác xãõ hội, các chư ơng trình xóa đói giảm nghèo đư ợc các cấp chính
quyền đặc biệt quan tâm. Chính sách đền ơn đáp nghóa và chăm lo ngư ời nghèo,
ngư ời già yếu neo đơn là hai chủ trư ơng lớn của Thành phố đư ợc các quận trong
VNC tích cư ïc thư ïc hiện.
Công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm, trợ cấp xã hội qua việc bảo
hiểm y tế, miễn giảm học phí, trao tặng nhà tình nghóa, nhà tình thư ơng, chăm sóc
gia đình chính sách cũng hết sư ùc đư ợc chú trọng.
Thư ïc hiện nhiệm vụ chiến lư ợc bảo vệ Tổ quốc là ổn đònh chính trò, đảm
bảo an ninh trật tư ï, phục vụ tốt cho nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội và an toàn
trong đời sống nhân dân cũng đư ợc chú trọng.
Văn hóa Thông tin, TDTT đều hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch. Luôn
có như õng chư ơng trình văn nghệ theo chủ đề nh ằm đa dạng hoá sư ï giải trí của
ngư ời dân. Điểm Du Lòch Văn Hoá Suối Tiên không chỉ mang lại lợi ích kinh tế
mà còn có nhiều ý nghóa về mặt tinh thần.
1.2.3 Cáùc chỉ tiêu phát triển kin h tế xã hội
Nhằm tăng trư ởng kinh tế của vùng, chính quyền của vùng đã đư a ra các chỉ
tiêu phát triển kinh tế xã hội như sau:
1. Các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Bảng 1.4 Các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Khu vư ïc đô thò hóa
phóng mặt bằng
Cải cách hành chính
“ một cư ûa, một dấu” ,
Đảm bảo giư õ vư õng ổn đònh chính trò và
trật tư ï an tòan xã hội
Giáo dục
Năm 2010: huy động 60-70% trẻ trong độ
tuổi vào mầm non; 99%-100% vào tiểu
học; 97%-98% vào trung học cơ sở; 80%
vào trung học phổ thông
1.3 Lòch sử nghiên cứu đòa chất, đòa chất thủy văn
1.3.1 Nghiên cứu đòa chất
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Lê Thò Như Hoa Trang 18
Đặc điểm đòa chất khu vư ïc nghiên cư ùu đã đư ợc nhiều nhà đòa chất nghiên
cư ùu tư ø đầu thế kỷ 20 đến nay. Dư ïa vào mư ùc độ, ph ư ơng pháp cũng như kết quả
nghiên cư ùu có thể chia làm 2 giai đoạn nghiên cư ùu .
Trư ớc năm 1975:
Năm 1935- 1937 khi lập bản đồ Đông Dư ơng 1/500.000 E. Saurin đã đư a ra
khái niệm phù sa cổ, phù sa tr ẻ để phân chia trầm tích Kainoz oi ở phía Nam Đông
Dư ơng. Thể hiện ranh giới giư õa hai thống Holocen và Pleitocen như ng không có
khối lư ợng và trình tư ï đòa tầng nên rất khó sư û dụng.
Năm 1957, E. Saurin công bố thêm kết quả nghiên cư ùu thành tạo trẻ dọc ven
biển và phân chia các bậc thềm, ông còn nêu thêm m ột số nhận đònh về sư ï giao
động của mư ïc nư ớc biển trong thống Pleistocen.
Trong giai đoạn này, có rất nhiều công trình nghiên cư ùu như ng chủ yếu mang
tính khái quát, nhận đòn h qua các cuộc khảo sát đơn lẻ mà không có như õng đề án
đư ợc thi công cụ thể với như õng thông số chi tiết nên rất khó sư û dụng.
Giai đoạn sau năm 1975
Năm 1976- 1980, Nguyễn Xuân Bao đã đo vẽ bản đồ đòa chất phía Nam tỷ le ä
trình Tp.HCM tỷ lệ 1/50.000. Động thái nư ớc dư ới đất Tp.HCM có các đặc điểm
sau:
Trên cơ sở về điều kiện cấp và thoát của tầng chư ùa nư ớc, động thái nư ớc dư ới
đất Tp.HCM đãđư ợc chia ra các kiểu động thái: Kiểu động thái phân thủy, kiểu
động thái ven sông, kiểu động thái đầm lầy và kiểu động thái biển đối với nư ớc có
áp tầng sâu, nguồn cấp theo mùa và nguồn cấp quanh năm.
Kiểu động thái phân thủy là mư ïc nư ớc tăng mạnh và đạt cư ïc đại vào đầu mùa
khô, sau đó giảm dần tới mư ùc thấp nhất vào đầu mùa mư a sau. Kiểu động thái này
phổ biến ở vùng đồi cao song diện phân bố không lớn. Một trư ờng hợp đặc biệt
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Lê Thò Như Hoa Trang 20
của kiểu động thái này là nư ớc tích tụ ở giồng cát ven biển, động thái xảy ra tư ơng
tư ï như đã nêu như ng chỉ trên diện tích nhỏ.
Kiểu động thái sườn p hân thủy, kiểu này phổ biến ở nơ i chuyển tiếp giư õa đỉnh
phân thủy đến sông, mư ïc nư ớc dâng chậm và biên độ thấp.
Kiểu động thái ven sông , kiểu này có thể đồng pha với động thái đỉnh hoặc
sư ờn phân thủy và có đặc điểm mư ïc nư ớc tăng phụ thuộc vào mư ïc nư ớc dâng của
ao hồ vào mùa mư a. Kiểu này có đặc điểm mư ïc nư ớc hạ vào mùa khô cho đến khi
đạt cân bằng giư õa dòng bổ cập tư øđỉnh phân thủy và dòng thoát ra sông.
Kiểu động thái đầm lầy , kiểu này có sư ï dao động mư ïc nư ớc hàng năm không
đáng kể.
Kiểu động thái biển của nư ớc ngầm đư ợc xác lập trên cơ sở phụ thuộc hầu
như hoàn toàn vào chế độ thủy triều và thành phần của nư ớc biển. Tùy theo mư ùc
độ xa biển mà động thái mư ïc nư ớc có biên độ dao động giảm dần. Đối với nư ớ c có
áp, mư ïc nư ớc tăng dần vào mùa mư a và giảm cho đến đầu mùa mư a năm sau.
Công trình: Quy hoạch và sư û dụng nư ớc ngầm Tp.HCM.
Hiện nay, trên đòa bàn thành phố việc nghiên cư ùu động thái nư ớc dư ới đất có
3 mạng quan trắc: Mạng quan trắc quốc gia có 39 giếng khoan tại 20 vò trí, 2 mạng
quan trắc thuộc Sở Tài nguyên và Môi trư ờng (1 mạng do Phòng quản lý Tài
Nguyên Nư ớc và Khoáng Sản quản l ý, 1 mạng do Chi cục bảo vệ môi trư ờng quản
tổng khoáng hóa có xu hư ớng tăng.
Động thái về nhiệt độ của các tầng chư ùa nư ớc trên dao động không lớn và ít
thay đổi theo thời gian.
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Lê Thò Như Hoa Trang 22
2.1 Đặc điểm đòa chất:
Kết quả nghiên cư ùu về đòa chất và đòa chất thủy văn của nhiều tác giả gần đây cho
thấy đặc điểm về đòa tầng vàcấu trúc đòa chất của VNC như sau:
2.1.1 Đòa Tầng
Vùng nghiên cư ùu nằm nơi chuyển tiếp giư õa Đông và Tây Nam Bộcó các mặt
cắt đòa tầng tư ø Mesozoi đến Kainozoi. Thuộc Mesozoi có các trầm tích Jura giư õa
hệ tầng La Ngà (J
2
-In), trầm tích phun trào Jura trên - Krêta dư ới hệ tầng Long
Bình (J
3
-K
1
lb). Thuộc Kainozoi có các trầm tích Neogen, Pleistocen, Holocen.
2.1.1.1 Giới Mesozoi
Các thành tạo Mesozoi trong phạm vi thành phố đó là sư ï có mặt của các hệ
tầng La Ngà và hệ tầng Long Bình với các đặc điểm thành phần thạch học chủ
yếu như sau:
- Trầm tích Jura giư õa hệ tầng La Ngà (J
2
-In) : đây là một tập hợp các thành
tạo trầm tích lục nguyên có thành phần chủ yếu là lớp sét kết, bột kết màu xám
xanh, xanh đen, phân lớp mỏng, trầm tích này không hiện lộ trên bề mặt. Trong
phạm vi thành phố Hồ Chí Minh các đá của hệ tầng La Ngà chỉ gặp ở hai lỗ khoan
818 và 801. lỗ khoan 818 ở ấp Hàm Luông, Long Bình (quận 9): đá của hệ tầng La
)
Trong các trầm tích Pliocen đã đư ợc xác đònh trong các báo cáo trư ớc đây,
ranh giới đư ợc xác đònh bởi các bề mặt phong hóa mạnh mẽ c ủa các lớp bột phân
lớp móng gắn kết chắc chư ùa nhiều kết vón sắt dạng hạt đậu và các ổ kết hạch
dạng cacbonat dạng sederit rắn chắc.
Trong bản thân các trầm tích N
2
có thể phân ra hai phụ thống theo đặc điểm
thạch học và ranh giới bề mặt phong hóa: phụ thống Pliocen dư ới (m áùi bắt gặp ở
độ sâu 70- 105m) và phụ thống Plio cen trên (mái bắt gặp ở độ sâu 5 - 43m).
- Về thành phần độ hạt: bởi vì chúng đư ợc thành tạo chủ yếu trong môi
trư ờng lục đòa với biểu hiện cấu trúc tư ø thô đến mòn, nhiều nơi phần cuối của nhòp
chỉ là cát mòn; cát bột nằm ngay trên lớp sạn sỏi, cát trung thô nên khả năng phân
cách giư õa các lớp yếu, có nơi gần như không phân cách.
- Về các bề mặt phong hóa của các trầm tích Pliocen dư ới và trên:
Ranh giới phía trên của các trầm tích Plioce n dư ới và Pliocen trên có thành
phần là sét, bột cát, đôi khi cát mòn mỏng. Phần trên cùng bò phong hóa mạnh có
màu nâu đỏ, vàng xám xanh. Bề mặt phong hóa này đư ợc coi là như õng dấu hiệu
xác đònh ranh giới giư õa Pliocen d ư ới và Pliocen trên.
Hệ Đệ Tư ù- Thống Pleistocen (Q
I-III
)
Thống này lộ ra phần lớn ở diện tích phía Bắc trong vùng, chiếm 70% diện
tích và bao phủ hầu hết ở Ninh Trung (Thủ Đư ùc), và nó nằm dư ới Holocen. Các
Luận Văn Tốt Nghiệp
SVTH: Lê Thò Như Hoa Trang 24
thành tạo trầm tích, bồi tích lộ ra ở vùng nghiên cư ùu. Thành tạo này là các trầm
tích sông biển. Quan sát một mặt cắt tư ø dư ới lên trên có nét đặc trư ng như sau:
Thành phần là trầm tích gồm sét bột lẫn cát sét dạng laterit hóa tư øng ph ần có
màu xám, nâu đỏ, loang lổ các mảnh vụn có độ mài mòn kém. Các thành tạo này
2.1.2.1 Cấu Trúc
Khu vư ïc Tp.HCM thuộc phần Đông Bắc trũng Kainozoi Cư ûu Long, đồng thời cũng
là phần tiếp giáp về phiá Nam của đới hoạt hóa Mesozoi Đà Lạt qua đư ùt gãy Bà
Ròa- Biên Hòa. Vùng nghiên cư ùu nằm ở rìa phía Tây của khối nâng Đà Lạt, các
thể đòa chất có hư ớng kéo dài Tây Bắc - Đông Nam. Toàn bộ trên đá cư ùng là xâm
nhập: granit, diorit, grannit aplit thuộc phư ùc hệ Đèo Cả. Do vậy vùng này thể hiện
rõ hai tầng cấu trúc chủ yếu:
Tầng cấu trúc Mesozoi:
Tham gia vào cấu trúc này là các thành hệ lục nguyên hệ tầng La Ngà và
thành hệ trầm tích phun trào hệ tầng Long Bình. Chúng đư ơ ïc hình thành vào cuối
thời kỳ hoạt hóa Mesozoi và kết thúc vào pha xâm nhập phư ùc hệ Đèo Cả - Krêta
muộn. Tầng cấu trúc Mesozoi đóng vai trò là móng cư ùng rắn của đồng bằng trong
vùng nghiên cư ùu và là các yếu tố khống chế các trầm tích Kainozoi. Bề mặt phân
bố của tầng không bằng phẳng, chúng bò chia cắt mạnh mẽ bởi các đư ùt gãy hư ớng
Tây Bắc- Đông Nam và hư ớng Đông Bắc - Tây Nam. Các đư ùt gãy hư ớng Tây Bắc -
Đông Nam là các yếu tố ga ây nên cấu trúc dạng bậc thang của bề mặt móng đã
đư ợc nêu ở phần đòa tầng Mesozoi, cũng theo hư ớng sụp lún của móng chiều dày
các trầm tích Kainozoi tăng lên rõ rệt tư ø Đông Bắc (Thủ Đư ùc) về Tây Nam. Ngư ợc
lại theo hư ớng Tây Bắc về Đông Nam móng có dạng võng ở phần trung tâm và
nâng lên dần về phía Củ Chi.
Tầng cấu trúc Kainozoi:
Các thành tạo cấu trúc này phủ bất chính hợp lê tầng cấu trúc Mesozoi trong
đó đã phân ra hai phụ tầng cấu trúc là phụ tầng cấu trúc Neogen và phụ tầng cấu
trúc Đệ Tư ù.
Phụ tầng cấu trúc Neogen: bao gồm các trầm tích Neogen với nguồn gốc
châu thổ. Các đất đá đư ợc gắn kết nhẹ và bò biến vò yếu với độ dốc tư ø 10
0
- 15
0
.