Điều tra, nghiên cứu tảo độc gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra - Pdf 13

bkhcn
vtn&mtb
Bộ khoa học và công nghệ
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển
Số 246, phố Đà Nẵng, TP. Hải Phòng

Báo cáo tổng kết khoa học Đề tài:

Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại
ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung
ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm
thiểu những tác hại do chúng gây ra
TS. Chu Văn Thuộc

ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm
thiểu những tác hại do chúng gây ra TS. Chu Văn Thuộc Hải Phòng, 4-2006 Bản thảo viết xong 3/2006

Tài liệu này đợc chuẩn bị trên cơ sở kết quả thực hiện Đề tài cấp Nhà nớc,
mã số KC.09.19
Đề tài cấp Nhà nớc: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung
ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra (KC-09-19) Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng, Hải Phòng Đề tài cấp Nhà nớc: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập
trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra (KC-09-19) Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng, Hải Phòng ii
Danh sách các thành viên tham gia
thực hiện đề tài I- Các thành viên tham gia chính

Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển
- TS. Chu Văn Thuộc Chủ nhiệm đề tài
- ThS. Nguyễn Thị Minh Huyền Th ký đề tài
- CN. Phạm Thế Th
- TS. Lu Văn Diệu
- ThS. Nguyễn Thị Thu
Viện Nghiên cứu Hải sản
- ThS. Nguyễn Văn Nguyên Phó Chủ nhiệm đề tài


iii

II. Các thành viên tham gia

Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển Viện Hải dơng học, Nha Trang
- ThS. Phạm Văn Lợng - TS. Đoàn Nh Hải
- CN. Vũ Thị Lựu - ThS. Hỗ Văn Thệ
- CN. Trần Mạnh Hà - ThS. Nguyễn Thị Mai Anh
- ThS. Cao Thu Trang - CN. Nguyễn Cho
- CN. Dơng Thanh Nghị Viện Sinh học Nhiệt đới, TP HCM
- KS. Lê Xuân Sinh - CN. Nguyễn Văn Quảng
- CN. Nguyễn Thị Mai Anh - CN. Phạm Doãn Đăng
- KS. Nguyễn Thị Kim Anh - CN. Phạm Thanh Lu
- ThS. Nguyễn Mạnh Thắng Viện Công nghệ Sinh học
Viện Nghiên cứu Hải sản - ThS. Hoàng Minh Hiền
- ThS. Nguyễn Quang Hùng - ThS. Luyện Quốc Hải
- CN. Đào Duy Thu - CN. Ngô Hoài Thu
- KS. Đặng Thị Minh Thu - CN. Hoàng Lan Anh
- KS. Trơng Văn Tuân Viện Công nghệ Môi trờng
- KS. Trần Quang Th - ThS. Nguyễn Sỹ Nguyên
- CN. Nguyễn Văn Hớng - CN. Nguyễn Tiến C
Đại học Khoa học, Đại học Huế - CN. Đặng Thị Thanh Xuyên
- ThS. Võ Văn Dũng - CN. Đỗ Khánh Linh
- ThS. Trơng Thị Hiếu Thảo - CN. Đặng Thị Thơm
- ThS. Nguyễn Hải Phong - CN. Hoàng Thị Bảo
- CN. Phạm Thị Thúy Hằng
- CN. Thủy Châu Tờ
gian tại vùng nghiên cứu. Hơn nữa, đề tài cũng đã thu đợc một số dẫn liệu về hàm lợng
độc tố trong tảo biển tự nhiên cũng nh khả năng sản sinh độc tố của một số loài tảo độc
hại nuôi cấy. Qua đó đã phát hiện đợc loại một độc tố mới PST (Paralytic shellfish
toxin) trong loài tảo Alexandrium minutum phân lập từ ao nuôi Đồ Sơn.
Bớc đầu đề tài đã tìm hiểu cơ chế tích luỹ độc tố tảo trong động vật thân mềm hai
mảnh vỏ và cơ chế gây hại của chúng.
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu đã đạt đợc, dựa vào kinh nghiệm hiện có của
các nớc trên thế giới và điều kiện thực tế của Việt Nam, đề tài đã đề xuất các giải pháp
phòng ngừa, giảm thiểu tác hại của tảo độc hại ở các vùng nuôi trồng hải sản ven biển
nhằm góp phần bảo vệ các loài sinh vật biển và sức khỏe cộng đồng. Đề tài cấp Nhà nớc: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập
trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra (KC-09-19) Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng, Hải Phòng v
Mục lục Mở đầu 1
chơng I. Tổng quan tình hình nghiên cứu tảo độc hại trên
thế giới và ở Việt Nam 3
1.1. Tình hình nghiên cứu tảo độc hại trên thế giới 3
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng, Hải Phòng vi
Chơng V. ảnh hởng của các yếu tố môi trờng tới sự phát
triển của một số nhóm tảo độc hại 86
5.1. Nhóm tảo silic Pseudo-nitzschia (sinh độc tố ASP) 87
5.1.1. Kết quả nghiên cứu ngoài tự nhiên 87
5.1.2. Kết quả nghiên cứu trong phòng thí ngiệm 93
5.2. Nhóm tảo giáp Alexandrium (sinh độc tố PSP) 99
5.2.1. Kết quả nghiên cứu ngoài tự nhiên 99
5.2.2. Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 104
5.3. Nhóm loài tảo giáp Dinophysis caudata (sinh độc tố DSP) 111
5.3.1. Khu vực Đồ Sơn - Cát Bà 111
5.3.2. Khu vực Tiền Hải 113
5.3.3. Khu vực Đầm Lăng Cô 113
5.3.4. Khu vực Đầm Nha Phu 114
5.3.5. Khu vực Cần Giờ Bình Đại 115
5.4. Nhóm loài tảo giáp Prorocentrum (sinh độc tố DSP) 116
5.4.1. Kết quả nghiên cứu ngoài tự nhiên 116
5.4.2. Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 120
5.5. Một số nhóm tảo sản sinh độc tố khác 124
5.5.1. Khu vực Cần Giờ 124
5.5.2. Khu vực Bình Đại 124
5.6. Loài tảo gây hại Skeletonema costatum 126
5.6.1. Khu vực Đồ Sơn - Cát Bà 127
5.6.2. Khu vực Tiền Hải 129
5.6.3. Khu vực Đầm Lăng Cô và Đầm Nha Phu 130

6.3. Bớc đầu tìm hiểu cơ chế gây hại của tảo độc, tảo gây hại 192
6.3.1. Cơ chế tích luỹ độc tố từ tảo độc hại đến ĐVTMHMV ở biển 192
6.3.2. Tác hại của tảo độc hại tới môi trờng và các loài thủy sinh vật 196
6.3.3. Tác động của tảo độc hại tới con ngời 200
Chơng VII. đề xuất biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác hại
của tảo độc tại các vùng nuôi trồng hải sản tập Trung
ven biển việt Nam 204
7.1. Hiện trạng quan trắc tảo độc hại ở Việt Nam 204
7.1.1. Chơng trình quan trắc Đài trạm Quốc gia về môi trờng biển 220
7.1.2. Chơng trình quan trắc tảo độc tại một số vùng nuôi ĐVTMHMV ven
biển Việt Nam 204
7.2. Một số ý kiến đề xuất về biện pháp quản lý tảo độc hại trong các vùng nuôi
trồng hải sản tập trung ven biển 208
7.2.1. Một số giải pháp phòng ngừa tảo độc hại 208
7.2.2. Một số biện pháp giảm thiểu tác hại của tảo độc 218
7.2.3. Giải pháp làm giảm tác hại của các độc tố tảo đối với ngời tiêu thụ
ĐVTMHMV làm thực phẩm 222
Chơng VIII. NHận định chung về kết quả nghiên cứu của
đề tài 225
8.1. Về đặc điểm môi trờng tự nhiên của vùng nghiên cứu 225
8.2. Thành phần loài và phân bố tảo độc hại ở vùng nghiên cứu 225
8.3. ảnh hởng của các yếu tố môi trờng tới sự phát triển của một số nhóm
tảo độc hại 230
8.4. Một số nhận xét về khả năng bùng phát mật độ của tảo độc hại 235
8.5. Độc tố tảo 237
8.6. Cơ chế tích luỹ độc tố từ tảo độc hại đến ĐVTMHMV ở biển 247
8.7. Tác động của tảo độc hại tới môi trờng, các loài thủy sinh vật và sức khoẻ
con ngời 248
Đề tài cấp Nhà nớc: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập
trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra (KC-09-19)

Bà (Hải Phòng)
13
2 Hình 2.2. Sơ đồ địa điểm thu mẫu tại khu vực nuôi hải sản tập trung
Tiền Hải (Thái Bình)
14
3 Hình 2.3. Sơ đồ địa điểm thu mẫu ở khu vực Đầm Lăng Cô (Thừa
Thiên Huế)
15
4 Hình 2.4. Sơ đồ địa điểm thu mẫu tại khu vực Đầm Nha Phu (Khánh
Hoà)
15
5 Hình 2.5. Sơ đồ địa điểm thu mẫu tại vùng nuôi hải sản ven biển Bình
Đại (Bến Tre) và Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh)
16
6
Hình 4.1. Alexandrium foedum Balech
48
7
Hình 4.2. Alexandrium tamutum Montresor, Beran and John
49
8
Hình 4.3. Prorocentrum maculosum Faust
49
9
Hình 4.4. Biến động mật độ tảo Alexandrium spp. trong ao nuôi tôm
Tân Thành (Kiến Thuỵ)
57
10
Hình 4.5. Biến động mật độ tảo Alexandrium spp. theo thời gian tại
trạm Đền Bà Đế

Hình 4.13. Biến động mật độ tảo D. caudata theo thời gian tại khu vực
nuôi cá lồng Bến Bèo (Cát Bà)
64
19
Hình 4.14. Biến động mật độ D. caudata
theo thời gian tại khu vực Tiền
Hải
66
Đề tài cấp Nhà nớc: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập
trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra (KC-09-19) Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng, Hải Phòng x
20
Hình 4.15. Phân bố mật độ tảo Dinophysis caudata theo thời gian tại
các trạm khảo sát trong Đầm Nha Phu
67
21
Hình 4.16. Phân bố mật độ tảo Dinophysis cf. fortii theo thời gian tại
các trạm khảo sát trong Đầm Nha Phu
67
22
Hình 4.17. Biến động mật độ tảo Pseudo-nitzschia spp. theo thời gian
tại ao nuôi quảng canh Đồ Sơn và trạm Đền Bà Đế
69
23
Hình 4.18. Biến động mật độ tảo Pseudo-nitzschia spp. theo thời gian

31
Hình 4.26. Phân bố mật độ tảo Gonyaulax spinifera theo thời gian tại
các trạm khảo sát trong Đầm Nha Phu
74
32
Hình 4.27. Biến động mật độ tảo S. costatum theo thời gian tại khu vực
Đồ Sơn
81
33
Hình 4.28. Biến động mật độ tảo S. costatum theo thời gian tại khu vực
nuôi cá lồng Bến Bèo, Cát Bà
82
34
Hình 4.29. Biến động mật độ tảo S. costatum theo thời gian tại Tiền
Hải, Thái Bình
82
35
Hình 4.30. Biến động mật độ Thalassiosira spp. theo thời gian tại ven
biển Đồ Sơn
83
36
Hình 4.31. Biến động mật độ tảo Thalassiosira spp. theo thời gian tại
khu vực nuôi cá lồng Bến Bèo, Cát Bà

37
Hình 4.32. Biến động mật độ tảo Chaetoceros spp. theo thời gian tại
khu vực nuôi cá lồng Cát Bà
83
38
Hình 4.33. Biến đổi mật độ trung bình của tảo Chaetoceros spp. ở Đầm

92
43
Hình 5.5. Sự phát triển của mật độ tảo silic P. pungens tại các CĐAS
94
44
Hình 5.6. Sự phát triển của mật độ tảo silic P. pungens tại các độ mặn
95
45
Hình 5.7. Sự phát triển của P. pungens và tốc độ
p
hân chia tế bào tảo tại
các mức nhiệt độ
95
46
Hình 5.8. Sự phát triển của tảo P. pungens tại các nồng độ muối dinh
dỡng NO
3
-

97
47
Hình 5.9. Sự phát triển của tảo P. pungens tại các nồng độ muối PO
4
3-

97
48
Hình 5.10. Sự phát triển của tảo P. pungens tại các nồng độ muối SiO
3
2-

Hình 5.18. ảnh hởng của độ mặn lên sinh trởng của tảo A. tamarense
107
57
Hình 5.19. Sự phát triển của tảo A. affine (a) và của tảo A. minutum (b)
tại các mức nhiệt độ
108
58
Hình 5.20. Sự phát triển của tảo A. minutum tại các nồng độ muối NO
3
-

109
59
Hình 5.21. Sự phát triển của tảo A. minutum tại các nồng độ muối PO
4
3-

110
60
Hình 5.22. So sánh biến động giữa mật độ loài D. caudata và các yếu
tố môi trờng tại ao nuôi tôm (a), vùng biển Đồ Sơn (b) và vùng
biển Cát Bà (c)
112
61
Hình 5.23. So sánh biến động mật độ tảo D. caudata và các yếu tố môi
trờng tại vùng biển Tiền Hải (năm 2004-2005)
113
Đề tài cấp Nhà nớc: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập
trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra (KC-09-19)


Hình 5.30. Sự sinh trởng của tảo Prorocentrum cf. rhathymum tại các
mức CĐAS
121
69
Hình 5.31. Sự sinh trởng của tảo P. cf. rhathymum trong môi trờng
tại các mức độ mặn
122
70
Hình 5.32. Sự phát triển của tảo P. cf. rhathymum tại các nồng độ muối
NO
3
-

122
71
Hình 5.33. Sự phát triển của tảo P. cf. rhathymum tại các nồn
g
độ muối
PO
4
3-

123
72 Hình 5.34. Biến động mật độ một số loài tảo Lam và các yếu tố môi
trờng trong ao nuôi tôm (a) và ngoài vùng biển Bình Đại, Bến Tre
(b, c)
126
73
Hình 5.35. So sánh biến động mật độ tảo S. costatum và các yếu tố môi
trờng trong ao nuôi tôm (a), ven biển Đồ Sơn (b) và ven biển Cát
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng, Hải Phòng xiii
83 Hình 6.9. So sánh biến động hàm lợng độc tố PSP trong TBTN tại Đồ
Sơn và Cát Bà (năm 2004-2005)
152
84
Hình 6.10. Sắc ký đồ hàm lợng độc tố trong tảo A. minutum đợc
p
hân
lập từ ao nuôi tôm Đồ Sơn (Hải Phòng)
156
85
Hình 6.11. Thành phần độc tố PSP trong các chủng A. minutum phân
lập trong đầm nuôi tôm Đồ Sơn (Hải Phòng)
156
86 Hình 6.12. So sánh hàm lợng độc tố ASP tích luỹ trong ngao nuôi Đồ
Sơn trong các năm 2003-2004 (số liệu dự án JSPS) và 2004-2005.
158
87 Hình 6.13. So sánh hàm lợng độc tố ASP trong ngao và mật độ tảo
Pseudo-nitzschia tại ven biển Đồ Sơn (Hải Phòng) 2004-2005
159
88 Hình 6.14. So sánh hàm lợng độc tố ASP tích luỹ trong vẹm xanh nuôi
Cát Bà trong các năm 2003-2004 (số liệu dự án JSPS) và 2004-2005
160
89 Hình 6.15. So sánh hàm lợng độc tố ASP trong vẹm xanh và mật độ
tảo Pseudo-nitzschia tại khu vực Cát Bà

99 Hình 6.25. Biến động hàm lợng độc tố PSP trong nội tạng ngao tại
Tiền Hải
172
100 Hình 6.26. Biến động hàm lợng độc tố PSP trong nội tạng vẹm xanh
tại Lăng Cô (Thừa Thiên Huế)
173
101
Hình 6.27. Hàm lợng độc tố PSP tích luỹ trong nghêu Meretrix lyrata
và vẹm Perna viridis theo thời gian tại các khu vực Nam Trung Bộ
và Nam Bộ
174
102 Hình 6.28. So sánh khả năng tích luỹ độc tố PSP trong ngao và vẹm
nuôi ở khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
175
Đề tài cấp Nhà nớc: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập
trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra (KC-09-19) Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng, Hải Phòng xi
v
103
Hình 6.29. So sánh mật độ tảo Alexandrium và hàm lợng độc tố PSP
trong ngao Đồ Sơn và vẹm xanh Cát Bà trong năm 2004-2005
176
104 Hình 6.30. So sánh giữa hàm lợng độc tố DSP trong ngao nuôi ở Đồ
Sơn và mật độ tảo Dinophysis quan trắc năm 2004-2005
180

Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng, Hải Phòng x
v
Danh mục các bảng
TT Tên bảng Trang

1 Bảng 3. Giá trị trung bình năm của các muối dinh dỡng tại các trạm/
tổ hợp trạm trong đầm Nha Phu.
38
2 Bảng 4.1. Danh mục thành phần loài tảo độc hại ở các vùng nghiên cứu 44
3 Bảng 4.2. Phân bố các loài tảo độc hại chủ yếu tại các điểm khảo sát
khu vực Đồ Sơn Cát Bà
51
4 Bảng 4.3. Phân bố các nhóm tảo độc hại chủ yếu tại vùng nuôi trồng
hải sản Tiền Hải, Thái Bình
52
5 Bảng 4.4. Phân bố các nhóm loài tảo độc hại chủ yếu theo thời gian ở
vùng nuôi hải sản Đồ Sơn - Cát Bà (Hải Phòng)
53
6 Bảng 4.5. Phân bố các loài tảo độc hại chủ yếu theo thời gian ở vùng
nuôi hải sản Đầm Nha Phu (Khánh Hòa)
55
7
Bng 4.6. Phân bố các nhóm loi tảo độc chủ yếu ở ven biển Bình Đại,
Bến Tre
56
8
Bng 4.7. Phân bố các nhóm loi tảo độc chủ yếu ở ven biển Cần Giờ

Bảng 6.4. Hàm lợng độc tố ASP trong loài tảo Pseudo-nizschia
sp.1
(P. cf. pungens) nuôi trong môi trờng khác nhau
155
Đề tài cấp Nhà nớc: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập
trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra (KC-09-19) Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng, Hải Phòng xvi
21 Bảng 6.5. Hàm lợng trung bình của độc tố ASP trong ngao (nghêu) và
vẹm xanh nuôi tại 7 vùng nghiên cứu (số liệu năm 2004-2005)
164
22 Bảng 6.6. Giới hạn cho phép của độc tố tảo ASP trong ĐVTMHMV 168
23 Bảng 6.7. Hàm lợng trung bình của độc tố PSP trong ngao và vẹm
xanh tại 7 khu vực nghiên cứu (số liệu năm 2004-2005)
175
24 Bảng 6.8. Giới hạn cho phép đối với độc tố PSP tại một số nớc và
phơng pháp sử dụng cho phân tích độc tố này
178
25 Bảng 6.9. So sánh hàm lợng trung bình độc tố DSP tích luỹ trong mô
nội tạng của ngao và vẹm xanh tại khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
(2004-2005)
186
26 Bảng 6.10. So sánh hàm lợng độc tố DSP tích luỹ trong nghêu
(Meretrix lyrata) và vẹm (Perna viridis) tại khu vực Nam Trung Bộ
và Nam Bộ (năm 2004-2005)
189

Đề tài cấp Nhà nớc: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập
trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra (KC-09-19) Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng, Hải Phòng xvii
Danh mục các Ký hiệu và chữ viết tắt

ADAM Phản ứng este hoá với 9-anthryl-diazometal
ADN Axit deoxyrebonucleic
ANOVA Analysis of variance (Phơng pháp phân tích phơng sai)
AOAC Hiệp hội các nhà hoá học phân tích của Hoa Kỳ
ASEAN Hiệp hội các nớc Đông Nam á
ASP Amnesic Shellfish Poisoning (Ngộ độc thân mềm gây mất trí
nhớ)
BOD5 Nhu cầu ôxy sinh hoá
CĐAS Cờng độ ánh sáng
CFP Ciguatera Fish Poisoning (Ngộ độc cá san hô)
COD Nhu cầu ôxy hoá học
DA Domoic acid
dcGTX Độc tố decarbamoylgonyautoxin
dcSTX Độc tố decarbamoylsaxitoxin
DO Ôxy hoà tan
DSP Diarrhetic Shellfish Poisoning (Độc tố gây tiêu chảy)
ĐVTMHMV Động vật thân mềm hai mảnh vỏ
ELISA
Enzym linked immuno-sorbant assay
(Phơng pháp miễn dịch học liên kết enzym)

PSP Paralytic Shellfish Poisoning (Ngộ độc thân mềm gây liệt cơ)
PST Paralytic shellfish toxin (Độc tố thân mềm gây liệt cơ)
QC Quảng canh
RQ Hệ số tai biến
SEM Scanning Electron Microscope (Kính hiển vi điện tử quét)
STX Độc tố saxitoxin
TB/L Tế bào trên lít
TB/mL Tế bào trên mi-li-lít
TBTN Tảo biển tự nhiên
TC Thâm canh
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TEM
Transmission Electron Microscope (Kính hiển vi điện tử truyền
qua)
TP. HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
TT-BTS Thông t - Bộ Thuỷ sản
TVPD Thực vật phù du
UBND Uỷ ban Nhân dân
UNESCO Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục Liên hợp quốc
UV Tử ngoại
àg/L micrô-gam trên lít
àg/g micrô-gam trên gam

Đề tài cấp Nhà nớc: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập
trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra (KC-09-19)
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng, Hải Phòng
1

Mở đầu

tảo độc, tảo gây hại cho một số vùng nuôi thuỷ sản trọng điểm ven biển Việt Nam ;
- Xác định đợc điều kiện bùng phát và cơ chế gây hại của tảo độc, tảo gây
hại;
- Đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu những ảnh hởng của tảo độc,
tảo gây hại đến một số đối tợng nuôi trồng tập trung chủ yếu;
- Bồi dỡng, đào tạo cán bộ và hình thành một mạng lới các nhà khoa học
Việt Nam trong các lĩnh vực nghiên cứu có liên quan tới tảo độc hại.
Đề tài cấp Nhà nớc: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập
trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra (KC-09-19)
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng, Hải Phòng
2
Các nội dung chính mà đề tài đã thực hiện bao gồm:
- Thu thập, xử lý, đánh giá số liệu, tài liệu, các kết quả nghiên cứu đã có từ
trớc đến nay liên quan đến tảo độc hại và độc tố tảo ở vùng ven biển Việt Nam.
- Tiến hành khảo sát, thu mẫu và phân tích tình hình phân bố, biến động thành
phần, mật độ tảo độc hại và biến động của một số yếu tố môi trờng nớc tại 7 vùng
nuôi trồng hải sản tập trung ven biển từ Bắc đến Nam đã lựa chọn theo định kỳ từ 1
đến 2 lần/tháng.
- Phân lập, nuôi cấy một số loài tảo độc hại thờng gặp để phục vụ cho các nội
dung nghiên cứu: phân loại bằng kỹ thuật phân tích ADN, kỹ thuật hiển vi điện tử,
tìm hiểu khả năng sản sinh các độc tố của tảo độc và ảnh hởng của một số yếu tố
môi trờng tới sự phát triển của tảo độc hại.
- Nghiên cứu sự tích luỹ độc tố tảo trong nội quan của một số ĐVTMHMV tại
7 vùng nghiên cứu.
- Bớc đầu thử nghiệm ảnh hởng của tảo độc hại tới một số thủy sinh vật
trong điều kiện phòng thí nghiệm.
- Trên cơ sở nghiên cứu ngoài tự nhiên và trong phòng thí nghiệm, tiến hành
phân tích đánh giá các điều kiện sinh thái bùng phát mật độ tảo độc hại.
- Bớc đầu đề xuất các giải pháp phòng ngừa và giảm thiểu tác hại của tảo độc
hại trên cơ sở thực tiễn Việt Nam và kinh nghiệm thế giới

Tảo độc và sự nở hoa tảo gây hại đợc biết đến cách đây từ rất lâu. Trờng
hợp ngời chết do ăn các loài ĐVTMHMV đã bị nhiễm độc lần đầu tiên đợc ghi
nhận vào năm 1793 [70]. Hiện tợng mật độ của một hoặc một vài loài tảo tăng lên
bất thờng gây hại tới các sinh vật khác gọi là hiện tợng nở hoa tảo có hại
(Harmful Algal Bloom - viết tắt là HAB). Các tác hại do tảo độc nở hoa gây nên đó là
làm chết cá và ĐVTMHMV hoặc các sinh vật này sẽ tích luỹ độc tố tảo trong cơ thể
chúng và hậu quả là gây ngộ độc các sinh vật tiêu thụ bậc cao hơn khi sử dụng các
loài đã chứa độc tố tảo làm thức ăn. Ví dụ, con ngời sẽ bị ngộ độc nếu ăn phải các
động vật thân mềm có vỏ hoặc cá đã tích luỹ các độc tố tảo trong cơ thể chúng. Tảo
độc và tảo gây hại (dới đây gọi tắt là tảo độc hại) gồm các nhóm chính nh sau:
- Nhóm loài tảo sản sinh các độc tố gây các chứng bệnh về thần kinh và tiêu
hoá ở ngời, bao gồm: ngộ độc gây liệt cơ (Paralytic Shellfish Poisoning- viết tắt là
PSP), ngộ độc gây tiêu chảy (Diarrhetic Shellfish Poisoning - DSP), ngộ độc gây mất
trí nhớ (Amnesic Shellfish Poisoning - ASP), ngộ độc cá san hô (Ciguatera Fish
Poisoning - CFP) và ngộ độc thần kinh (Neurotoxic Shellfish Poisoning - NSP).
- Nhóm loài tảo không chứa độc tố nhng khi nở hoa gây hại tới các sinh vật
khác do chúng làm cạn kiệt ôxy, hoặc làm tăng hàm lợng amoni trong thuỷ vực.
- Nhóm loài tảo không gây độc cho ngời nhng lại gây hại động vật thuỷ
sinh do bộ phận mang của chúng bị tảo phá huỷ, gây tắc nghẽn
Các nghiên cứu cho thấy, tảo Alexandrium tamarense thậm chí có thể gây độc
ngay ở mật độ thấp (dới 10
3
tế bào trên lít (TB/L). Trong khi đó, loài Gyrodinium
aureolum gây chết cá và các động vật đáy ở mật độ cao trên 10
7
TB/L, làm biến đổi
màu nớc và gây hiện tợng thuỷ triều đỏ [36].
ở nhiều nớc trên thế giới, tảo độc hại đã và đang gây ảnh hởng rất lớn tới
các hệ sinh thái thuỷ vực và đặc biệt nghiêm trọng khi chúng bùng phát với mật độ
cao. Hàng năm trên thế giới có khoảng 2000 ngời bị ngộ độc (số ngời chết chiếm

chuyên đề về tảo độc hại đã lần lợt đợc tổ chức vào các năm 1974, 1978, 1985,
1989, 1991, 1993, 1995, 1997, 2000, 2002 và 2005 tại một số nớc trên thế giới, sắp
tới hội nghị lần thứ 12 sẽ đợc tổ chức vào tháng 9/2006 tại Copenhagen (Đan
Mạch). Thông qua các hội nghị khoa học, hàng ngàn công trình nghiên cứu có liên
quan đến đối tợng này đã đợc công bố. Ngoài ra, còn có hàng loạt công trình đã
đợc đăng tải trên các tạp chí khoa học chuyên ngành. Nhìn chung, các công bố chủ
yếu tập trung vào một số hớng chính nh: phân loại học tảo độc hại bằng phơng
pháp hình thái so sánh dựa vào các quan sát trên các loại kính hiển vi quang học và
kính hiển vi điện từ [60, 61, 65, 85] hoặc sử dụng phơng pháp "mẫu dò phân tử"
(molecular probes) dựa vào cấu trúc gen để định loại tảo độc hại là hớng nghiên cứu
mới đợc tiến hành trong thời gian gần đây về một số loài thuộc chi tảo giáp
Alexandrium [122, 123, 127, 128], [98, 99]; về các loài thuộc chi tảo Silic Pseudo-
nitzschia [125, 126]. Nhờ sử dụng thiết bị hiện đại sắc ký lỏng hiệu xuất cao (HPLC)
để phân tích hàm lợng, cấu trúc phân tử độc tố nhóm ASP, DSP; các nớc Canada,
Đan Mạch, Hà Lan, Hoa Kỳ, v.v. đã đa ra các giới hạn hàm lợng cho phép của độc
tố ASP là 2mg/100g thịt ĐVTMHMV, và DSP là 20àg/100g. Một số nớc nh Pháp,
Italia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Na Uy, Tây Ban Nha, Uruguay đã sử dụng biện pháp thử
trên chuột (mouse bioassay) để phân tích độc tố nhóm DSP. Hiện nay có khoảng 30
nớc trên thế giới sử dụng phép thử trên chuột để phân tích độc tố nhóm PSP và giới
hạn hàm lợng cho phép của độc tố này tối đa là 80 àg/100g thịt ĐVTMHMV (trừ
Đề tài cấp Nhà nớc: Điều tra, nghiên cứu tảo độc, tảo gây hại ở một số vùng nuôi trồng thuỷ sản tập
trung ven biển, đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu những tác hại do chúng gây ra (KC-09-19)
Viện Tài nguyên và Môi trờng Biển, 246 Đà Nẵng, Hải Phòng
5
Philippin và Bắc Ailen, hàm lợng cho phép tơng ứng là 40 và 32àg/100g) [36].
Nghiên cứu độc tố tảo trong hải sản và nớc uống tiêu biểu là công bố của Falconer
(1993)[59]; Shumway và cs. (1990, 1993, 1995) công bố các kết quả nghiên cứu về
tác động của độc tố tảo tới một số động vật nh hàu, điệp [129, 130, 131]. Liên quan
tới độc tố nhóm ciguatera có các công trình nghiên cứu của Bourdeau và cs. (1995),
Chinain và cs. (1999), Morton và cs. (1992), Tostenson và cs. (1995), Yasumoto và

những tác động xấu do tảo độc hại gây ra đối với môi trờng biển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status