Tiểu luận môn kinh tế vi mô- Nguyễn Thái Hà
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế học vi mô là một phân ngành chủ của kinh tế học chuyên nghiên cứu
về hành vi kinh tế của các cá nhân (gồm người tiêu dùng, nhà sản xuất hay một
ngành kinh tế nào đó), là một môn khoa học kinh tế về sự lựa chọn tối ưu các vần
đề kinh tế cơ bản của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Kinh tế học vi mô là nền tảng cho nhiều chuyên ngành của kinh tế học như
kinh tế công cộng, kinh tế phúc lợi, thương mại Quốc tế, lý thuyết tổ chức ngành,
địa lý kinh tế, …
Một trong những mục tiêu nghiên cứu của Kinh tế học vi mô là phân tích cơ
chế thị trường thiết lập ra giá cả tương đối cho các mặt hàng, dịch vụ và sự phân
phối các nguồn tài nguyên giới hạn giữa nhiều cách sử dụng khác nhau. Kinh tế vi
mô phân tích thất bại của thị trường khi thị trường không vận hành hiệu quả, cũng
như miêu tả cần có trong lý thuyết cho việc cạnh tranh hoàn hảo. Ngoài ra còn
trang bị các công cụ nâng cao trong phân tích tổng quát.
Chính vì thế Kinh tế học vi mô là một môn học vô cùng quan trọng với sinh
viên nhóm ngành kinh tế. Việc học và nghiên cứu môn học này sẽ giúp bạn yêu
thích môn học cũng như hiểu rõ hơn vể ngành nghề mà mình đã lựa chọn.
Bài tập lớn là một loại bài tập tổng hợp bao gồm nhiều ý nhỏ nhằm giải quyết
nhiều mặt của một vấn đề. Bài tập lớn Kinh tế vi mô gồm có 2 phần là:
• Phần lý thuyết, sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về môn học kinh tế vi mô,
củng cố, nâng cao những nhận thức về lý luận, phương pháp luận, nắm
bắt được các quy luật như: quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, sự lựa
chọn tối ưu… để vận dụng và giải quyết những vấn đề cụ thể trong hoạt
1
Tiểu luận môn kinh tế vi mô- Nguyễn Thái Hà
động Kinh tế vi mô nói chung và hoạt động của một doanh nghiệp nói
riêng.
• Phần bài tập, sẽ giúp sinh viên giải thích, phân tính và chứng minh các
tình huống xảy ra trong hoạt động vi mô của doanh nghiệp cũng như
việc xử lý các tình huống đó một cách tối ưu trong những điều kiện cho
- Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô tuy khác nhau nhưng đều là những
nội dung quan trọng của kinh tế học, không thể chia cắt mà bổ sung cho nhau tạo
thành hệ thống kiến thức của kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước.
Muốn hiểu được toàn bộ nền kinh tế, chúng ta phải hiểu từng tế bào của nền kinh
3
Tiểu luận môn kinh tế vi mô- Nguyễn Thái Hà
tế. Ngược lại, để hiểu tại sao các tế bào của nền kinh tế phát triển tốt hay không
tốt, chúng ta phải hiểu được bức tranh tổng thể của toàn bộ nền kinh tế.
1.2. Đối tượng và nội dung cơ bản của kinh tế học vi mô.
- Kinh tế học vi mô là một môn khoa học kinh tế, một môn khoa học cơ bản
cung cấp kiến thức lí luận và phương pháp luận kinh tế. Nó là khoa học về sự lựa
chọn của các thành viên kinh tế.
- Kinh tế học vi mô nghiên cứu tính quy luật, xu thế vận động của các hoạt
động kinh tế học vi mô, các khuyết tật của nền kinh tế thị trường và vai trò điều
tiết của Chính phủ. Do đó tuy nó khác với các môn khoa học về kinh tế vĩ mô,
kinh tế và quản lí doanh nghiệp, nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Các
môn khoa học quản lí kinh tế và quản lí doanh nghiệp được xây dựng cụ thể dựa
trên cơ sở lí luận và phương pháp luận có tính khách quan của kinh tế vi mô.
Có thể giới thiệu một cách tổng quát nội dung chủ yếu của những vấn đề
trong kinh tế học vi mô theo các nội dung chủ yếu sau đây:
Kinh tế học vi mô và những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp: đề cập đến
đối tượng, nội dung và phương pháp kinh nghiên cứu kinh tế học vi mô, những
vấn đề cơ bản của doanh nghiệp, lựa chọn kinh tế tối ưu, ảnh hưởng của quy luật
khan hiếm, lợi suất giảm dần, quy luật chi phí cơ hội tăng dần và hiệu quả kinh tế.
Lý thuyết cung cầu: nghiên cứu nội dung của cung và cầu, các nhân tố
ảnh hưởng đến cung và cầu, cơ chế hình thành giá và sự thay đổi của giá do cung,
cầu thay đổi và các hình thức điều tiết giá.
Lí thuyết hành vi người tiêu dùng: nghiên cứu các vần đề về quy luật lợi
ích cận biên giảm dần trong tiêu dùng, sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng và
sự co dãn của cầu v.v…
động phong phú, phức tạp của các hoạt động kinh tế vi mô của các doanh nghiệp
trong nước và nước ngoài.
5
Tiểu luận môn kinh tế vi mô- Nguyễn Thái Hà
• Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu , tiếp thu những kinh nghiệm thực
tiễn về các hoạt động kinh tế vi mô trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt Nam
và các nước trên thế giới.
- Phương pháp riêng:
• Đơn giản hóa việc nghiên cứu trong các mối quan hệ phức tạp. Áp dụng
phương pháp cân bằng nội bộ, bộ phận, xem xét từng đơn vị vi mô, không xét sự
tác động đến vấn đề khác; xem xét một yếu tố thay đổi, tác động trong điều kiện
các yếu tố khác không đổi. Ngoài ra còn sử dụng mô hình hóa như công cụ toán
học và phương trinh vi phân để lượng hóa các vấn đề kinh tế .
2. Giới thiệu chung về lí thuyết cung cầu.
2.1. Cầu (Demand).
2.1.1. Các khái niệm.
- Cầu (D) là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn
sàng mua ở các mức giá khác nhau trong 1 thời gian nhất định (các điều kiện khác
không đổi).
- Nhu cầu: là những mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con người .Sự
khan hiếm làm cho hầu hết các nhu cầu không được thỏa mãn .Vì thế nhu cầu chỉ
biến thành cầu khi có khả năng mua và sẵn sàng mua.
- Lượng cầu (Q
D
): là lượng hàng hóa, dịch vụ nhất định mà người mua
quyết định mua ở một mức giá nhất định trong một thời gian nhất định (các yếu tố
khác không đổi).
- Cầu cá nhân: mua một số lượng sản phẩm ở một mức giá nhất định.
- Cầu thị trường = ∑ cầu cá nhân tương ứng với từng mức giá.
- Biểu cầu: bảng biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả hàng hóa với lượng cầu.
y
tăng → Q
D
y
giảm → Q
D
x,t
tăng → y và x là 2 hàng hóa thay thế.
Nếu P
y
giảm → Q
D
y
giảm → Q
D
x,t
giảm → y và x là 2 hàng hóa bổ sung
(kéo theo).
Nếu P
y
thay đổi → Q
D
x,t
không thay đổi → y và x là 2 hàng hóa độc lập.
d. Số lượng người tiêu dùng : N
td
tăng → Q
D
x,t
tăng
1
P
2
Q
1
Q
2
… …
P
x,t
Tiểu luận môn kinh tế vi mô- Nguyễn Thái Hà
f. Kì vọng của người tiêu dùng : E
td
là kỳ vọng về thái độ của người bán .
Vậy: Q
D
x,t
= f (P
x,t
; I ; P
lq
; N
td
; T
td
; E
td
)
2.1.3. Sự vận động của cầu.
• Sự di chuyển trên đường cầu
- Cung (Q) là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán có khả năng và
sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định (các yếu tố
khác không đổi).
- Lượng cung (Q
S
) là hàng hóa , dịch vụ nhất định mà người bán quyết định
bán ở một mức giá nhất định trong một thời gian nhất định (các yếu tố khác không
đổi).
- Biểu cung: là bảng biểu mô tả mối quan hệ giữa giá cả với lượng cung.
- Đường cung: là đường mô tả mối quan hệ giữa giá và lượng trên đồ thị.
- Luật cung muốn biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cung, khi giá cả
hàng hóa tăng thì doanh nghiệp bán nhiều hơn và ngược lại.
- Cung của doanh nghiệp và cung của ngành:
+ Cung của doanh nghiệp: từ một mức giá gốc nhất định doanh nghiệp sẽ
bán với một mức giá nhất định.
+ Cung của ngành: tổng các cung của các doanh nghiệp.
9
S
Giá
P
x,t
Lượng
Q
x,t
P
1
P
2
P
3
a. Giá cả hàng hóa x đang xét tại thời điểm t: P
x,t
: Khi P
x,t
tăng → Q
S
x,t
tăng (luật cung) và ngược lại.
b. Công nghệ ( Tech ): CN tăng → Q
S
x,t
tăng.
c. Giá cả yếu tố sản xuất: P
ytsx
tăng → chi phí sản xuất tăng
→ Q
S
x,t
giảm.
d. Số lượng người bán: N
sx
tăng → Q
s
x,t
tăng.
e. Thuế: T tăng → LN giảm → Q
S
x,t
giảm.
f. Kì vọng : E
0
S
2
Tăng lượng cung
Giảm lượng cung
Tăng
cung
Giảm
cung
P
Q
0
Sự thay đổi của cung và lượng cung
Tiểu luận môn kinh tế vi mô- Nguyễn Thái Hà
Khi giá của nó giữ nguyên, các yếu tố khác thay đổi làm lượng cung thay
đổi ta nói rằng đường cung bị dịch chuyển. Sự tăng cung làm đường cung dịch
chuyển sang phải và ngược lại.
11
Tiểu luận môn kinh tế vi mô- Nguyễn Thái Hà
2.3. Cân bằng cung cầu
2.3.1. Trạng thái cân bằng cung cầu
E: điểm cân bằng.
P
E
: giá cân bằng.
Q
E
: lượng cân bằng.
2.3.2. Sự dư thừa và thiếu hụt của thị trường.
- Khi P
B
→ Q
E
→ B≡E
12
P
x,t
P
AB
P
E
P
CD
0 Q
D
A
Q
D
C
Q
E
Q
D
D
Q
D
B
Q
x,t
( Q
→ Q
S
C
< Q
D
D
1 lượng là CD =
OQ
D
D
- OQ
S
C
Lượng cầu là Q
D
D
→ CD là lượng thiếu hụt hàng hóa trên thị trường .
→ Lúc này người bán phải tăng: P
CD
→ P
E
. Khi giá tăng cung tăng Q
S
C
→ Q
E
→ C≡E
(2)
cầu giảm Q
EE
E
P
D
P
S
P
D
P
S
×
−
=∆
- Người tiêu dùng chịu 1 khoản thuế:
T
EE
E
P
D
P
S
P
S
P
D
×
−
=∆
3. Giới thiệu chung về lí thuyết sản xuất
– P
E
→ giá người
tiêu dùng chịu
∆Q = Q
E'
- Q
E
T- ∆P : là giá người bán
chịu
Tiểu luận môn kinh tế vi mô- Nguyễn Thái Hà
- Các yếu tố sản xuất được chia thành 2 loại:
+ Lao động (L)
+ Vốn (K) bao gồm: các nguyên nhiên vật liệu, tài sản cố định, máy móc,
thiết bị, cơ sở hạ tầng
- Các yếu tố được kết hợp với nhau trong quá trình sản xuất kinh đoanh để
tạo ra sản phẩm đầu ra (Q). Sản phẩm đầu ra có thể là sản phẩm hữu hình
hoặc sản phẩm vô hình.
Hàm sản xuất
- Quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh được
biểu hiện bằng hàm sản xuất
+ Hàm sản xuất chỉ rõ mối quan hệ giữa sản lượng tối đa có thể thu được từ
các tập hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào với một trình độ công nghệ
nhất định.
+ Hàm sản xuất biểu diễn phương pháp sản xuất có hiệu quả về mặt kỹ
thuật khi kết hợp giữa các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm đầu ra.
- Một doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao khi doanh nghiệp đó có chi phí
cơ hội đầu vào là nhỏ nhất.
- Một hàm sản xuất thường dùng là hàm Cobb Douglas
Y = A. K
Q
Sự thay đổi lượng lao động L
MP
L
= Q
n
– Q
n-1
16
TP
max
TP = đường tổng sản lượng
843
0
Lao động
theo thời kỳ
Đầu ra (theo thời kỳ)
Tiểu luận môn kinh tế vi mô- Nguyễn Thái Hà
Nếu MP
L
> AP
L
⇒ AP
L
tăng dần
MP
L
< AP
L
⇒ AP
Đầu ra (theo đơn vị lao động)
0
Tiểu luận môn kinh tế vi mô- Nguyễn Thái Hà
• Các đường động lượng cho thấy sự linh hoạt mà các doanh nghiệp có được
khi ra quyết định sản xuất trong nhiều trường hợp các doanh nghiệp có thể đạt
được một đầu ra lựa chọn bằng cách sử dụng các cách kết hợp khác nhau của
các yếu tố đầu vào để được một lượng đầu ra mong muốn với mục đích tối
thiểu hoá chi phí tối đa hoá lợi nhuận.
Sự thay thế các đầu vào, tỷ suất thay thế, kỹ thuật cận biên (MRTS)
Độ nghiêng của đường cong lượng cho thấy có thể dùng 1 số lượng đầu vào
này thay thế cho 1 số lượng đầu vào khác nhưng phải đảm bảo đầu ra không
đổi. Độ nghiêng đó được gọi là tỉ suất thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS)
nghĩa là muốn giảm đi một đơn vị lao động thì cần có bao nhiêu đơn vị vốn
với điều kiện Q không đổi và ngược lại.
Tỉ suất thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS) có liên quan chặt chẽ với năng
suất cận biên của lao động và vốn và luôn được đo lường như 1 đại lượng
dương cho nên số đầu ra tăng thêm lao động sẽ là:
∆Q
L
= ∆L . MP
L
> 0
18
K
L
0
Tiểu luận môn kinh tế vi mô- Nguyễn Thái Hà
Và số đầu ra giảm đi do giảm sử dụng vốn sẽ là:
∆ Q
K
K
K
2
K
1
L
1
L
2
L
Q
1
Q
2
Tiểu luận môn kinh tế vi mô- Nguyễn Thái Hà
TH
2
: Các yếu tố đầu vào không thể thay thế cho nhau, mỗi mức đầu vào đòi hỏi có
sự kết hợp riêng. Mỗi mức đầu ra đòi hỏi một sự kết hợp giữa lao động và vốn.
Khi đó đường động lượng có dạng L.
3.2. Lý thuyết về chi phí sản xuất
3.2.1. Khái niệm :
- Trong kinh tế vi mô chi phí sản xuất giữ mộtvị trí quan trọng và có quan
hệ tới nhiều vấn đề khác của doanh nghiệp như: quan hệ với người tiêu
dùng, xã hội Trong đó:
+ Chi phí tính toán (chi phí kế toán) là tất cả những khoản chi nhưng không
tính đến chi phí cơ hội.
+ Chi phí kinh tế (chi phí tài chính) là tất cả các khoản chi bao gồm cả chi
phí cơ hội.
⇒ Chi phí kinh tế thường lớn hơn chi phí tính toán 1 lượng bằng chi phí cơ
Q
TC
ATC
=
- Chi phí cố định bình quân là chi phí cố định cho 1 đơn vị sản phẩm
Q
FC
AFC
=
- Chi phí biến đổi bình quân là chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm
Q
VC
AVC
=
⇒ ATC = AVC + AFC
- Chi phí cận biên (MC)
MC = TC
n
- TC
n-1
(VC)'(TC)'
d(Q)
d(VC)
d(Q)
d(TC)
MC ====
Mối quan hệ giữa MC và ATC
Q
TC
ATC =
AVC là trung bình biến phí :
Q
TVC
AVC
=
→ ATC = AVC + AFC
AFC là trung bình định phí :
Q
TFC
AFC =
MC là chi phí cận biên : là phần chi phí tăng thêm khi doanh nghiệp sản
xuất tăng thêm 1 lượng sản phẩm :
Q
TC
MC
∆
∆
=
hoặc
dQ
TCd
MC
)(
=
3.2.3. Chi phí sản xuất trong trường dài hạn.
Gọi LTC là tổng chi phí Q sản phẩm trong DH
LAC là chi phí trung bình DH :
Hiệu suất không
đổi theo quy mô
Hiệu suất giảm
theo quy mô
LAC
Hiệu suất tăng
theo quy mô
Tiểu luận môn kinh tế vi mô- Nguyễn Thái Hà
rL
K
MRTS
ϖ
=
∆
∆−
=
( MRTS – điểm tối ưu )
3.3. Lí thuyết về lợi nhuận.
Doanh thu :
-
Gọi TR là tổng doanh thu khi bán Q sản phẩm với giá P → TR = P . Q
-
Gọi AR là doanh thu bình quân →
P
Q
TR
AR ==
-
Gọi MR là doanh thu cận biên →
Q
24
Q
1
Q
2
Q
3
1
2
Lựa chọn sản
xuất tối ưu
K
K
1
K
2
0 L
1
L
2
L L
Tiểu luận môn kinh tế vi mô- Nguyễn Thái Hà
Doanh nghiệp muốn π max theo nguyên tắc tối đa hóa LN
-
Tăng Q khi MR > MC
-
Giảm Q khi MR < MC
-
Giữ nguyên Q khi MR = MC
−=
π
→ tổng LN :
Q)ATCP(
−=π∑
4. Giới thiệu chung về lí thuyết hành vi của doanh nghiệp độc quyền.
4.1. Khái niệm
- Độc quyền bán là 1 thị trường trong đó chỉ có 1 người bán nhưng có nhiều
người mua .
- Độc quyền mua là 1 thị trường trong đó chỉ có 1 người mua nhưng có
nhiều người bán.
4.2. Nguyên nhân dẫn đến độc quyền bán:
- Do doanh nghiệp đạt được tính kinh tế của quy mô gọi là độc quyền tự
nhiên. Độc quyền tự nhiên diễn ra khi 1 hãng cung cấp hàng hóa cho cả thị trường
ở tổng chi phí trung bình thấp hơn 2 hoặc 3 hãng cung cấp.
- Bằng phát minh sáng chế (bản quyền) là đặc quyền giao cho nhà phát
minh sản xuất ra sản phẩm hoặc dịch vụ hay quy trình công nghệ.
Bản quyền cũng là đặc quyền giao cho các tác giả của các công trình văn
hóa, âm nhạc sân khấu, hội họa,…
25