Tiểu luận kinh tế vĩ mô
SV: chon đao văn na Lớp : K42 02.02
2
CHNG I
Lí LUN CHUNG V CHNH SCH TIN T VI VIC
THC HIN MC TIấU N NH KINH T.
I. N NH KINH T- MT MC TIấU KINH T V Mễ QUAN
TRNG.
Ta bit rng nhc im ln nht ca nn kinh t th trng l t
ng to ra cỏc chu kỡ kinh doanh, sn lng thc t dao ng lờn
xung xung quanh trc sn lng tin nng, nn kinh t luụn cú xu
hng khụng n nh.
Thnh tu kinh t v mụ ca mt quc gia thng c ỏnh giỏ
theo ba du hiu ch yu: n inh, tng trng v cụng bng xó hi.
Trong ú n nh kinh t l mt mc tiờu quan trng hng u ca mt
nn kinh t. n nh kinh t v mụ l kim soỏt c giỏ c, t giỏ, lói
sut Bng vic duy trỡ v ci thin cỏc cõn i ln ca nn kinh t
phự hp vi c ch th trng, c bit l cõn i tin- hng, cỏn cõn
thanh toỏn quc t, cõn i gia thu- chi ngõn sỏch Nh nc, cõn i
vn u t, cõn i cung cu mt s mt hng thit yu nht t ú
lm gim bt nhng dao ng ca chu kỡ kinh doanh, gii quyt tt
nhng vn cp bỏch: Trỏnh lm phỏt cao v tht nghip nhiu.
n nh kinh t-mt mc tiờu kinh t v mụ quan trng vỡ:
Th nht: n nh kinh t v mụ l mt iu kin c bn ca s
phỏt trin xó hi, c bit l hot ng sn xut kinh doanh.
Th hai: n nh kinh t v mụ l mt chc nng quan trng ca
nh nc trong vai trũ qun lý nờn kinh t th trng.
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
2.1. Khỏi nim _
Chớnh sỏch tin t, l mt b phn trong tng th h thng chớnh
sỏch kinh t ca nh nc thc hin vic qun lý v mụ i vi nn
kinh t nhm t c nhng mc tiờu kinh tờ-xó hi trong tng giai
on nht nh.
Chớnh sỏch tin t cú th c hiu theo ngha rng v ngha
thụng thng. Theo ngha rng thỡ chớnh sỏch tin t l chớnh sỏch iu
hnh ton b khi lng tin t trong nn kinh t quc dõn nhm tỏc
ng n bn mc tiờu ln ca kinh t v mụ, trờn c s ú t mc
tiờu c bn l n nh tin t, gi vng sc mua ca ng tin, n nh
giỏ c hng húa. Theo ngha thụng thng l chớnh sỏch quan tõm n
khi lng tin cung ng tng thờm trong thi kỡ ti (thng l mt
nm) phự hp vi mc tng trng kinh t d kin v ch s lm phỏt
nu cú, tt nhiờn cng nhm n nh tin t v n nh giỏ c hng húa.
Chỳng ta cú th khng nh rng, nu nh chớnh sỏch ti chớnh
ch tp trung vo thnh phn. Kt cu cỏc mc chi phớ thu khúa ca
nh nc, thỡ chớnh sỏch tin t quc gia li tp trung vo mc kh
nng thanh toỏn cho ton b nn kinh t quc dõn, bao gm vic ỏp
ng khi lng cn cung ng cho lu thụng, iu khin h thng tin t
v khi lng tớn dng ỏp ng vn cho nn kinh t, to iu kin v
thỳc y hot ng ca th trng tin t, th trng vn theo nhng
qu o ó nh.
2.2 Cụng c ca chớnh sỏch tin t.
Xột cho cựng, Ngõn hng Trung ng cú th thc thi hai loi
chớnh sỏch tin t, phự hp vi tỡnh hỡnh thc tin ca nn kinh t, ú
l chớnh sỏch ni lng tin t v chớnh sỏch tht cht tin t.
Click to buy NOW!
P
D
F
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
nguồn vốn cho vay. Nếu lãi suất thấp, sẽ là giảm tiền gửi, giảm khả
năng mở rộng kinh doanh tín dụng. Xong biện pháp này sẽ làm cho các
ngân hàng thương mại mất tính chủ động, linh hoạt trong kinh doanh.
Mặt khác nó đễ dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn ở ngân hàng, nhưng lại
thiếu vốn đầu tư, hoặc khuyến khích dân cư dùng tiền vào dự trữ vàng,
ngoại tệ bất động sản, trong khi ngân hàng bị hụt hẫng về tiền mặt cũng
như nguồn vốn cho vay.
Trong điều kiện không thể áp dụng các biện pháp khác, chính
phủ có thể phát hành một lượng trái phiếu nhất định để thu hút bớt
lượng tiền trong lưu thông. Việc phân bổ trái phiếu thường mang tính
chất bắt buộc.
2.2.2. Các công cụ gián tiếp là những công cụ mà tác dụng của
nó có được là nhờ cơ chế thị trường.
- Dự trữ bắt buộc:
Dự trữ bắt buộc là phần tiền gửi mà các ngân hàng thương mại phải đưa
và dự trữ theo luật định. Phần dự trữ này được gửi vào tài khoản
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
NHTM.
Khi lạm phát cao, NHTW nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng
cho vay và khả năng thanh toán của các ngân hàng bị thu hẹp (do số
nhân tiền tệ giảm), khối lượng tín dụng trong nền kinh tế giảm (cung
tiền giảm) dẫn tới lãi suất tăng, đầu tư giảm do đó tổng cầu giảm và
làm cho giá giảm (tỷ lệ lạm phát giảm). Ngược lại, nếu NHTW hạ thấp
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
TiÓu luËn kinh tÕ vÜ m«
SV: chon ®ao v¨n na Líp : K42 – 02.02
6
tỷ lệ dự trữ bắt buộc tức là tăng khả năng tạo tiền, thì cung về tín dụng
của các NHTM cũng tăng lên, khối lượng tín dụng và khối lượng thanh
toán có xu hướng tăng, đồng thời tăng xu hướng mở rộng khối lượng
tiền. Lý luận tương tự như trên thì việc tăng cung tiền sẽ dẫn tới tăng
giá (tỷ lệ lạm phát tăng). Như vậy công cụ dự trữ bắt buộc mang tình
hành chính áp đặt trực tiếp, đầy quyền lực và cực kì quan trọng để cắt
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Tiểu luận kinh tế vĩ mô
SV: chon đao văn na Lớp : K42 02.02
7
c ch ng ca ngõn hng trung ng iu khin khi lng tin,
qua ú kim soỏt lm phỏt.
Qua nghip v th trng m, NHTW ch ng phỏt hnh tin
trung ng vo lu thụng hoc rỳt bt tin khi lu thụng bng cỏch
mua bỏn cỏc loi trỏi phiu ngõn hng quc gia nhm tỏc ng trc
ht n khi lng tin d tr trong qu d tr ca NHTM v cỏc t
chc ti chớnh, hn ch tim nng tớn dng v thanh toỏn ca cỏc ngõn
hng ny, qua ú iu khin khi lng tin trong th trng tin t
chỳng ta. Khi nghiờn cu phn trc ó bit rng khi lng tin t nh
hng trc tip ti t l lm phỏt, vic thay i cung tin t s lm thay
i t l lm phỏt.
CHNG II
CHNH SCH TIN T VI THC HIN MC TIấU N
NH KINH T CA VIT NAM THI GIAN QUA.
I.S lc tỡnh hỡnh kinh t tin t Vit Nam thi gian qua:
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
Tiểu luận kinh tế vĩ mô
SV: chon đao văn na Lớp : K42 02.02
8
bc c ci cỏch, õy l mt bc tin b quan trng ca quỏ trỡnh
i mi chớnh sỏch ti chớnh, ó dn phự hp vi nn kinh t th trng
v yờu cu ca hi nhp nờn ó tng bc gim c phn tht thu.
Chi ngõn sỏch nh nc nm 2001 tng 19,1% so vi nm 2000
v bng 27% GDP, nm 2002 tng 13,3% v bng 27,4% GDP, c
tớnh 6 thỏng nm 2003 tng 14% v bng 13,4%. C cu chi ngõn sỏch
nh nc ó cú nhng chuyn bin theo hng tip tc tng chi thng
xuyờn mc cao. Chi u t phỏt trin tp trung ch yu vo cho xõy
dng h tng c s, xong vn m bo luụn mc 1/3 tng chi ngõn
sỏch nh nc.
Chi thng xuyờn nm 2001 tng 15,8% v bng 14,9%GDP,
nm 2002 tng 14.9% v bng 15,3% GDP, 6 thỏng u nm 2003 tng
14,3% (k c chi thc hin ch tin lng mi) v bng 15,2% GDP.
Chi thng xuyờn ó tp trung v u tiờn cho cỏc nhim v quan trng
nh: Giỏo dc-o to, khoa hc, cụng ngh v mụi trng. Bi chi
ngõn sỏch nh nc so vi GDP bỡnh quõn hng nm xp x 5%, mc
an ton v kim soỏt c.
Thu chi ngõn sỏch nh nc so vi GDP
2003 2004
2005
Tng thu 20,5 21,6 22,2
Thu ni a 10,5 10,9 11,2
Thu t kinh t nh nc 4,6 4,8 4,6
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
tiếp tục tăng, đáp ứng một phần quan trọng trong tạo nguồn vốn cho
đầu tư phát triển sản xuất. NHNN vẫn tiếp tục thực thi chính sách tiền
tệ thận trọng, nhằm mục đích ổn định tiền tệ, kiểm soát lạm phát góp
phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thị trường không có những biến
động lớn về giá cả, lãi suất và tỷ giá. Tuy nhiên hoạt động ngân hàng
vẫn chưa phát huy mạnh mẽ vai trò là công cụ quan trọng điều tiết
kinh tế vĩ mô. Chính sách tiền tệ và khả năng kiểm soát giám sát nền
kinh tế thông qua hệ thống ngân hàng còn hạn chế.
II.SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC CÔNG CỤ CỦA
CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM NHẰM ỔN ĐỊNH
KINH TẾ.
2.1 Lãi suất.
Lãi suất là một yếu tố rất nhạy cảm đối với nền kinh tế của các
nước. ở nước ta NHTW đã rất linh hoạt trong việc sử dụng công cụ lãi
suất nhằm tác động tích cực đến nền kinh tế trong qua trình chuyển đối
có thể thấy rõ tình linh hoạt của chinh sách lãi suất qua các thời điểm:
- Trước ngày 1/6/2002 ngân hàng nhà nước Việt Nam thực hiện
cơ chế điều hành lãi suất cơ bản Đồng VN, mức lãi suất cơ bản được
công bố trong những tháng đầu năm 2002 là 0,6%/tháng. NHNN cũng
đã mạnh dạn thực hiện chính sách tự do hoá lãi suất đối với ngoại tệ từ
tháng 6 năm 2001. Chính sách lãi suất như vậy là phù hợp với thực tiễn
của VN trong qua trình chuyển sang nền kinh tế thị trường và bám sát
với những diễn biến của thị trường quốc tế.
- Từ ngày 1/6/2002 ngân hàng nhà nước quyết định chuyển sang
cơ chế lãi suất ổn định Đồng VN của các tổ chức tín dụng đối với
khách hàng. Đây là một sự “cởi trói” cho các tổ chức tín dụng trong các
hoạt động kinh doanh, tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng chủ động
trong hoạt động huy động vốn và cho vay đối với khách hàng. Cơ chế
mới đã tạo ra sự sôi động trong hoạt động kinh doanh và cạnh tranh của
các tổ chức tín dụng. Nếu như với cơ chế lãi suất cơ bản, trong các đầu
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
2.2 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở.
Ngày 12/7/2000, NHNN Việt Nam chính thức đưa công cụ
nghiệp vụ thị trường vào hoạt động đây là một sự chuyển biến quan
trọng điều hành chính sách tiền tệ của ngân hàng nhà nước Việt Nam,
từ sử dụng các công cụ trực tiếp sang sử dụng các cộng cụ gián tiếp
theo tín hiệu của thị trường, phù hợp với thông lệ quốc tế.
Qua hơn hai năm triển khai thực hiện, đến nay đã có 22 tổ chức
tín dụng được cấp giấy chứng nhận là thành viên nghiệp vụ thị trường
mở trong đó có 4 ngân hàng thương mại quốc dân, 10 NHTM cổ phần,
1 ngân hàng nước ngoài, một công ty tổ chức và quỹ tín dụng nhân dân
TW.
Từ tháng 5/2002 nghiệp vụ thị trường mở được đưa vào giao dịch
hàng tuần, quy mô và doanh số ngày càng tăng, lãi suất ngày càng linh
hoạt. Trong các hình thức giao dịch của nghiệp vụ thị trường mở thì
việc NHNN mua các giấy tờ có giá là chủ yếu (NHNN bơm tiền ra),
chiếm tỷ lệ từ khoảng 71% lên trên 90%.
2.3 Các công cụ khác.
- Lãi suất tái cấp vốn và lãi suất chiết khấu:
Như đã biết đây là cửa sổ chiết khấu rất quan trọng để tăng hoặc giảm
khả năng cho vay của các NHTM làm tăng hoặc giảm lượng cung ứng
cho nên kinh tế. Trong thời gian vừa qua lãi suất tái cấp vồn và lãi suất
chiết khấu đã được NHNN áp dụng phù hợp với diễn biến trên thị
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
ngoại tệ đối với các ngân hàng thương mại cùng với việc ban hành
những chính sách nói trên, NHNN vẫn duy trì và vận hành có hiệu quả
hoạt động của thị trường ngoại tệ, liên ngân hàng, thực hiện nghiệp vụ
swap trong giao dịch hoán đổi ngoại tệ lấy đồng Việt Nam giữa NHTM
và NHNN.
III. NHỮNG ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG SỬ
DỤNG CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ THỰC HIỆN MỤC TIÊU ỔN
ĐỊNH KINH TẾ VIỆT NAM THỜI GIAN QUA.
1. Lãi suất.
Mặc dù những thành công của NHNN là đáng ghi nhận trong thiết kế
cơ chế kiểm soát lãi suất như: Hình thành hệ thống lãi suất điều tiết của
NHTW, sử dụng phối hợp các công cụ để điều tiết lãi suất thị trường
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
TiÓu luËn kinh tÕ vÜ m«
SV: chon ®ao v¨n na Líp : K42 – 02.02
12
tới hơn 7% vào tháng 9/2001 và tăng nhẹ vào năm 7/2001tới 5,5% vào
tháng 11,12/2001 trong khi lãi suất tái cấp vốn không có biểu hiện biến
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
TiÓu luËn kinh tÕ vÜ m«
SV: chon ®ao v¨n na Líp : K42 – 02.02
13
động. Hầu như từ tháng 8/2001 đến tháng 8/2002 lãi suất liên ngân
hàng luôn ưu thế hơn lãi suất tái suất vốn.
1.3 Các thị trường do ngân hàng nhà nước tổ chức mà thông
qua đó tác động vào lãi suất huy động vốn và cho vay của tổ chức tín
dụng ngày càng lớn, quy mô tăng, doanh số cao nhưng diễn biến lại
bất thường.
Trong lúc nhiều ngân hàng thương mại thiếu vốn chung, dài hạn
phải huy động với lãi suất trên 8%/năm thì phải đầu tư hàng trăm tỷ
đồng vào tín phiếu kho bạc nhà nước, chịu lỗ để giải quyết vần đề
thanh khoản và vốn khả dụng. Ngược lại, trong khi nhiều phiên dao
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
Tiểu luận kinh tế vĩ mô
SV: chon đao văn na Lớp : K42 02.02
14
c giao dch trờn th trng m, do vy ó gii hn v thu hp phm
vi hot ng ca th trng m.
3.Hot ng tớn dng.
T l tớn dng trung, di hn tng v khụng tng xng vi tc
tng ngun vn huy dng ca cỏc loi vn ny. Trong vũng quay
ca kinh t th trng, nhu cu vn l rt cao, thỡ ngun vn u t t
ngõn sỏch hng nm cho u t cũn rt hn hp, vn t cú ca cỏc
doanh nghip rt nh, do vy cỏc doanh nghip khi cn vn cho sn
xut kinh doanh u trụng ch vo ngun vn trung v di hn ca h
thụng ngõn hng. Trong khi ú ngun vn ch yu ca cỏc NHTM l
ngun vn ngn hn nờn NHTM khụng ỏp ng c nhu cu vn trung
v di hn. Tỡnh trng ny cha cú gii phỏp ti u, mi ch cú gii
phỏp tỡnh th l ngnh ngõn hng cho phộp. S d tỡnh trng trờn tn ti
vỡ :
- Yu t u tiờn nh hng n huy ng vn trung v di hn
v ngõn hng l th trng chng khoỏn nc ta hin nay giai on
s khai, cỏc sn phm trờn th trng tin t cha nhiu, hot ng n
gin, thun tỳy. Mt khỏc h thng phỏp lut cũn thiu nhng quy nh
ton din trong vic iu chnh cỏc hot ng, tip theo l nhng hn
ch ca chớnh ngnh ngõn hng trong mi hot ng chu chuyn ngun
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
ngõn hng, nh khi lng ca tng cc u t v h thng kho bc.
õy l 1 mng ca tng phng tin thanh toỏn cn nm trong s kim
soỏt ca NHNN>
5. D tr bt buc:
T nm 1991, d tr bt buc c ỏp dng nh mt cụng c ch
yu iu hnh chớnh sỏch ti chớnh theo phỏp lnh ngõn hng, t l
d tr bt buc cú th mc 10-35% tng ngun vn huy ng ca cỏc
NHTM. Song xột hon cnh thc t, tim lc ca cỏc NHTM Vit Nam
quyt nh d tr bt buc mc 10%. T l ny t nm 1991 ti nay
nhng k lut chp hnh ca cỏc NHTM cha nghiờm tỳc nờn tỏc dng
ca cụng c ny kộm hiu qu.
u nm 1994, NHTW ó cú quy nh b xung: T l d tr bt
buc n v loi tin gi khụng k hn l 13%, i vi loi tin gi l
7% nhng cng l thi hnh cho mt thi gian di. S n nh nh
vy ó núi lờn rng, nc ta vo thi k ny mi bc u s dng
cụng c ny, nờn cha cú kh nng iu khin nú mt cỏch linh hot
theo th trng ti chớnh luụn bin ng trong lu thụng, nờn cha thc
hin y vai trũ iu khin khi lng tin lu thụng hn ch bi s
tớn dng ca cỏc NHTM nh chc nng vn cú ca cụng c ny.
CHNG III
MT S í KIN XUT I MI V HON THIN
CHNH SCH TIN T GểP PHN N NH NN
KINH T VIT NAM TRONG GIAI ON HIN NAY.
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
quc t, lm phỏt, ỏp lc v lao ng v vic lm ln, cuc khng
hong ti chớnh khu vc cũn nh hng nhiu thờm vo ú l nh
hng ca thiờn tai v chỳng ta vn cha khc phc ht. Tuy nhiờn,
nhng thun li cú th nhỡn thy c l s n nh v chớnh tr-xó hi,
s ln mnh v th v lc nn kinh t Vit Nam qua nhiu nm i
mi, quan h kinh t i ngoi cũn nhiu c hi tng thờm tim lc
kinh t thụng qua hot ng thng mi, u t, gúp phn h tr ci
thin cỏn cõn thanh toỏn quc t. ng thi cỏc chớnh sỏch ó trin
khai trong nhng nm trc s phỏt huy tỏc dng tt. Nh võy, giai
on ti nn kinh t Vit Nam cũn phi i u vi rt nhiu nhng
khú khn v vic gi vng mc tng trng, phỏt trin v n nh l rt
khú, ũi hi s hon thin dn ca tt c cỏc chớnh sỏch kinh t trong
ú chớnh sỏch tin t mt cụng c hu hiu to lờn mt phn nhng
thnh cụng trong giai on qua v s l cụng c c lc trong giai on
ti.
1.iu hnh cung ng tin t.
NHNN cn tip tc thc hin chớnh sỏch tin t tht cht trong ú
kim soỏt khi lng tin cung ng, va ỏp ng y yờu cu
phng tin thanh toỏn ca nn kinh t theo tớn hiu th trng, va kp
thi cú nhng bin phỏp thu hỳt tin mt v, gim bt sc ộp lm
phỏt. Khi lng tin t tng thờm ch l mt ch tiờu cú tớnh nh
hng NHTW phi theo dừi din bin ca hot ng kinh t, s bin
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
chặt chẽ với chính sách ngoại thương để có kết quả bội thu trong cán
cân thương mại, ổn định tỉ giá hối đoái, tăng dự trữ ngoại tệ.
Cán cân thanh toán quốc tế phải được sử dụng như một công cụ
điều tiết vĩ mô. NHNN phải phân tích điều chỉnh cán cân thanh toán
quốc tế để đảm bảo cân bằng hợp lý trong giao dịch đối ngoại. Cần linh
hoạt trong quản lý ngoại hối cho phù hợp với quá trình chuyển đổi nền
kinh tế nhằm đảm bảo ổn định tỷ giá, ổn định tiền tệ tạo cơ để điều
hành chính sách tiền tệ một cách thuận lợi.
2.2. Chính sách điều hành tỷ giá.
Chính sách tỷ giá là một bộ phận của chính sách tiền tệ và có
nhiệm vụ đảm bảo ổn định tiền tệ kiềm chế lạm phát góp phần tăng
trưởng kinh tế mức độ cao, bền vững.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Tiểu luận kinh tế vĩ mô
SV: chon đao văn na Lớp : K42 02.02
18
khng ch thi hn. Bờn cnh ú, tng bc ni rng t l % gia tng
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Tiểu luận kinh tế vĩ mô
SV: chon đao văn na Lớp : K42 02.02
19
cho phộp cỏc ngõn hng cú th yt giỏ cnh trang cho th trng cú
thanh khon cao hn v sụi ng hn.
- M rng nghip v quyn chn tin t: phự hp vi trỡnh
th trng v nhu cu thc tin, trc mt NHNN cho phộp v hng
dn cỏc NHTM tin hnh thc hin nghip v quyn chn tin t.
- V nghip v tng lai: Nghip v ny ni ting l mt cuc
chi dnh cho nhng ngi chp nhn ri ro cao. Do ú vi th trng
non tr ca Vit Nam thỡ cha lờn m rng nghip v thi trng ny.
3.Chớnh sỏch huy ng vn v tớn dng
õy l kờnh ó, ang v cũn tip tc úng vai trũ ch lc trong
vic huy ng vn cho nn kinh t. Tuy nhiờn do sõu ti chớnh bỡnh
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
k
.
c
o
m
Tiểu luận kinh tế vĩ mô
SV: chon đao văn na Lớp : K42 02.02
20
lói m NHTM phi tr cho khỏch hng cú tin gi m bo cho
NHTM kinh doanh cú lói. Cn thng nht mt t l d tr bt buc cho
cỏc loi tin gi cú kỡ hn v khụng cú kỡ hn. Thng nht lp s tin
d tr bt buc vo mt ti khon tin gi khụng kỡ hn v qun lý theo
hn mc; thc hin vic thay i hay hon li tin lói s tin lói, s tin
ht hay vt mc d tr, s phỏt nghiờm ngt vi cỏc trng hp vi
phm.
3.2 Chớnh sỏch lói sut:
õy l cụng c s dng hiu qu trong sut nhng nm qua, v
chc chn s l cụng c thit yu trong nhng nm ti, bi chớnh sỏch
lói sut l chớnh sỏch quan trong hng u trong iu hnh chớnh sỏch
tin t Vit Nam hin nay.
NHNN vn thc hin vai trũ kim soỏt v nh hng mc lói
sut cho vay ca h thng NHTM di hỡnh thc quy nh mc lói sut
trn cho vay ti a ca cỏc TCTD i vi nn kinh t.
- Cn la chn mc lói sut mc tiờu thớch hp v thit lp c
mụ hỡnh kim soỏt mc lói sut mc tiờu ú mt cỏch hiu qu. La
chn lói sut liờn ngõn hng lm mc tiờu hot ng l thớch hp hn
c. ng thi s dng mụ hỡnh kim soỏt lói sut mc tiờu phự hp
nht i vi iu kin c th ca th trng tin t Vit Nam hin nay
l mụ hỡnh kim soỏt lói sut liờn ngõn hng thụng qua nghip v th
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
chính sách tiền tệ của NHNN, cũng như hiệu quả đạt được của TCTD
trong việc điều hành nguồn vốn của mình.
- NHNN cần phải có sự phối hợp giữa các công cụ và biện pháp
điều hành chính sách tiền tệ cần hạn chế các hình thức cung ứng vốn tín
dụng khác từ NHNN như: tái cấp vốn, cho vay theo chỉ định, bên cạch
tiếp tục thực hiện việc khoanh nợ, cũng như việc củng cố và phát triển
thị trường tiền tệ, đặc biệt phải hỗ trợ cho sự phát triển của tiền tệ liên
ngân hàng, nghiệp vụ đấu thầu tín phiếu kho bạc hoạt động mua bán
giấy tờ có giá Bên cạnh đó, NHNN cần kết hợp trong việc điều hành
hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở với các nghiệp vụ khác như:
Chiết khấu giấy tờ có giá ngắn hạn, hoán đổi ngoại tệ Để tạo ra
được môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng giữa các TCTD,
đồng thời giúp cho nghiệp vụ thị trường mở ngày càng củng cố và trở
thành công cụ điều hành chính sách tiền tệ có hiệu quả của NHTW.
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
Hoạch định một chính sách tiền tệ đòi hỏi cả một quá trình, sự
linh hoạt và sự thống nhất trong sự áp dụng trên thực tiễn trước bối
cảnh kinh tế quốc tế hiện nay.
Bằng sự nỗ lực hiện tại và trong tương lai, sự kế thừa và phát huy
những thành tựu của chính sách tiền tệ, chắc chắn chính sách tiền tệ
Việt Nam sẽ đóng góp vai trò quan trọng trong việc xây dựng một đất
nước Việt Nam giầu mạnh, ổn định và phát triển sánh vai với các bạn
bè quốc tế.
Qua bài viết, tuy bản thân là người Laos, em cũng hiểu rõ phần
nào về chính sách tiền tệ, tuy còn nhiều vấn đề bất cập song em cũng
cố gắng hoàn thành bài viết, em mong có được sự đóng góp ý kiến của
Thầy cô và bạn đọc.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
TiÓu luËn kinh tÕ vÜ m«
SV: chon ®ao v¨n na Líp : K42 – 02.02
24
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m