Tài liệu Luận văn tốt nghiệp : "Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay tại ngân hàng công thương Thanh Hoá" - Pdf 84

z

Luận văn tốt nghiệp : "Giải pháp phòng
ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay tại
ngân hàng công thương Thanh Hoá"
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trường Ngân hàng 42A
1
LỜI NÓI ĐẦU

Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ 21 có những đổi mới đáng kể
trong định hướng và phát triển nền kinh tế theo định hướng XHCN.
Nhằm phát triển và hội nhập nền kinh tế thế giới qua những năm đối
đầu đổi mới nền kinh tế nước ta đã trải qua nhiều thử thách và đã đạt được
một số thành tựu nh
ất định đáng khích lệ.
Để có được những thành tựu như ngày hôm nay, nền kinh tế nước ta đã
có những thay đổi đáng kể về định hướng và cơ cấu ngành nghề. Bên cạnh sự
thay đổi đó có một nhân tố tác động mạnh mẽ tới sự phát triển của cả nền

Chương I: Lý luận chung về cho vay và rủi ro trong hoạt
động cho vay.
Chương II: Thực trạng cho vay và rủi ro cho vay tại Ngân hàng công
thương Thanh Hoá.
Chương III: Một số giải pháp hạn chế rủi ro cho vay đối với Ngân hàng
công thương Thanh Hoá.
Do kiến thức và trình độ còn hạn chế, bản thân lại chưa trải qua thực tế
nên không tránh được những sai sót. Tôi rất mong được sự góp ý và giúp đỡ
của quý vị. Hoàn thành chuyên đề này tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng
dẫn của cô giáo Thạc sĩ Lê Thanh Tâm và các cán bộ phòng kinh doanh Ngân
hàng công th
ương Thanh Hoá.
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trường Ngân hàng 42A
3
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY VÀ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Ngân hàng và nghiệp vụ cho vay của ngân hàng
1.1.1. Khái quát về ngân hàng thương mại
Trên thế giới, nghề ngân hàng được hình thành từ rất sớm, hình thức sơ
khai của ngân hàng xuất hiện từ thời kỳ tiền tư bản, cùng với thời gian các
hình thức hoạt động của nó ngày càng được thay đổi cho phù hợp với sự phát
triển c
ủa sản xuất và trao đổi của hàng hoá. Khi mà nền sản xuất phát triển
hàng hoá được tạo ra nhiều làm nảy sinh quan hệ trao đổi hàng hoá. Khi quan
hệ trao đổi hàng hoá phát triển vượt ra khỏi ranh giới giữa các vùng sử dụng
các loại đồng tiền khác nhau nó làm nảy sinh khó khăn trong thanh toán giữa
các đồng tiền khác nhau. Khi đó, những thương gia giàu có và thông minh

NHTM.
Còn theo luật ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính của
Việt Nam ban hành ngày 24/5/1990 thì: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ
mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiề
n gửi của khách hàng với
trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ
chiết khấu và làm phương tiện thanh toán".
Như vậy, NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh
vực tiền tệ. Thông qua nghiệp vụ huy động vốn để cho vay, đầu tư và thực
hiện các nghiệp vụ tài chính khác. Thông qua các nghiệp vụ NHTM đã chứng
tỏ được sự c
ần thiết của hệ thống ngân hàng trong phát triển nền kinh tế thị
trường, ngân hàng là đòn bảy của nền kinh tế.
1.1.1.2. Các nghiệp vụ chủ yếu của NHTM
- Nghiệp vụ huy động vốn: Đây là nghiệp vụ cơ bản của NHTM. Nó
quyết định quy mô cũng như hiệu quả của các hoạt động khác của NHTM.
NHTM có thể huy động vốn nhàn rỗi của nền kinh tế bằng nhi
ều hình thức
khác nhau như: nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức kinh tế, phát hành trái
phiếu, kì phiếu và phát hành các chứng từ tiền hay vay vốn của NHNN hoặc
các tổ chức tín dụng khác.
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trường Ngân hàng 42A
5
Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM còn phụ thuộc đáng kể vào vốn tự
có của ngân hàng và những quy định cụ thể của nhà nước về tỉ lệ giữa vốn
chủ sở hữu với vốn huy động thông qua tỉ lệ này NHNN đã hạn chế được một
số rủi ro trong hoạt động của ngân hàng. Theo quy định hiện nay của ngân
hàng nhà nước Việt Nam các NHTM không được phép huy độ
ng quá 20 lần

Ngoài các nghiệp vụ cơ bản trên, NHTM còn thực hiện một số hoạt
động dịch vụ để đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, nhằm thu hút khách
hàng tới với ngân hàng và để có thêm khoản thu khác ngoài thu từ lãi cho vay.
Các dịch vụ của ngân hàng như:
+Dịch vụ thanh toán hộ
+ Dịch vụ mua bán và môi giới chứng khoán
+ Dịch vụ tư vấn
+ Dịch vụ quản lý tài s
ản và các chứng từ có giá.
Có thể nói các nghiệp vụ của NHTM có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
trong quá trình vận hành của cả bộ máy. Nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp
vụ tạo tiền đề cho các nghiệp vụ tín dụng, đầu tư. Thông qua nghiệp vụ tín
dụng, đầu tư mang lại thu nhập cho ngân hàng để tái tạo các nguồn vốn khác.
Còn các dịch vụ khác của ngân hàng nhằm thu hút khách hàng đến với ngân
hàng tạ
o điều kiện cho việc mở rộng huy động vốn và mở rộng thị trường
kinh doanh của NHTM. Tuy nhiên nghiệp vụ tín dụng vẫn là nghiệp vụ quan
trọng nhất. Vì nghiệp vụ này nó quyết định đến cả một qt kinh doanh của
ngân hàng đó là lợi nhuận.
1.1.2. Nghiệp vụ cho vay của NHTM
1.1.2.1. Khái niệm về cho vay
Cho vay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên
chuyển giao tiề
n cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời
bên nhận tiền cam kết hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn.
Cho vay là một trong những nghiệp vụ chủ yếu của ngân hàng khi thực
hiện tín dụng ngân hàng. Đây là nghiệp vụ chủ yếu khi ngân hàng quyết định
cấp tín dụng cho khách hàng và cũng là nghiệp vụ mang về thu nhập chủ yếu
cho ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng là hoạt động chứa đự
ng nhiều rủi ro tiềm

cầu vốn khi cần thiết sẽ được ngân hàng giải quyết cho vay một cách nhanh
chóng giúp khách hàng chớp được thời cơ trong kinh doanh. Ngân hàng dựa
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trường Ngân hàng 42A
8
vào cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vốn của khách hàng để
cấp cho khách hàng những hạn mức phù hợp.
Bên cạnh những thuận lợi cho khách hàng thì về phía ngân hàng gặp
một số khó khăn trong khâu quản lý nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn của
từng lần vay.
- Cho vay luân chuyển
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng hoá. Ngân hàng cấp
tín dụng cho khách hàng khi có nhu cầu về vốn để mua hàng hoá, và s
ẽ thu
vốn về khi khách hàng bán được hàng. Hình thức cho vay này đơn giản thuận
lợi cho khách hàng về thời gian và thủ tục.
- Cho vay trả góp:
Là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc
làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận.
Hình thức này thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài
hạn, tài trợ cho tài sản cố định.
Cho vay trả góp chứa đựng rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp
b
ằng hàng hoá mua trả góp. Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập của ngời
vay do đó lãi suất của hình thức này thường cao hơn lãi suất thông thường.
- Cho vay gián tiếp:
Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. Các tổ chức
có thể đứng ra bảo lãnh cho các thành viên trong nhóm vay khi mà các thành
viên không có tài sản thế chấp. Qua hình thức cho vay này ngân hàng có thể
mở rộng thị trường và qua hình thức này ngân hàng hỗ trợ phát triển kinh tế

Nói chung m
ột trong những nguồn vốn quan trọng để bổ xung vốn lưu
động và vốn cố định cho các doanh nghiệp là vốn vay từ ngân hàng vì nếu chỉ
dựa vào vốn tự có thì quá ít ỏi, không đủ sức cạnh tranh và phát triển trong
nền kinh tế thị trường.
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trường Ngân hàng 42A
10
Bên cạnh các yếu tố trên tín dụng ngân hàng còn là một công cụ tài trợ
cho các dự án tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện các chương trình dự án
mang tính xã hội.
Mặt khác từ hoạt động tín dụng nhà nước có thể kiểm soát các hoạt
động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đưa ra các biện pháp chính
sách quản lý kinh tế và pháp lý phù hợp. Nhà nước có thể điều chỉnh nền kinh
tế theo chính sách tín dụng như chính sách ưu
đãi về lãi suất và các điều kiện
cho vay khác cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo mục tiêu của nhà
nước.
- Để phát huy tốt những ưu điểm của tín dụng đối với nền kinh tế quốc
dân thì các ngân hàng luôn phải đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng.
1.2. Rủi ro trong hoạt động cho vay của NHTM
1.2.1. Khái niệm về rủi ro
Rủi ro cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng ph
ải
chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ
vốn và lãi.
Khi ngân hàng thực hiện hoạt động cho vay cụ thể thì trong hoạt động
đó luôn hàm chứa rủi ro tiềm ẩn, rủi ro này nó sẽ làm giảm khoản thu nhập
của ngân hàng. Do đó trong hoạt động quản lý toàn bộ ngân hàng luôn xác
định một tỷ lệ tổn thất dự kiến nhằm hạn chế mức tối thiể

1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro trong cho vay
- Nợ quá hạn và tỉ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn
thoả thuận ghi trên hợp đồng tín dụng.
Chỉ tiêu này ảnh hưởng
đáng kể tới tính thanh khoản và rủi ro thanh
khoản của ngân hàng, ảnh hưởng tới chi phí gia tăng làm giảm thu nhập của
ngân hàng.
- Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ
Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã qua một kỳ gia hạn nợ.
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trường Ngân hàng 42A
12
Những khoản nợ này ngân hàng phải có những biện pháp thích hợp để
thu lại tiền vay sao cho hợp lý nhất. Bởi vì các khoản nợ này hi vọng thu lại
tiền vay là khó, lúc này khả năng chi trả của khách hàng hạn hẹp. Loại nợ này
chứa đựng rủi ro cao và thường mang lại tổn thất cho ngân hàng.
1.2.4. Ảnh hưởng của rủi ro cho vay đối với ngân hàng
1.2.4.1. Rủi ro cho vay làm giảm doanh thu của ngân hàng
Những khoản cho vay gặp rủi ro gây cho ngân hàng nhữ
ng thiệt hại về
mặt tài sản khi không thu được vốn và lãi trực tiếp làm giảm doanh thu của
ngân hàng. Còn trong trường hựop ngân hàng thu được lãi treo hay nợ quá
hạn thì cũng ảnh hưởng tới tính thanh toán và rủi ro thanh khoản của ngân
hàng do đó ảnh hưởng tới doanh thu của ngân hàng.
1.2.4.2. Rủi ro cho vay làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Rủi ro cho vay nó đã ảnh hưởng tới việc hoàn trả tiền gửi của ngân
hàng gặp nhiều khó khăn. Các khoả
n đầu tư, cho vay thu hồi chậm hoặc
không thu hồi được trong khi đó ngân hàng vẫn phải trả vốn huy động một

rủi ro trong cho vay cũ
ng như rủi ro tín dụng để đảm bảo cho quá trình hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thực sự là đòn bảy cho nền kinh tế phát triển.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro cho vay
1.3.1. Nguyên nhân thuộc về ngân hàng
- Trong quá trình cho vay, cán bộ ngân hàng làm sai quy tắc tín dụng,
hoặc trình độ yếu kém không đủ khả năng thẩm định những dự án phức tạp,
trình độ chuyên môn còn hạn chế chưa bắt kịp với những thay đổi củ
a thị
trường, chính những yếu điểm này đã tạo ra khe hở cho khách hàng chiếm
đoạt vốn của ngân hàng.
- Bên cạnh đó yếu tố cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. Các ngân
hàng đã quên nhiệm vụ đảm bảo an toàn mà chạy theo chính sách lợi nhuận.
Bỏ qua các quy tắc phòng ngừa rủi ro, làm sai lệch các nguyên tắc co vay,
trong thẩm định dự án. Đây là chính sách mạo hiểm trong kinh doanh nó sẽ
mang lại tổn thất l
ớn nếu xảy ra rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trường Ngân hàng 42A
14
- Công tác đào tạo cán bộ ngân hàng chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được
yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh trong thời kỳ mới, trình độ cán bộ tín dụng còn
hạn chế cả nghiệp vụ và hiểu biết nắm bắt những thay đổi của thị trường.
- Ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không tốt các đảm bảo tín
dụng, người bay không đáp ứng đủ các điề
u kiện về tài sản thế chấp, cầm cố,
bảo lãnh nhưng NHTM vẫn cho vay. Bên cạnh đó có một số cán bộ tín dụng
biến chất đã thông đồng với khách hàng nâng giá trị tài sản nhằm nhằm mục
đích vay được nhiều tiền. Tuy tài sản thế chấp là tiêu chuẩn thứ yếu nhưng
chính nó là nguồn đảm bảo thu nợ thứ hai khi khách hàng không có khả năng

đều dẫn đến thua lỗ, phá sản doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của
doanh nghiệp
1.3.3. Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế tác động mạnh mẽ đến lĩnh
vực kinh doanh của ngân hàng cũng như của doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả và có nhiều khả nă
ng trả nợ được cho ngân hàng. Ngược lại khi
nền kinh tế rơi vào suy thoái, mất ổn định đã làm cho các doanh nghiệp gặp
nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh bị đình trệ, sức mua bị
giảm sút, hàng hoá bị ứ đọng điều này ảnh hưởng tới các khoản nợ của các
ngân hàng.
Ngoài ra, các chính sách kinh tế vĩ mô nó tác động tới hoạt động của
ngân hàng. Chính phủ sẽ ưu tiên h
ơn về luật pháp, điều kiện kinh doanh trong
lĩnh vực chính phủ khuyến khích đầu tư phát triển và ngược lại. Do những
chính sách kinh tế của chính phủ nó đã làm giảm bớt khách hàng đến với ngân
hàng từ các lĩnh vực mà nhà nước không khuyến khích phát triển.
- Môi trường chính trị, xã hội
Môi trường chính trị, xã hội ổn định sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư
phát triển. Đây cũ
ng là điều kiện để thu hút đầu tư của các doanh nghiệp.
Ngược lại nếu môi trường chính trị, xã hội không ổn định thì các doanh
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trường Ngân hàng 42A
16
nghiệp không thể yên tâm mà phát triển và luôn đặt trong rủi ro có thể ập tới
bất kì lúc nào đối với doanh nghiệp cũng như ngân hàng.
- Môi trường pháp lý: Nếu như một đất nước xây dựng được một hành
lang pháp lý thông thoáng và có hiệu lực sẽ thu htú được đông đảo các nhà

HÀNG CÔNG THƯƠNG - THANH HOÁ

2.1. Khái quát về Ngân hàng - Công thương Thanh Hoá.
Ngân hàng công thương Thanh Hoá được thành lập theo quyết định số
258/QĐ - NH5 ngày 21.9.1996 của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
trên cơ sở Ngân hàng Công thương đã được thành lập trước đây theo quyết
định số 67/QĐ - NH5 ngày 27.3.1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
Là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam bao
gồm có hội sở
chính tại Thành PhốThanh Hoá và hai đơn vị phụ thuộc là
Ngân hàng công thương Bỉm Sơn và Ngân hàng Công thương Sầm Sơn.
Ngân hàng Công thương Thanh Hoá có số biên chế 295 cán bộ với
mạng lưới hoạt động.
- Hội sở chính gồm có 7 phòng ban trong đó phòng giao dịch và một
khách sạn.
- Chi nhánh Ngân hàng Công thương Bỉm Sơn bao gồm 4 phòng ban và
2 phòng giao dịch.
- Chi nhánh Ngân hàng Công thương Sầm Sơn bao gồm: 4 phòng ban
và một phòng giao dịch.
Thanh thoá là một tỉnh nằm trên trục giao thông chính Bắc Nam với
dân số khoảng 3,5 triệu người sinh sống rộng khắp trên bốn vùng kinh tế lớn
các tỉnh đó là đồng bằng vùng biển, miền núi và trung du và miền núi nên có
nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế như nguồn nhân lực dồi dào, số lao
động phổ thông đông đảo đủ để phát triển nông lâm, ngư nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trường Ngân hàng 42A
18
Nhưng nền kinh tế có xuât phát điểm thấp kém nhịp độ tăng trưởng còn
chậm so với tốc độ tăng trưởng bình quân của cả nước, khả năng tích luỹ từ

ều
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trường Ngân hàng 42A
19
hình thức như TGTK không kỳ hạn, TGTK có kỳ hạn, kỳ phiếu có kỳ hạn...
bằng nhiều biện pháp cải tiến nghiệp vụ, đổi mới phong cách Ngân hàng
Công thương Thanh Hoá giao dịch đã từng bước lấy được lòng tin của người
gửi tiền. Nhờ vậy mà những năm qua nguồn vốn huy động của Ngân hàng
Công thương - Thanh Hoá luôn tăng trưởng cao và ổn định.
Bảng 1: Thực trạng huy động v
ốn ở Ngân hàng Công thương - Thanh
Hoá phân tích theo tốc độ tăng trưởng
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Chỉ tiêu
Số tiền %/2000 Số tiền %/2000 Số tiền %/2000
Tổng vốn huy động 515522 112 600178 116 615165 102
TGTCKT 57030 110 68363 120 80890 118
Tiền gửi dân cư 432119 109 450220 104 483670 107
Kp - tp 23669 102 41294 174 24506 60
Nguồn: Báo cáo về tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn toàn tỉnh
Ngân hàng Công thương - Thanh Hoá
Qua số liệu bảng trên cho ta thấy tổng nguồn vốn huy động của Ngân
hàng Công thương - Thanh Hoá trong ba năm gần đây liên tục tăng trưởng ổn
định với tốc độ cao.
Trong số các nguồn vốn huy động nguồn tiền gửi các TCKT và TG dân
cư liên tục tăng trong ba năm từ 2001 - 2003. Nguồn tiền gửi của TCKT tăng
tr
ưởng với mức độ bình quân từ 18% - 20% trên một năm. Còn nguồn tiền gửi
của dân cư cũng tăng nhưng kém hơn nó tăng khoảng 4% - 7% trên một năm.

Trong những năm qua, với quyết tâm cao chi nhánh đã vận dụng kịp
thời, linh hoạt các chủ trương chính sách của nhà nước, của ngành, bám sát
với sự phát triển của nền kinh tế và có những giải pháp tích cực nên kết quả
hoạt động tín dụng của Ngân hàng Công thương Thanh Hoá đã đạt được
những kết qu
ả tốt cả về tốc độ tăng trưởng lẫn chất lượng của các khoản cho
vay. Ngân hàng đã thực hiện cho vay với các thành phần kinh tế khác nhau
hoạt động trong nhiều lĩnh vực của các nền kinh tế, trong đó tăng cường đầu
tư cho khu vực kinh tế quốc, các ngành kinh tế trọng điểm, kinh tế mũi nhọn
có định hướng của Nhà nước nước như: Xi mă
ng, mía đường, công nghiệp,
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trường Ngân hàng 42A
21
dịch vụ giao thông vận tải ưu tiên cho các dự án lớn có tính khả thi cao. Cùng
với hoạt động cho vay đơn thuần, Ngân hàng Công thương - Thanh Hoá còn
thực hiện một số tường trình cho vay ưu đãi đối với những hộ đói nghèo, cho
vay sinh viên, và một số chương trình cho vay tạo việc làm.... các trường trình
này đều thực hiện với lãi suất ưu đãi thông qua các chương trình này Ngân
hàng đã tự nâng cao được uy tín của mình trong mọi tầng lớp nhân dân.
Bảng 2: Tình hình sử dụng vốn ở Ngân hàng Công thương - Thanh Hoá
Đơn vị: Triệu đồng
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Chỉ tiêu
Số tiền %/2000 Số tiền %/2000 Số tiền %/2000
Tổng vốn huy động 515522 112 600178 116 615165 102
Sử dụng vốn 289615 127 386336 113 526208 136
Hệ số sử dụng vốn 56% 64% 86%
Nguồn: Báo cáo về tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn toàn tỉnh
Ngân hàng Công thương - Thanh Hoá

TDH 51102 18 116 64394 17 126 85564 16 133
Nguồn: Báo cáo về tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn toàn tỉnh
Ngân hàng Công thương - Thanh Hoá
Theo bảng số liệu trên cho thấy tỉ trọng dư nợ tín dụng ngắn hạn luôn ở
mức cao trong tổng dư nợ tín dụng, nó chiếm khoảng 80% có thể nói tín dụng
ngắn hạn luôn là thế mạnh của các Ngân hàng Việt Nam vì phù hợp với nền
kinh tế nhiều thành phần và kinh doanh nhỏ lẻ một nước đang phát triể
n như
nước ta.
Xét về tỷ lệ tăng trưởng các nguồn vốn trung dài hạn cũng như ngắn
hạn liên tục trong ba năm với mức tăng trưởng cao mà đặc biệt là nguồn ngắn
hạn riêng trong năm 2003. Tổng dư nợ của nguồn này tăng 37% so với năm
trước đó tức là tăng 118702 triệu đồng, còn hai năm trước đó nguồn vốn tăng
cũng cao nh
ưng kém hơn năm 2003 nó chỉ đạt ở mức 23% năm 2001, 35%
năm 2002.
Chuyên đề tốt nghiệp
SV: Ngô Văn Trường Ngân hàng 42A
23
Để đạt được mức tăng trưởng tín dụng ngắn hạn như trên Ngân hàng
Công thương Thanh Hoá đã áp dụng sáng tạo, triển khai kịp thời các chủ
trương chỉ đạo của ngành của chính phủ, với đội ngũ nhân viên chuyên
nghiệp có thái độ giao dịch tốt với tinh thần trách nhiệm cao cùng với chuyên
môn vững chắc do đó đã nâng cao được hoạt động tín dụng cho chi nhánh
cũng như toàn bộ hệ thố
ng. Bên cạnh đó Ngân hàng có quan hệ tất với khách
hàng và áp dụng chính sách khách hàng một cách linh hoạt phù hợp với từng
đối tượng, đặc biệt quan tâm tới khách hàng truyền thống, những đơn vị có
tình tình tài chính tốt, sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Ngoài ra Ngân hàng
còn đẩy mạnh công tác tiếp thị thu hút thêm nhiều khách hàng mới đến giao

Đây là kết quả đạt được đồng khích lệ đối với toàn bộ cán bộ công
nhân viên của chi nhánh đã góp phần cho sự phát triển của Ngân hàng Công
thương - Thanh Hoá của nền kinh tế tỉnh nhà.
2.2.3. Các hoạt động khác của Ngân hàng Công thương - Thanh Hoá.
Ngoài hai hoạt động cơ bản trên là huy động và cho vay thì Ngân hàng
Công thương - Thanh Hoá còn thực hiện một số hoạt động như:
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
.
- Do đặc điểm kinh tế của tỉnh chủ yếu là phát triển nông lâm nghiệp,
thủ công nghiệp và chưa có những chính sách thu hút đầu tư bên ngoài. Do
đó tên địa bàn chưa phát triển nhiều doanh nghiệp mua - bán và hợp tác kinh
doanh với các đối tác bên ngoài. Vì vậy hoạt động kinh doanh ngoại tệ của
Ngân hàng Công thương - Thanh Hoá cũng bị hạn chế.
Trong năm 2003 chi nhánh đã thực hiện công tác kinh doanh ngoại tệ
đạt kết quả :
Chi trả kiểu h
ồi : Với giá trị là 4.800 ngàng USD tăng 3733 ngàn USD.
So với năm 2002.
Bên cạnh đó nghiệp vụ mua - bán ngoại tệ cũng tăng đáng kể và đạt
được bởi kinh doanh 377 triệu đồng.
Doanh số mua vào mua vào đạt 23.336 nghìn USD tăng 12.990 ngàn
USD so với năm trước.
Còn bán ra đạt 23.007 ngàn USD tăng 12.366 ngàn USD so với năm 2002.

Trích đoạn Công tác tổ chức đào tạo cán bộ việc đào tạo cán bộ tíndụ ng: có Cho vay đồng tài trợ Chuẩn hoá cán bộ ngân hàng và đặc biệt là cán bộ tíndụn g Hỗ trợ các NHTM trong việc xử lý nợ Tăng cường công tác quản lý đối với các doanh nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status