Thiết kế hệ thống điều chỉnh công suất đèn chiếu sáng công cộng - Pdf 23


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







ðẶNG TIẾN DŨNG

THIẾT KẾ HỆ THỐNG ðIỀU CHỈNH CÔNG SUẤT ðÈN
CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG


LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu thiết kế và chế tạo, tôi ñã hoàn thành luận
văn “Thiết kế hệ thống ñiều chỉnh công suất ñèn chiếu sáng công cộng” theo
yêu cầu ñược giao luận văn cao học.
Trước hết tôi xin gửi tới PGS.TSKH Trần Hoài Linh, người ñã trực tiếp
hướng dẫn và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này lời cảm ơn
trân trọng nhất.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm cùng các thầy
cô Bộ môn Tự ñộng hóa – Khoa Cơ ðiện – Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội ñã tạo ñiều kiện, ñộng viên và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập
chương trình ñào tạo thạc sỹ vừa qua.
Tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Lãnh ñạo Sở Công Thương,
Trung tâm Tiết kiệm năng lượng Bắc Giang nơi tôi công tác và lời cảm ơn tới
gia ñình, bạn bè cùng khóa học ñã luôn ủng hộ tạo ñiều kiện, khích lệ tôi ñể
tôi có thể học tập, nghiên cứu và trưởng thành như ngày hôm nay.
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn!

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

iii

LỜI CAM ðOAN


Danh sách các bảng………………………………………………………………….6
MỞ ðẦU 7
1. ðặt vấn ñề 7
2.
Mục tiêu
8
3. Nội dung nghiên cứu 8
4. Phương pháp nghiên cứu 9
5. Phạm vi ứng dụng 9
6. Cấu trúc luận văn 9
CHƯƠNG1: TỔNG QUAN VỀ ðÈN CHIẾU SÁNG VÀ MẠCH ðO ðIỀU
CHỈNH CÔNG SUẤT CỦA ðÈN 11
I.1. Một số khái niệm về ánh sáng và giải pháp công suất ñèn chiếu sáng 11
I.1.1. Một khái niệm cơ bản về ánh sáng và chiếu sáng…………………… 11
I.1.2. Giới thiệu một số loại ñèn chiếu sáng…………………………………16
I.1.3. Các giải pháp kiểm soát công suất ñèn chiếu sáng…………………… 20
I.2. Cảm biến ánh sáng 22
I.2.1. Giới thiệu chung về cảm biến………………………………………… 22
I.2.2. Phân loại cảm biến……………………………………………………22
I.2.3. Cảm biến quang (tế bào quang dẫn) …………………………………24
I.3. Kết luận chương I 31
CHƯƠNG II: GIẢI PHÁP ðIỀU CHỈNH TỰ ðỘNG CÔNG SUẤT CỦA ðÈN
SỬ DỤNG CÁC PHẦN TỬ CÔNG SUẤT 32
II.1. Triac và ứng dụng trong ñiều chỉnh công suất ñầu ra 33
II.1.1. Giới thiệu Triac ……………………………………………………… 33
II.1.2. ðiều khiển Triac………………………………………………………35
II.1.3. Ứng dụng……………………………………………………………….36
II.2. Máy biến áp và ứng dụng trong ñiều chỉnh công suất ñầu ra 38
II.2.1. Nguyên lý hoạt ñộng của máy biến áp 38
II.2.2. Máy biến áp có nhiều nấc ñiều chỉnh 41

IV.4. Các kết quả thử nghiệm 73
IV.5. Kết luận chương IV 77
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 78
1.Kếtluận………………………………………………………………………78
2.Hướng phát triển tiếp theo của ñề tài………………………………………78
PHỤ LỤC 80
Phụ lục 1: Chương trình chính (main.c)…………………………………….80
Phụ lục 2: Chương trình use.h………………………………………………83
Phụ lục 3: Sơ ñồ mạch công suất…………………………………………….84
Phụ lục 4: Sơ ñồ mạch ñiều khiển …………………………………………….85
Tài liệu tham khảo 86 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

vi

Danh sách các hình
Hình 1.1: Cường ñộ sáng theo 1 phương 16

Hình 1.2: Mô tả ñộ rọi và mật ñộ quang thông trên bề mặt chiếu sáng 17

Hình 1.3: Bóng ñèn sợi ñốt 19



Hình 1.20: Mạch mở ñiện tự ñộng 34

Hình 2.1:

Cấu tạo Triac 37

Hình 2.2:

ðặc tuyến V-A của Triac 38

Hình 2.3: 4 phương pháp ñiều khiển chuyển trạng thái của Triac 38

Hình 2.4:

Ứng dụng của Triac 39

Hình 2.5: Một số dạng sóng ñiện áp khi sử dụng các giải pháp ñiều khiển ñóng/cắt khác
nhau 41

Hình 2.6: Hình dạng bên ngoài của một máy biến áp 41

Hình 2.7:

Cấu tạo máy biến thế 42

Hình 2.8 : Nguyên lý hoạt ñộng của mạch MBA 42

Hình 3.1: Sơ ñồ ý tưởng thiết bị ñiều chỉnh công suất ra 45



Hình 3.15: Hình ảnh khối phím 54

Hình 3.16: Sơ ñồ nguyên lý kết nối USB 55

Hình 3.17 : Hình ảnh PIC18F4550 56

Hình 3.18: Hỗ trợ truyền thông qua USB 56

Hình 3.19: Sơ ñồ chân của PIC18F4550 trong hộp DIP-40 57

Hình 3.20: TQFP 58

Hình 3.21: QFN 58

Hình 3.22: Mạch nguyên khối vi xử lý 61

Hình 3.23: Mô hình ñiều khiển dùng Triac 62

Hình 3.24: ðiện áp ra trên tải sau khi ra xung ñiều khiển triac 63

Hình 4.1: Khối kết nối 64

Hình 4.2: Khối phát hiện ñiểm O 64

Hình 4.3: Khối ñiều khiển ñiện áp vào 65

Hình 4.4: Khối phản hồi ñiện áp 65

Hình 4.5: Khối chỉ thị 65

Hình 4.18: Sơ ñồ khối thuật toán chương trình ñiều chỉnh góc mở Triac 74

Hình 4.19: Giao diện màn hình chính 75

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

ix

Danh sách các bảng

50 % số bóng ñèn. Giải pháp trên có nhược ñiểm là tạo nên những khoảng tối trên
ñường không ñảm bảo an ninh và giảm mỹ quan ñô thị. ðặc biệt giải pháp này
không tiết kiệm ñiện năng trong thời gian ñèn sáng.
• Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Ngày nay, do tốc ñộ phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, các ngành
công nghiệp sử dụng năng lượng tăng mạnh. Khai thác năng lượng thiên nhiên cũng
tăng theo nhằm ñáp ứng nhu cầu sử dụng năng lượng trên toàn cầu, chính vì vậy
nguồn năng lượng thiên nhiên ñang dần cạn kiệt và bắt ñầu xảy ra khủng khoảng về
năng lượng trên toàn thế giới. Do ñó nhiều quốc gia trên thế giới (ñặc biệt là các
nước phát triển) ñã tập chung nghiên cứu tìm ra những giải pháp quản lý và kỹ
thuật, ứng dụng những công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện ñại nhằm sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả, ñồng thời sử dụng hạn chế, tiết kiệm năng lượng truyền
thống như than ñá, dầu mỏ , ñẩy mạnh sử dụng năng tái sinh, năng lượng sạch như
năng lượng mặt trời, thủy ñiện, năng lượng gió .
Hiện nay một số nước trên thế giới ñã có các sản phẩm và thiết bị tiết kiệm
ñiện năng cho chiếu sáng công cộng có trình ñộ công nghệ hiện ñại, Tuy nhiên do
giá thành cao, nên việc triển khai ứng dụng ở Việt Nam gặp nhiều khó khăn.
• Tình hình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam ñã có rất nhiều kết quả nghiên cứu của nhiều ñơn vị, cá nhân về
các sản phẩm tiết kiệm ñiện, tiết kiệm năng lượng như của Viện Khoa học Việt
Chương mở ñầu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

11

Nam trong một số năm gần ñây về lĩnh vực tiết kiệm ñiện năng trong chiếu sáng
giao thông ñô thị:
+ Thiết bị ñiều khiển tự ñộng TKðN cho ñèn ñường 1 pha, tác giả: Trương
Quốc Thành và cộng sự (ðề tài cấp cơ sở Viện Khoa học Vật Liệu. Phân viện Công


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

12

4. Phương pháp nghiên cứu
– Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu cơ sở lý luận ñể thiết kế, lựa
chọn các bộ ñiều khiển.
– Phương pháp thử nghiệm, so sánh: Chạy thử nghiệm ñể hiệu chỉnh thông số
của thiết bị theo yêu cầu ñặt ra.
5. Phạm vị ứng dụng
Ứng dụng trong chiếu sáng ñường giao thông, bến bãi, các khu cụm công
nghiệp những nơi sử dụng ánh sáng thay ñổi theo yêu cầu.
6. Cấu trúc của luận văn
1. Mở ñầu:
– Giới thiệu qua về vấn ñề ñược giải quyết trong luận văn
– Giới thiệu về các chương mục của luận văn
2. Tổng quan về ñèn chiếu sáng và mạch ño ñiều chỉnh công suất của ñèn:
– Các giải pháp kiểm soát công suất ñèn chiếu sáng phụ thuộc ñộ sáng môi trường

– Cảm biến ño ñộ sáng (nói chung) và lựa chọn của ñồ án
3. Phân tích giải pháp ñiều chỉnh tự ñộng sử dụng các phần tử công suất:
– Triac và ứng dụng trong ñiều chỉnh công suất ñầu ra
– Biến áp phân phối và ứng dụng trong ñiều chỉnh công suất ñầu ra
4. Thiết kế mạch ñiều khiển tự ñộng công suất ñầu ra của bóng ñèn:
– Sơ ñồ khối + chức năng các khối
– Lựa chọn khối nguồn nuôi
– Lựa chọn và thiết kế khối cảm biến ñộ sáng
– Lựa chọn và thiết kế khối triac
– Lựa chọn và thiết kế khối biến áp

Chương I: Tổng quan về ñèn chiếu sáng và mạch ño – ñiều chỉnh công suất…

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

14

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ðÈN CHIẾU SÁNG VÀ
MẠCH ðO - ðIỀU CHỈNH CÔNG SUẤT CỦA ðÈN
Trong chiếu sáng công cộng, ñèn chiếu sáng ngoài trời thường ñược ñiều
khiển bởi công tắc bật/tắt, nhưng người sử dụng có thể quên tắt khi không còn sử
dụng gây lãnh phí một lượng ñiện năng rất lớn. ðể khắc phục ñiều này người ta
thường dùng các giải pháp kiểm soát công suất ñèn bằng các phương pháp ñiều
khiển ñặc biệt hữu ích sử dụng cho việc ñiều khiển chiếu ngoài trời ñạt ñược hiệu
quả cao trong chiếu sáng công cộng mà vẫn tiết kiệm ñiện. Trong chương này ta sẽ
giới thiệu sơ bộ về một số khái niệm liên quan tới chiếu sáng và giải pháp kiểm soát
công suất ñèn chiếu sáng.
I.1. Một số khái niệm về ánh sáng và giải pháp kiểm soát công suất ñèn
chiếu sáng
I.1.1. Một số khái niệm cơ bản về ánh sáng và chiếu sáng
a) Khái niệm ánh sáng
Bất kỳ vật thể nào có nhiệt ñộ lớn hơn 0
0
K ñều có khả năng bức xạ năng lượng
dưới dạng sóng ñiện từ. Sóng ñiện từ có hai tính chất là sóng và hạt. Bước sóng (λ)
của các sóng ñiện từ trong khoảng 10
-10
m-3km. xét về tính chất hạt, cấu tạo của các



trong ñó W là phân bố phổ của năng lượng bức xạ
c) Quang thông
φ
lumen (lm)
Cùng một bức xạ nhưng bước song khác nhau sẽ gây ra các tác ñộng khác
nhau ñối với mắt. Do ñó cần phải hiệu chỉnh ñơn vị ño ñộ nhạy cảm phổ của mắt
người (ñường cong V (λ)). ðơn vị hiệu chỉnh ñó là quang thông
φ
, ñơn vị là lumen
(lm).
2
1
kW( )
v d
λ
λ
λ
φ λ λ
=


Nếu năng lượng bức xạ ño bằng oát, quang thông ño bằng lumen thì
k=683lm/W.
2
1
683 W( )
v d
λ

R
Ω =

Khi O chắn cả không gian (toàn bộ mặt cầu)
2
2 2
4
4 er
s R
st adian
R R
π
π
Ω = = =

A
O
dΩ

Hình 1.1: Cường ñộ sáng theo 1 phương
Cường ñộ sáng theo một phương ñược tính theo công thức:
0
lim
OA
d
d
I
d
φ
Ω→

=
hay 1lux= 1lm/m
2
Chương I: Tổng quan về ñèn chiếu sáng và mạch ño – ñiều chỉnh công suất…

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

17Hình 1.2: Mô tả ñộ rọi và mật ñộ quang thông trên bề mặt chiếu sáng
Khi mặt ñược chiếu sáng không ñều thì ñộ rọi ñược tính bằng trung bình ñại
số của ñộ rọi các ñiểm. Quan hệ giữa ñộ rọi và khoảng cách ñược tính bằng công
thức sau:
2
cos
d I
E
dS
r
φ α
= =

Bảng 3: ðộ rọi trên một số bề mặt thường gặp
ðịa ñiểm ñược chiếu sáng ðộ rọi (lx)
Ngoài trời giữa trưa nắng 100.000
Ngoài trời giữa trưa ñầy mây 10.000
Trăng tròn 0,25
Phòng làm việc 300 - 500
Lớp học 300 - 400

Khi ta nhìn vào một nguồn sáng hoặc một vật ñược chiếu sáng, ta có cảm giác
bị chói mắt. ðể dặc trưng cho khả năng bức xạ ánh sáng của nguồn hoặc bề mặt
phản xạ gây nên cảm giác chói sáng ñối với mắt, người ta ñưa ra ñịnh nghĩa ñộ chói.
Các nguyên tố diện tích của các vật ñược chiếu sáng nói chung phản xạ ánh sáng
nhận ñược một cách khác nhau và tác ñộng như một nguồn sáng thứ cấp phát các
cường ñộ sáng khác nhau theo mọi hướng. ðộ chói L theo phương cho trước của
một diện tích mặt phát sáng ds cho bởi công thức dưới ñây:
2
2
/
d cos
cd
cd m
m
dI
I
S
α
=
Như thế ñộ chói của một bề măt bức xạ phụ thuộc vào hướng quan sát mà
không phụ thuộc vào khoảng cách từ mặt ñó ñến ñiểm quan sát. Khi α=0, ñộ chói
I
L
dS
=
. ðô chói ñóng vai trò cơ bản trong kỹ thuật chiếu sáng, nó là cơ sở của các
khái niệm về tri giác và tiện nghi thị giác. ðộ chói phản ánh chất lượng chiếu sáng
còn ñộ rọi phản ánh số lượng chiếu sáng.
Bảng 5: ðộ chói của một số nguồn thông dụng
Nguồn sáng ðộ chói L (cd/m

cong, ñèn giọt lệ…
Loại ñèn chúng ta thường sử dụng là bóng ñèn sợi ñốt thông thường, ñèn sợi
ñốt bổ sung khí halogen, ñèn huỳnh quang ống, và huỳnh quang compact và ñèn
LED.
a) ðèn sợi ñốt: 1: Vỏ bóng ñèn;
2: Khí trơ áp suất thấp;
3: Dây may-xo;
4-5-6-7-8: Các dây dẫn hoặc dây
gia cố
9: ðui ñèn;
10: Vật liệu cách ñiện (bên trong);
11: Tiếp ñiểm

Hình 1.3: Bóng ñèn sợi ñốt
ðèn sợi ñốt gồm 3 phần là sợi ñốt, bóng và ñui. Sợi ñốt làm bằng vonfram
chịu ñược nhiệt ñộ rất cao, dạng lò xo xoắn. Sợi ñốt nằm trong bóng thủy tinh chịu
nhiệt ñã rút chân không. ðuôi ñèn làm bằng ñồng mạ kẽm có dạng xoắn và ngạnh
gài, trên ñui có 2 cực tiếp xúc với nguồn ñiện.
Các ñặc tính của ñèn:


Hiệu suất chiếu sáng thấp cỡ 10 – 20 lm/W


Nhiệt ñộ màu 2500 – 30000K




Hiệu suất cao 100 – 200 lm/


Ánh sáng ñơn sắc vàng – cam IRC =0


Công suất nhỏ 18 – 180 W


ðộ chói nhỏ


Tuổi thọ cao khoảng 8000 giờ
ðèn áp suất thấp thường dùng chiếu sáng bảo vệ, lối ñi, bãi xe. Còn ñèn hơi
Natri áp suất cao thì nhiệt ñộ trên 1000
0
C trong hơi natri cao áp ánh sáng phát ra là
màu trắng.
Chương I: Tổng quan về ñèn chiếu sáng và mạch ño – ñiều chỉnh công suất…

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

21Hình 1.5: Bóng ñèn Natri cao áp
ðèn hơi cao áp Natri có ñặc ñiểm:



khách sạn, sân thể thao, phòng hội thảo…
c) ðèn huỳnh quang
ðèn huỳnh quang gồm hai bộ phận chính là:
1.

Ống thủy tinh ñược phủ một lớp bột huỳnh quang ở mặt phía trong ñể phát ra
ánh sáng nhìn thấy khi chịu tác dụng của tia tử ngoại. Trong ống chứa khí trơ
argon ñể mồi cho bóng ñèn phóng ñiện ban ñầu và ít hơi thủy ngân dùng ñể
dẫn ñiện.
Chương I: Tổng quan về ñèn chiếu sáng và mạch ño – ñiều chỉnh công suất…

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

22

2.

ðiện cực làm bằng dây vonfram dạng lò xo xoắn ñược tráng một lớp bari oxit
ñể phát ra ñiện tử, có hai ñầu tiếp ñiện ñưa ra ngoài ñể nối với nguồn ñiện. Hình 1.6: Một số dạng bóng ñèn huỳnh quang
ðặc ñiểm của ñèn huỳnh quang:


Hiệu suất chiếu sáng 40 – 105 lm/W


Chỉ số IRC 55 -92


Hình 1.8: Bóng ñèn LED

Bóng led thông thường có 2 loại :



Mini Power Led : Công suất nhỏ hơn 0.5W


High Power Led : Công suất lớn hơn 0.5 W (0.5W,1W,2W )
Nếu dùng Mini Power Led cho các bộ ñèn có kích thước nhỏ, có thể ứng dụng
trong các khe hoặc không gian nhỏ hẹp, không phải lo về vấn ñề nhiệt ñộ làm nóng
xung quanh. High Power Led ñược sử dụng cho các bộ ñèn có công suất lớn. Các
bộ ñèn này cần có kết cấu tản nhiệt tốt (thường bằng nhôm ñúc ép) vì bóng High
Power Led rất nóng. Bộ ñèn không tỏa ñược nhiệt sẽ dẫn ñến làm giảm quang thông
(ñộ sáng) của bóng led và làm nhanh hư mạch ñiều khiển của bóng led. ðây là ñiều
cần ñặc biệt lưu ý ñến khi mua các bộ ñèn led.
Do tính chất phổ biến và tiên lợi của ñèn LED, càng ngày, nhiều loại ñèn LED
mới ra ñời, ñáp ứng nhu cầu ña dạng của người tiêu dùng. Nhờ ñó, người sử dụng
cũng có nhiều sự lựa chọn hơn.
I.1.3. Các giải pháp kiểm soát công suất ñèn chiếu sáng
a) ðiều chỉnh quang thông tự ñộng
Thiết bị nguồn ñiều chỉnh quang thông tự ñộng, bởi hiệu quả cao trong chiếu
sáng công cộng và không ñặt bất cứ ñiều kiện gì khi lắp ñặt, ñặc biệt cho vùng có
Chương I: Tổng quan về ñèn chiếu sáng và mạch ño – ñiều chỉnh công suất…

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kỹ thuật …………………………

24


khiển 8 rơ-le ñộc lập bật tắt theo các chương trình khác nhau có tính ñến yêu cầu
của người ñiều khiển, không chỉ cho phép bật tắt thông thường mà còn cho phép tiết
giảm 1 phần công suất khi ñêm khuya
ðiều ñặc biệt là người sử dụng có thể ñiều khiển thiết bị này bằng cách nhắn
tin qua ñiện thoại. Chỉ cần gửi tin nhắn theo cú pháp, thiết bị sẽ tự ñộng bật/tắt theo
thời gian trong lệnh của người ñiều khiển. Các tính năng thông minh này giúp giải
quyết vấn ñề tối ưu hóa chiếu sáng ngoài trời một cách trọn vẹn.

I.2. Cảm biến ño ñộ sáng
I.2.1. Giới thiệu chung về cảm biến.
Cảm biến là các phần tử nhạy cảm dùng ñể biến ñổi các ñại lượng ño lường,
kiểm tra hay ñiều khiển từ dạng này sang dạng khác thuận tiện hơn cho việc tác
ñộng của các phần tử khác. Cảm biến là một thiết bị chịu tác ñộng của các ñại lượng
cần ño mà không có tính chất ñiện và cho một ñặc trưng mang bản chất ñiện (như
ñiện tích, ñiện áp, dòng ñiện, trở kháng), ký hiệu là s có s=F(m). Cảm biến thường
dùng ở khâu ño lường và kiểm tra.
Các loại cảm biến ñược dùng rộng rãi trong tự ñộng hóa các quán trình sản
xuất và ñiều khiển tự ñộng các hệ thống khác nhau. Chúng có chức năng biến ñổi sự
thay ñổi liên tục các ñại lượng ñầu vào (ñại lượng ño lường, kiểm tra, là các ñại
lượng không ñiện nào ñó thành sự thay ñổi của các ñại lượng ñầu ra là ñại lượng
ñiện. Ví dụ như: ñiện trở, ñiện dung, ñiện kháng, dòng ñiện, tần số, ñiện áp rơi, góc
pha…
Căn cứ theo dạng ñại lượng ñầu vào người ta phân ra các loại cảm biến như:
cảm biến chuyển dịch thẳng, chuyển dịch góc quay, tốc ñộ, gia tốc, mô mên quay,
nhiệt ñộ, áp suất, quang, bức xạ…
I.2.2. Phân loại cảm biến
Có thể phân các cảm biến làm hai nhóm chính: cảm biến tham số (thụ ñộng)
và cảm biến phát (chủ ñộng hay tích cực).
Nhóm phát bao gồm các loại cảm biến sử dụng hiệu ứng cảm ứng ñiện từ, hiệu
ứng ñiện áp, hiệu ứng Hall và sự xuất hiện sức ñiện ñộng của cặp nhiệt ngẫu, tế bào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status