Phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam - Pdf 23

Mục lục
lời mở đầu.............................................................................................................3
Phần 1: đại cơng về thị trờng chứng khoán......................................................4
1 . Thị trờng chứng khoán (TTCK)........................................................................4
1.1. Khái niệm ..................................................................................................4
1.2. Bản chất của TTCK trong nền kinh tế thị trờng hiện đại ............................4
1.3. Lịch sử hình thành và phát triển của thị trờng chứng khoán .......................4
2. Chứng khoán- hàng hoá của TTCK .................................................................5
2.1. Khái niệm ..................................................................................................5
2.2. Phân loại chứng khoán ..............................................................................5
2.2.2. Căn cứ vào tính chất tài chính ................................................5
2.2.3. Căn cứ vào đặc điểm của chứng khoán ..................................5
2.3 . Các công cụ có nguồn gốc chứng khoán:...................................................7
2.3.1.Các hợp đồng tơng lai (Futures contracts -Futures).................7
2.3.2.Các quyền chọn (option)..........................................................7
2.3.3.Chứng quyền (rights) và chứng khế (warrants)........................8
3. Cơ cấu của thị trờng chứng khoán ..................................................................10
3.1. Xét về phơng diện pháp lý:.......................................................................10
3.2. Xét về quá trình luân chuyển của chứng khoán: .......................................10
3.3. Căn cứ vào phơng thức giao dịch .............................................................11
4 . Chức năng và vai trò của TTCK ....................................................................12
4.1 . Chức năng của TTCK ..............................................................................12
4.1.1 . Huy động vốn cho nền kinh tế ............................................12
4.1.2. Cung cấp môi trờng đầu t cho công chúng .........................12
4.1.3. Tạo môi trờng để chính phủ thực hiện chính sách vĩ mô.....12
4.2 . Vai trò của TTCK ....................................................................................12
5. Các đối tợng tham gia TTCK ..........................................................................14
5.1. Nhà phát hành ..........................................................................................14
5.2. Nhà đầu t ..................................................................................................14
5.3. Các tổ chức kinh doanh chứng khoán........................................................14
5.4 . Các tổ chức có liên quan đến TTCK.........................................................14

sản phẩm của nền chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng định
hờng xã hội chủ nghĩa của Đảng và nhà nớc ta .
Với mong muốn tìm hiểu TTCK nói chung và thị trờng chứng khoán Việt Nam
nói riêng nhằm đóng góp một phần sức lực vào công cuộc đổi mới đất nớc em chọn
đề tài "Phát triển thị trờng chứng khoán ở Việt Nam". Song do trình độ còn hạn
chế nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, mong đợc sự lu ý đóng góp ý
kiến bổ sung của thầy để đề tài đợc hoàn thiện hơn .
Em xin chân thành cảm ơn!
3
Phần 1: đại cơng về thị trờng chứng khoán

1 . Thị trờng chứng khoán (TTCK)
1.1. Khái niệm
Thị trờng chứng khoán (Securities Market) là nơi diễn ra các hoạt động mua và
bán các loại chứng khoán nh cổ phiếu, trái phiếu công ty và một số giấy tờ có khác.
Nh vậy thị trờng chứng khoán bao gồm cả hoạt động mua bán chính thức và không
chính thức, cả hoạt động mua bán chứng khoán trong sở giao dịch và ngoài sở giao
dịch.
1.2. Bản chất của TTCK trong nền kinh tế thị trờng hiện đại
Ngày nay, ở các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển, TTCK đợc quan niệm
là nơi diễn ra các hoạt động mua bán các loại chứng khoán trung và dài hạn. Việc
mua bán này đợc tiến hành ở thị trờng sơ cấp khi ngời mua mua đợc chứng khoán lần
đầu từ những ngời phát hành chứng khoán và ở thị trờng thứ cấp khi có sự mua đi
bán lại các chứng khoán đã đợc phát hành từ thị trờng sơ cấp. Xét về mặt hình thức
các hoạt động trao đổi mua bán chuyển nhợng các chứng khoán chỉ là việc thay đổi
các chủ thể nắm giữ chứng khoán; còn xét về thực chất đây chính là quá trình vận
động t bản ở hình thái tiền tệ, tức là quá trình chuyển từ t bản sở hữu sang t bản kinh
doanh. Các quan hệ mua bán chứng khoán, trên TTCK phản ánh sự thay đổi các chủ
thể sở hữu về chứng khoán. Chủ thể tham gia TTCK với t cách là ngòi bỏ vốn đầu t,
anh ta là chủ sở hữu t bản ; còn khi tham gia với t cách là ngời sử dụng vốn đầu t,

họ tên sở hữu chủ. Việc chuyển nhợng loại này rất đơn giản, dễ dàng, không cần
phải có thủ tục pháp lý rờm rà ( trao tay).
- Chứng khoán ký danh ( Nominal/registered securities): Loại chứng khoán này có
ghi rõ họ tên và chủ sở hữu.Việc chuyển nhợng chứng khoán này đợc thực hiện bằng thủ
tục đăng ký tại cơ quan phát hành, đôi khi đòi hỏi có sự chấp nhận trớc.
2.2.2. Căn cứ vào tính chất tài chính
- Chứng khoán có lợi tức ổn định ( Fixed income securities): Là loại chứng
khoán có xác định tỉ lệ lãi cụ thể phải trả cho ngời sở hữu khi đến kỳ hạn. Ví dụ nh:
các loại trái phiếu, cổ phiếu u đãi
- Chứng khoán có lợi tức không ổn định ( variable income secu rities): Là loại
chứng khoán không xác định trớc tỉ lệ lãi đợc hởng. Loại này tỉ lệ tuỳ thuộc vào kết
quả hoạt động kinh doanh của công ty chẳng hạn nh: cổ phiếu thông thờng.
2.2.3. Căn cứ vào đặc điểm của chứng khoán
- Chứng khoán vốn ( Equity securities): Là giấy chứng nhận sở hữu vốn vào
công ty cổ phần, tức là các loại cổ phiếu.
- Chứng khoán nợ (Debt securities): Là giấy chứng nhận nợ có kỳ hạn, tức là
nói đến các loại trái phiếu.
5
2.2.3.1. Cổ phiếu (Stock/share)
Cổ phiếu là loại chứng th chứng minh quyền sở hữu của một cổ đông đối với
một doanh nghiệp cổ phần . Có 2 loại là cổ phiếu thờng và cổ phiếu u đãi .
Cổ phiếu th ờng (common stocks):
Đây là loại cổ phiếu có đặc điểm là lợi tức của nó phụ thuộc vào mức lợi nhuận
thu đợc của công ty, tức là công ty không có định mức số lãi sẽ đợc chia vào cuối
niên độ quyết toán. Ngời mua cổ phiếu thờng coi nh chấp nhận rủi ro,"lời ăn lỗ
chịu". Mỗi cổ phiếu thờng thể hiện quyền lợi sở hữu của cổ đông trong công ty. Số l-
ợng cổ phiếu mà cổ đông nắm càng nhiều thì quyền lợi sở hữu của anh ta trong công
ty càng lớn. Cổ phiếu thờng có một số đặc điểm sau :
- Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn do đó không có kỳ hạn và không có hoàn
vốn .

- Trái phiếu là loại giấy nợ do chính phủ hay doanh nghiệp phát hành để huy
động vốn dài hạn còn gọi là chứng khoán nợ , có kỳ hạn nhất định , thờng 3-5 năm là
trung hạn và 7-10 năm trở lên là dài hạn . Cuối kỳ đáo hạn phải trả lại vốn gốc cho
trái chủ .
- Đợc hởng lãi cố định và tỷ suất trái phiếu không cao nhng phụ thuộc vào kết
quả sản xuất kinh doanh , ít rủi ro .
- Khi công ty bị giải thể thanh lý tài sản , ngời cầm trái phiếu đợc u tiên trả nợ
trớc cổ đông.
2.3 . Các công cụ có nguồn gốc chứng khoán:
2.3.1.Các hợp đồng tơng lai (Futures contracts -Futures)
Hợp đồng tơng lai (thờng viết là Futures) là hợp đồng mà trong đó một ngời
bán cam kết giao một số hàng hoá nào đó hay chứng khoán và ngời mua sẽ trả tiền
khi nhận hàng hoá đó hay chứng khoán, với môt giá nhất địng, tại một ngày nhất
định trong tơng lai đợc xác định trớc ở hiện tại tại thời điểm ký kết hợp đồng. Để
tránh mọi thiệt hại khi hợp đồng không đợc tôn trọng, cả hai bên đều đợc yêu cầu ký
quỹ vào lùc ký hợp đồng.
Ví dụ: Một nhà đầu t đã mua một hợp đồng tơng lai 100 cổ phiếu A, có thể bù
đắp hợp đồng này bằng bán một hợp đồng khác vào cùng tháng giao hàng. Tơng tự,
một ngời đã bán một hợp đồng có thể bù đắp hợp đồng đó một cách đơn giản bằng cách
mua một hợp đồng khác có cùng số lợng và tháng giao hàng. Nói khác đi, một trạng thái
này có thể bù đắp trạng thái kia và chênh lệch giữa giá của hai giao dịch thể hiện khoản
lợi nhuận của nhà đầu t.
2.3.2.Các quyền chọn (option)
Quyền chọn là một kiểu hợp đồng giữa hai bên mà trong đó một bên cho bên
kia hoặc bán một loại hàng hoá cụ thể hoặc một loại chứng khoán nào đó, với một
gia nhất định trong một thời hạn nhất định. Quyền hạn này sẽ hết giá trị vào ngày kết
7
thúc thời hạn của nó. Ngời mua quyền đợc mua hoặc đợc bán phải trả cho ngời kia
một khoản tiền đợc gọi là tiền cợc (premium) hay giá trị quyền chọn.
Quyền chọn có hai loại:

thì cổ đông cũng phải thực hiện theo thời hạn đợc ghi trên chứng quyền. Sau ngày
đó, chứng quyền không còn giá trị, tức là nó không thể đợc thực hiện hoặc đem bán.
8
- Chứng khế (Warrants) : còn gọi là quyền dự tính u tiên mua cổ phiếu mới hay
bảo chứng phiếu. Một chứng khế thờng đợc phát hành gắn liền với một loại chứng
khoán khác, cho phép ngời sở hữu nó đựoc quyền mua cổ phiếu thờng (hoặc chuyển đổi
chứng khoán đó sang cổ phiếu thờng) theo một giá định cợc gọi là giá đặt mua
(subscription price) trong một thời hạn nhất định. Giáđịnh trớc trên chứng khế cao hơn
giá thị trờng hiện hành của cổ phiếu thờng và chứng khế có kỳ hạn dài hơn chứng quyền
(rights), khoảng một vài năm.
Ví dụ: Một công ty cổ phần B có cổ phiếu thờng đang lu hành trên thị trờng với
giá 100.000đ mỗi cổ phiếu vào ngày1-5-1996, tại thời điểm này công ty phát hành
chứng khế cho phép ngời sở hữu nó đợc quyền mua cổ phiếu thờng của công ty với
giá 200.000đ mỗi cổ phiếu vào bất kỳ vào năm 1997 mà còn có thể đợc buôn bán
trên giá đó, thì chứng khế sẽ rất hấp dẫn.
Các chứng khế thờng đợc phát hành cùng với các trái phiếu hoặc các cổ phiếu u
đãi để giúp cho việc chào bán lần đầu với những chứng khoán này tại sở giao dịch
chứng khoán trở nên hấp dẫn hơn. Do các trái phiếu đợc hởng lãi cố định và các cổ
phiếu u đãi đợc hởng các tỉ lệ cổ tức theo qui định, cả hai khoản này đợc thanh toán
trớc khi các cổ đông thờng đợc nhận cổ tức của họ, nên việc phát hành các chứng
khế có thể cho phép các công ty phát hành cổ phiếu u đãi và trái phiếu với tỷ lệ thanh
toán giảm, nhờ đó tiết kiệm chi phí cho công ty.
Do các chứng khế có kỳ hạn dài nên một công ty có thể có một vài loại chứng
khế lu hành vào cùng một thời điểm.
Chứng khế thờng có tính chất tách rời đợc, nghĩa là chứng khế có thể đợc mua
hoặc bán tách rời khỏi chứng khoán mà nó phát hành kèm theo.
- Nói chung, các công cụ có nguồn gốc chứng khoán đã trình bày trên đều bắt
nguồn từ một vài chứng khoán cơ bản. Vì vậy, phụ thuộc vào bản chất thực sự giữa
công cụ có nguồn gốc chứng khoán và chứng khoán cơ bản của nó, đúng theo lôrích
ta thấy, giá cả của hai loại phải dịch chuyển cùng gần nhau. Thông thòng giá của

có sự kiểm soát từ bên ngoài (hội đồng chứng khoán ), không có ngày giờ ngày thủ
tục nhất định mà do sự thoả thuận giữa ngòi mua và ngòi bán.
Các chứng khoán liên hệ ở đây thờng là loại chứng khoán không đặc biệt, ít
ngời biết đến hay ít ngòi mua bán.
3.2. Xét về quá trình luân chuyển của chứng khoán:
Thị trờng sơ cấp (primary market)
Còn gọi là thị trờng cấp một hay thị trờng phát hành, hàm ý chỉ nơi diễn ra hoạt
động giao dịch mua bán những chứng khoán mới phát hành lần đâù, kéo theo sự tăng
thêm quy mô đầu t vốn. Nguồn cung ứng vốn chủ yếu tại thị trờng này là nguồn tiết
kiệm của dân chúng cũng nh của một số tổ chức phi tài chính. Thị trờng sơ cấp là thị tr-
ờng tạo vốn cho đơn vị phát hành.
Thị trờng thứ cấp (secondary market) :
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status