Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị
Thanh Tr
à
Phần mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Chúng ta đang bớc vào những thập niên đầu tiên của thế kỉ XXI thế
kỉ của nền kinh tế tri thức. Hơn bao giờ hết công cuộc đổi mới ở Việt Nam
diễn ra rầm rộ để tránh nguy cơ tụt hậu và lạc hậu. Giáo dục cũng không nằm
ngoài cơn lốc đổi mới ấy bởi không có một lĩnh vực nào có thể đào tạo ra
nguồn chất xám to lớn thay cho giáo dục đợc.
Những năm gần đây ngời ta đề cập nhiều đến vấn đề đổi mới của giáo
dục đào tạo. Đặc biệt quan tâm, đáng chú ý hơn cả là bậc học nền tảng bậc
Tiểu học.
Những viên gạch đầu tiên sẽ đợc xây nh thế nào ? Kết quả sẽ là nền
móng vững chắc hay lung lay ngay từ đầu. Hiểu đợc ý nghĩa, vai trò to lớn đó,
việc đổi mới Giáo dục Tiểu học đợc đặt ra song song với các cấp học khác
thậm chí có phần sốt sắng hơn.
Đổi mới Giáo dục Tiểu học hiện nay căn cứ vào mục tiêu Giáo dục
Tiểu học đó là Đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành phát triển toàn diện
nhân cách của con ngời. Gắn với mục tiêu đó là yêu cầu các em học hết Tiểu
học phải đọc thông viết thạo, làm các phép tính thành thạo. Muốn phát huy
năng lực t duy, bồi dỡng trí thông minh, ngay từ đầu cần hình thành cho học
sinh óc t duy sáng tạo, phân tích tổng hợp. Điều này gắn bó chặt chẽ với bộ
môn Toán ở Tiểu học môn học có thể nói là cơ bản nhất và mang trọng
trách vô cùng quan trọng đối với sự phát triển trí tuệ của các em. Chính vì vậy
đổi mới dạy học Toán ở Tiểu học đợc đặt ra một cách triệt để với yêu cầu đổi
mới trên cả 5 mảng nội dung cơ bản: Số học, đại số, các đơn vị đo đại lợng,
các yếu tố hình học và giải toán có lời văn.
Trong chơng trình Toán Tiểu học hiện nay, nội dung Toán 4 chiếm
Do điều kiện thời gian và khuôn khổ có hạn của một đề tài nên việc
tiến hành nghiên cứu chỉ bó hẹp trong phạm vi chơng phân số Toán 4 ở
Tiểu học.
3. Mục đích nghiên cứu
Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của việc dạy học Toán nói chung và
dạy phân số nói riêng.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lí luận chung về phơng pháp dạy học Toán theo hớng
tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh.
Đa ra các phơng pháp và hình thức tổ chức dạy học theo hớng tích cực
nói trên.
ứng dụng vào việc tổ chức dạy học chủ đề phân số theo hớng tích cực
hoá hoạt động học tập của học sinh.
5. Phơng pháp nghiên cứu
Phơng pháp sử dụng khi nghiên cứu đề tài:
Phơng pháp lí thuyết để nghiên cứu các văn bản, tài liệu liên quan đến
đổi mới phơng pháp dạy học.
Dạy học phân số theo hớng tích cực
2
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị
Thanh Tr
à
Phơng pháp quan sát, theo dõi trực tiếp các tiết Toán đợc giảng dạy ở
lớp 4.
Phơng pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin từ giáo viên giảng
dạy Toán 4.
6. Cấu trúc của khoá luận
hành, hình thành nhân cách ngời học). Phơng pháp dạy và phơng pháp học
không tồn tại độc lập mà nó liên quan và phụ thuộc vào nhau. Chúng vừa là
mục đích vừa là nguyên nhân tồn tại của nhau.
Chúng em đồng tình với quan điểm về phơng pháp dạy học cho rằng:
Phơng pháp dạy học là hệ thống tác động liên tục của giáo viên nhằm tổ chức
hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh để học sinh lĩnh hội vững chắc
các thành phần của nội dung giáo dục nhằm đạt đợc mục tiêu đã định
Định nghĩa trên cho thấy phơng pháp dạy học gắn liền với hai mặt
hoạt động- hoạt động của thầy và hoạt động của trò, trong đó thầy giữ vai trò
chỉ đạo còn trò giữ vai trò chủ động và tích cực.
1.2: Phơng pháp dạy học Toán là gì ?
Với cách hiểu phơng pháp dạy học nh trên, phơng pháp dạy học Toán
có thể hiểu là cách thức tổ chức ứng xử của giáo viên, gây lên các hoạt động và
giao lu của học sinh nhằm đạt đợc mục tiêu dạy học Toán học đề ra.
Phơng pháp dạy học Toán ở Tiêủ học là sự vận dụng một cách hợp lí
các phơng pháp dạy học Toán nói chung cho phù hợp với mục tiêu đề ra với
nội dung và điều kiện dạy học .
1.3: Một số phơng pháp dạy học truyền thống
Ngời ta gọi các phơng pháp thuyết trình, giảng giải minh hoạ, ph-
ơng pháp trực quan, thực hành luyện tập là các phơng pháp dạy học truyền
thống để phân biệt với các phơng pháp giáo điều và phơng pháp tích cực.
Phơng pháp truyền thống không mang tính nhồi sọ áp đặt, học
thuộc không hiểu nh các phơng pháp giáo điều, tuy nhiên tính tích cực của các
phơng pháp này cha cao. Sau đây là một số phơng pháp dạy học truyền thống:
1.3.1: Phơng pháp thuyết trình
Phơng pháp thuyết trình trong dạy học Toán là phơng pháp dùng lời
nói để trình bày tài liệu Toán học cho học sinh.
Phơng pháp thuyết trình sử dụng chủ yếu để trình bày kiến thức mới,
giải Toán mẫu hoặc hệ thống hoá kiến thức trong ôn tập chơng, phần.
Phơng pháp này có u điểm: Trong thời gian ngắn, giáo viên có thể
với phơng pháp gợi mở- vấn đáp.
1.3.3: Phơng pháp gợi mở - vấn đáp
Phơng pháp gợi mở- vấn đáp là phơng pháp dạy học không trực tiếp đ-
a ra những kiến thức đã hoàn chỉnh mà sử dụng một hệ thống câu hỏi thích
hợp, từ đó hớng dẫn học sinh suy nghĩ và trả lời từng câu hỏi, t duy từng bớc
để dần đi đến kết luận cần thiết.
Phơng pháp gợi mở- vấn đáp rất thích hợp trong dạy Toán Tiểu học.
Nó làm cho không khí lớp học sôi nổi, gây hứng thú học tập, tạo niềm tin vào
khả năng học tập của học sinh. Ngoài ra nó còn giúp rèn luyện cho học sinh
cách suy nghĩ cách diễn đạt bằng lời, làm cho kết quả học tập đợc vững chắc.
Phơng pháp này kiểm tra đợc việc học của học sinh. Khi dạy học kiến thức
mới, khi thực hành luyện tập hay kiểm tra đánh giá, ôn tập củng cố kiến thức
đều có thể sử dụng phơng pháp này.
Dạy học phân số theo hớng tích cực
5
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị
Thanh Tr
à
Khi sử dụng phơng pháp gợi mở vấn đáp, điều quan trọng là phải
dựa trên hệ thống câu hỏi phù hợp, phát huy tốt nhất t duy cũng nh trình độ
hiện tại của học sinh.
Sau đây là một số lu ý khi xây dựng hệ thống câu hỏi gợi mở:
- Các câu hỏi phù hợp với các loại đối tợng học sinh không quá dễ
hoặc quá khó.
-Mỗi câu hỏi phải có nội dung chính xác, phù hợp với nội dung, mục
đích, yêu cầu, mục đích bài học.
- Câu hỏi phải rõ ràng, không mập mờ khó hiểu hoặc có thể hiểu theo
nhiều cách khác nhau.
à
biết cách tổ chức, điều khiển và hớng dẫn học sinh hoạt động trực tiếp trên các
sự vật cụ thể, gần gũi với các em. Từ đó giải quyết đợc những vấn đề cụ thể
của học tập và cuộc sống. Những kiến thức và kĩ năng tơng ứng cũng đợc hình
thành từ đây .
1.3.5: Phơng pháp thực hành - luyện tập
Phơng pháp thực hành luyện tập là phơng pháp giáo viên tổ chức
cho học sinh luyện tập các kiến thức kĩ năng của các em thông qua các hoạt
động thực hành luyện tập.
Phơng pháp này đợc sử dụng thờng xuyên trong dạy học Toán ở Tiểu
học. Nó chiếm tới hơn 50% tổng thời lợng dạy học Toán ở Tiểu học và đợc sử
dụng nhiều nhất trong các tiết thực hành- luyện tập.
Chẳng hạn: Khi dạy học kiến thức mới, bằng cách hớng dẫn học sinh
sử dụng các đồ dùng học tập của từng cá nhân hay giải các bài toán, các ví dụ,
giáo viên giúp các em nhận biết phát hiện ra các kiến thức mới.Tiếp đó giáo
viên có thể tổ chức cho học sinh thực hành luyện tập để vận dụng các kiến
thức mới đó trong các trờng hợp từ đơn giản đến phức tạp. Quá trình luyện tập
thực hành, học sinh càng hiểu và nắm vững kiến thức mới hơn .
Một số lu ý khi sử dụng phơng pháp thực hành - luyện tập:
Phơng pháp thực hành luyện tập trong dạy học Toán ở Tiểu học
chủ yếu để tăng cờng các hoạt động và thời gian thực hành luyện tập cho
học sinh. Vì vậy cần tạo điều kiện để học sinh thực hành luyện tập nhiều.
Và đặc biệt cần tổ chức, hớng dẫn học sinh chủ động, tích cực, sáng tạo trong
thực hành- luyện tập. Tránh làm thay hoặc áp đặt cho học sinh.
1.3.6: Đánh giá
Nhìn lại quá trình giảng dạy Toán ở Tiểu học từ trớc tới nay, những
phơng pháp dạy học truyền thống đã góp phần tích cực trong việc thúc đẩy học
sinh nắm bắt tri thức. Tuy nhiên nhìn nhận ở góc độ khách quan, nếu vẫn tiếp
tục duy trì dạy học truyền thống đơn thuần chắc chắn sẽ cản trở quá trình tiếp
thu bài giảng của các em. Nguyên nhân của vấn đề này xuất phát từ tính lỗi
Vậy thế nào là dạy học theo hớng tích cực ? Nói ngắn gọn khái niệm
dạy học tích cực đợc dùng để chỉ những phơng pháp dạy học theo hớng phát
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Điều đó có nghĩa là dạy
học hớng vào học sinh, lấy học sinh làm trung tâm. Lúc này, ngời học không
còn là ngời tiếp nhận thông tin một cách bị động áp đặt mà chủ động lĩnh hội
thông tin, sắp xếp lại thông tin.
Ngời học không chỉ lĩnh hội nội dung kiến thức mà còn hình thành và
phát triển cách học cho bản thân.
Hiểu dạy học tích cực nh vậy song không có nghĩa là đề cao vai trò
của học sinh hay hạ thấp vai trò của giáo viên. Điểm tích cực ở đây là thay
vì làm sẵn, áp đặt giáo viên giữ vai trò chủ đạo, quyết định, nay thầy trở thành
Dạy học phân số theo hớng tích cực
8
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị
Thanh Tr
à
ngời tổ chức, định hớng cho các em, giúp đỡ các em trong quá trình khám
phátri thức. Chính bản thân các em mới là ngời sáng tạo ra tri thức mới bằng
sự cố gắng cao độ về mặt trí lực của bản thân chứ không phải là giáo viên.
Cần hiểu dạy học tích cực không phải chỉ diễn ra một chiều mà là dạy
học hỗ trợ, dạy học hợp tác. Sự hợp tác ấy diễn ra trong hai mối quan hệ giáo
viên- học sinh, học sinh- học sinh, trong đó nổi lên là mối quan hệ thứ hai.
Chính mối quan hệ này làm cho năng lực tối u của từng cá nhân đợc phát huy,
sức mạnh tập thể đợc khơi nguồn, từ đó thúc đẩy con đờng tiếp cận nội dung
bài học trở lên ngắn hơn.
Vậy có nên hiểu rằng sự tích cực trong mỗi phơng pháp chỉ giành
cho học sinh ? Với mỗi bài học, giáo viên phải trăn trở, suy nghĩ và lựa chọn
những phơng pháp cũng nh hình thức tổ chức dạy học hợp lí nhất, hiệu quả
- Bớc 1: Giáo viên tổ chức cho học sinh phát hiện dần các dấu
hiệu đặc trng của khái niệm.
- Bớc 2: Khái quát hoá để nêu định nghĩa khái niệm.
- Bớc 3: Hoạt động củng cố khái niệm.
Hoạt động củng cố khái niệm đợc sử dụng để phát triển ngôn ngữ
Toán học cho học sinh. Đó có thể là ngôn ngữ tự nhiên cũng có thể là ngôn
ngữ Toán học. Các em đợc sử dụng ngôn ngữ theo kinh nghiệm và trình độ của
mình từ đó nêu ra khái niệm bằng các cách khác nhau. Đó là một hình thức để
nhắc lại khái niệm vừa đợc hình thành.
Trong hoạt động củng cố này, học sinh thờng phải tiến hành hai hoạt
động cơ bản là nhận diện và thể hiện khái niệm. Thực chất nó cụ thể hoá bớc 1
sau khi đã hình thành khái niệm.
Nhận dạng trong Toán học thực chất là việc giáo viên đa ra yêu cầu
học sinh kiểm tra một đối tợng Toán học cho trớc, xem nó có thoả mãn với
định nghĩa khái niệm đã hình thành hay không ?
Ví dụ: Khái niệm phân số đã đợc hình thành, giáo viên yêu cầu hoc
sinh nhận dạng phân số qua các hình tô màu, học sinh sẽ viết phân số chỉ số
phần tô màu tơng ứng với từng hình.
Thể hiện: Nếu nh nhận dạng với yêu cầu đặt ra là học sinh kiểm
tra các ví dụ nêu ra, từ đó biết đợc các em đã nắm đợc khái niệm hay cha.
Trong hoạt động thể hiện học sinh tự mình nêu ra các ví dụ phù hợp và kiểm
tra với khái niệm đã đợc hình thành. Nói cách khác học sinh nắm đợc bản chất
khái niệm để hiện thực hoá thông qua các ví dụ thoả mãn đầy đủ các điều kiện
của đặc trng khái niệm.
Dạng khái niệm thứ hai trong Toán học là khái niệm về quan hệ giữa
các đối t ợng mà cụ thể là các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
Khác với cách dạy học trớc kia, các phép tính đợc thực hiện theo quy
tắc nào giáo viên chỉ việc nêu ra, sau đó học sinh kiểm nghiệm lại. Dạy học
tích cực không làm nh vậy:
Giáo viên không đa cách thực hiện phép trừ hai phân số khác mẫu
3 + 2 = 5, mẫu số giữ nguyên.
Cách thực hiện phép cộng hai phân số cùng mẫu cũng đợc hình thành
từ đây.
Bớc 3: Củng cố quy tắc vừa hình thành
-HS nêu lại quy tắc
-Làm bài tập thực hành quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu số.
*Khi dạy các tính chất toán học :
So với các cấp học trên, các tính chất Toán học đợc giảng dạy ở Tiểu
học không nhiều.
Ví dụ: Trong nội dung dạy học Toán ở Tiểu học chỉ có một số bài nh:
Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.
Phân số bằng nhau (nhận biết tính chất cơ bản của phân số)
Việc dạy học các tính chất Toán học trên đợc tiến hành nh sau:
- Các tính chất Toán học không đợc công bố ngay từ đầu
Ví dụ: Giáo viên không trực tiếp nêu ra tính chất cơ bản của phân số
mà để các em nhận biết sau một quá trình làm việc trên phơng tiện trực quan
Dạy học phân số theo hớng tích cực
11
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị
Thanh Tr
à
để nhận ra hai phân số bằng nhau. Quá trình tìm ra hai phân số bằng nhau
chính là quá trình nhận biết tính chất cơ bản của phân số.
Giáo viên giúp học sinh tổ chức các hoạt động Toán học, khám phá và
phát hiện ra các tính chất Toán học đó.
- Khái quát hoá để nêu tính chất đặc trng (lúc này tính chất Toán học
đợc phát biểu ở dạng hoàn chỉnh và đầy đủ nhất).
- Hoạt động củng cố tính chất Toán học đó.
sau đó hiện thực hoá hiểu biết ấy trên bài luyện tập cụ thể.
*Khi dạy về các bài tập toán học liên quan đến phân số:
Dạy học phân số theo hớng tích cực
12
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị
Thanh Tr
à
Hầu hết đó là các bài toán có lời văn. Những bài Toán dạng này không
có cách giải chung thống nhất vì vậy không thể áp dụng một cách giải cho các
bài. Điều quan trọng ở đây không chỉ là học sinh nắm đợc bài giải, trình bày
bài giải hay làm đúng kết quả. Quan trọng nhất là các em có đợc đờng lối,
cách thức tìm ra lời giải. Điều này gắn bó chặt chẽ với việc tổ chức hớng dẫn
học sinh giải Toán theo quy trình 4 bớc nh sau:
Bớc 1: Tìm hiểu nội dung bài toán
Bớc 2: Lập kế hoạch giải toán
Bớc 3: Trình bày bài giải
Bớc 4: Kiểm tra, nghiên cứu sâu lời giải.
Trong bốn bớc giải toán trên, bớc 2 chính là bớc thể hiện rõ nhất đặc
trng của giải toán theo hớng tích cực. Giáo viên sẽ không đa ra cách giải ngay
từ đầu mà thông qua hệ thống câu hỏi sử dụng phơng pháp đi xuôi hoặc đi ng-
ợc để học sinh có thể tìm đợc lời giải. Từ đó, các em hình dung ra các bớc giải
toán. Làm tốt bớc 2 này, các em có thể tự mình tiến hành luôn bớc 3- Đó là
trình bày bài giải theo kế hoạch đã định sẵn.
* Nh vậy trong dạy học Toán theo hớng tích cực, giáo viên để học sinh
tự mình làm việc nhiều. Các em chủ động trong mọi hoạt động, linh hoạt trong
các tình huống khác nhau. Dù là dạng bài hình thành khái niệm Toán học, xây
dựng tính chất Toán học hay bài tập Toán học, các em đều có đợc cái nhìn tổng
thể khái quát, nắm đợc những kiến thức trừu tợng, bản chất từ chính những cái
học tập, đồ dùng học tập toán, SGK để chiếm lĩnh tri thức mới, để luyện tập
- thực hành theo khả năng của mình. Từ đó có thể tự kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của bản thân.
Trong quá trình học tập cá nhân, học sinh có thể hỏi ý kiến, trao đổi
riêng với giáo viên (tất nhiên quá trình trao đổi không để ảnh hởng đến học tập
của các bạn khác).
Giáo viên có thể đến chỗ ngồi của một số học sinh để theo dõi, hớng
dẫn kiểm tra, trao đổi ý kiến với các em Khi cần thiết, giáo viên có thể cho
một nhóm học sinh hoặc cả lớp tạm ngừng hoạt động để trao đổi chung, để báo
cáo kết quả, để nhắc nhở hoặc hớng dẫn chung.
Một số điều cần lu ý khi tổ chức dạy học theo cá nhân:
Học sinh phải chuẩn bị sẵn các đồ dùng học Toán, các tài liệu toán
học phục vụ cho quá trình hoạt động (tài liệu Toán học của cá nhân thờng là
các phiếu học tập, SGK )
Giáo viên có thể sử dụng VBT nếu cha có điều kiện biên soạn và in
phiếu học Toán cho từng đối tợng hoc sinh của lớp mình.
Giáo viên nên khuyến khích cha mẹ học sinh tự làm các bộ đồ dùng
học Toán theo hớng dẫn của giáo viên để giúp các em có chỗ dựa trực quan
trong học Toán.
Giáo viên có thể chọn một số hoạt động, bài luyện tập yêu cầu mọi
học sinh phải làm và có hớng dẫn, kiểm tra, đánh giá. Không yêu cầu học sinh
làm việc đồng loạt mà nên khuyến khích học sinh làm theo khả năng cá
Dạy học phân số theo hớng tích cực
14
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị
Thanh Tr
à
nhân, tránh hoặc hạn chế tình trạng học sinh đã làm bài xong nhng phải chờ
Thảo luận, tổng kết trớc toàn lớp.
Các nhóm lần lợt báo cáo kết quả.
Dạy học phân số theo hớng tích cực
15
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị
Thanh Tr
à
Thảo luận chung
Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho nội dung (hoặc bài) tiếp theo.
Dạy học hợp tác theo nhóm trong môn Toán cho phép các cá nhân
trong nhóm chia sẻ boăn khoăn, suy nghĩ, kinh nghiệm của mình, cùng nhau
xây dựng nhận thức mới về các nội dung môn học. Khi hoạt động trong nhóm,
mỗi cá nhân có thể hiểu rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy
những gì mình cần phải học hỏi thêm ở nội dung môn Toán. Việc tiếp thu kiến
thức trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải là sự tiếp nhận từ
phía giáo viên.
Khi tổ chức dạy học hợp tác theo nhóm trong môn Toán, giáo viên
phải yêu cầu mỗi cá nhân trong nhóm phải hoạt động (làm bài tập, đo, vẽ, gấp)
không đợc ỷ lại vào các thành viên khác của nhóm. Tránh lạm dụng chia nhóm
một cách tự nhiên, không cần thiết, mất thời gian.
Dạy học hợp tác theo nhóm trong môn Toán góp phần tạo ý thức tự
chủ, độc lập cho học sinh. Tạo cơ hội cho học sinh hoà nhập cộng đồng, lắng
nghe ý kiến của ngời khác, thể hiện ý kiến của bản thân.
Hình thức học tập này còn tạo cơ hội để học sinh nâng cao năng lực
hợp tác, biết đánh giá ý kiến của bạn, xác định trách nhiệm của cá nhân trong
tập thể. Nó còn giúp học sinh tự tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức mới. Các em đợc
mở rộng suy nghĩ và thực hành các kĩ năng t duy Toán học. Từ đó làm cho các
em có hứng thú và tích cực hơn trong học tập môn Toán.
- Nhấn mạnh luật chơi, nhất là những lỗi thờng gặp ở phần chơi thử.
- Chơi thật, xử phạt những ngời phạm luật chơi.
- Nhận xét kết quả trò chơi, thái độ của ngời tham dự. Giáo viên có
thể nêu thêm những tri thức đợc học tập qua trò chơi, những sai lầm cần tránh.
- Trong trò chơi học tập cần chú ý đến vai trò của ngời chủ trò hay
còn gọi là ngời đầu trò. Ngời đầu trò có thể là giáo viên cũng có thể là học
sinh.
- Thởng - phạt trong trò chơi học tập phải công minh, đúng luật và đợc
ngời chơi chấp nhận một cách thoải mái và tự giác. Thởng với những học sinh
tham gia chơi nhiệt tình, đúng luật và thắng trong cuộc chơi. Hình thức th-
ởng là những lời khen ngợi và khích lệ Phạt những học sinh phạm luật chơi
bằng hình thức đơn giản nh chào các bạn thắng cuộc, kể chuyện, hát một bài
- Những yêu cầu đợc đặt ra để trò chơi học tập đạt hiệu quả cao:
Trò chơi phải có mục đích học tập
Trò chơi phải đợc chuẩn bị tốt
Trò chơi phải thu hút đợc nhiều học sinh tham gia.
- Những lu ý khi tổ chức trò chơi học tập môn Toán:
Mỗi trò chơi nói chung đợc gắn với một bài, chơng cụ thể hoặc có
những tri thức tổng hợp nh giải toán, phối hợp nhiều nội dung tri thức hình
học, số, phép tính.
Dựa vào các hình thức, cách chơi và luật chơi của trò chơi có thể thay
thế một cách linh hoạt (thay số, thay hình).
Dạy học phân số theo hớng tích cực
17
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị
Thanh Tr
à
Các trò chơi thờng đợc tổ chức theo nhóm ở ngay trong lớp học với
là các số tự nhiên khác 0 và không vợt quá 5) .
- Lớp 3: Giới thiệu các phần bằng nhau của một đơn vị (Dạng
n
1
với n
là các số tự nhiên từ 2 10 và n = 100)/ Tăng khả năng thực hành.
Giai đoạn 2: Học kỳ 2 - lớp 4
ở lớp 4 phân số đợc dạy một cách tờng minh. Nội dung dạy học phân
số trong toán 4 đợc sắp xếp thành hai nhóm bài nh sau:
Nhóm 1: Gồm các bài học và luyện tập về:
Giới thiệu khái niệm ban đầu về phân số. Phân số và phép chia số tự
nhiên.
Phân số bằng nhau. Tính chất cơ bản của phân số.
Rút gọn phân số.
Quy đồng mẫu số các phân số
So sánh các phân số trong trờng hợp có cùng mẫu số và mẫu số khác
nhau.
Nhóm 2: Gồm các bài học và luyện tập liên quan đến các phép tính về
phân số.
Phép cộng và phép trừ phân số trong trờng hợp cùng mẫu số và mẫu
số khác nhau.
Phép nhân và phép chia phân số.
* Toàn bộ các nội dung này đợc xếp vào 37 bài, chia làm 2 phần:
Phần 1: Phân số (18 bài)
Phần 2: Các phép tính với phân số (19 bài)
Giai đoạn 3: Lớp 5
Đầu kì 1 lớp 5 bổ sung thêm về phân số thập phân, hỗn số
Dạy học phân số theo hớng tích cực
19
Khoá luận tốt nghiệp
ơng là một số tự nhiên.
Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành phân số có
tử số là số đó và mẫu số là 1.
Bớc đầu biết so sánh phân số với 1
Bài 5 -Tiết 100: Phân số
bằng nhau
Nhiệm vụ: Giúp học sinh nhận biết đợc tính chất
cơ bản của phân số. Nhận biết đợc sự bằng nhau
của hai phân số.
Bài 6 - Tiết 101: Rút gọn
phân số
Nhiệm vụ: Bớc đầu nhận biết về rút gọn phân số
và phân số tối giản.
Biết cách thực hiện rút gọn phân số trong các
truờng hợp đơn giản.
Bài 8, 9 -Tiết 103, 104:
Quy đồng mẫu số các
Nhiệm vụ: Biết cách thực hiện quy đồng mẫu số
hai phân số trong cả hai truờng hợp (mẫu số
Dạy học phân số theo hớng tích cực
20
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị
Thanh Tr
à
phân số chung không chia hết cho nhau, chia hết cho
nhau)
Bài 12, 14 -Tiết 107, 109:
So sánh hai phân cùng
Nhiệm vụ: Biết cách thực hiện phép chia hai phân
số
* Các bài còn lại là những bài luyện tập giúp học sinh củng cố các
kiến thức của bài trên .
3.3. ứng dụng vào việc tổ chức dạy học chủ đề phân số theo hớng tích cực
hoá hoạt động học tập của học sinh.
Giáo án 1: Phân số
Tiết: 96 Chơng4
Ngời dạy: Nguyễn Thị Thanh Trà
Lớp dạy: 4A
Ngày dạy:
I. Mục tiêu:
Dạy học phân số theo hớng tích cực
21
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị
Thanh Tr
à
Giúp học sinh bớc đầu nhận biết về phân số, về tỉ số và mẫu số.
II. Phơng pháp, phơng tiện:
Phơng pháp: Trực quan; Gợi mở vấn đáp;
Thực hành luyện tập ; Trò chơi học tập.
Phơng tiện: Các hình vẽ trong SGk hoặc các mô hình
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5 Phút
A. Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên yêu cầu 2 HS lên
sáu phần bằng nhau, tô màu năm
-HS quan sát và trả lời:
+Hình tròn đợc chia làm 6
phần bằng nhau.
+Đã tô màu 5 phần.
-HS lắng nghe giáo viên giảng
bài.
Dạy học phân số theo hớng tích cực
22
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị
Thanh Tr
à
phần . Ta nói đã tô màu
6
5
hình
tròn.
- GV yêu cầu học sinh đọc năm
phần sáu
-GV viết
6
5
(viết 5, kẻ vạch
ngang, viết 6 thẳng cột với 5 )
+
6
5
đợc gọi là phân số
+HS nối tiếp nhắc lại
6
5
là phân
số.
- HS lắng nghe.
-HS: Mẫu số đợc viết ở dới dấu
gạch ngang.
+ HS: Mẫu số phân số
6
5
cho
biết hình tròn đợc chia làm 6
phần bằng nhau.
-HS: Tử số viết trên dấu gạch
ngang.
+ Tử số phân số
6
5
cho biết có
5 phần bằng nhau đợc tô màu.
Dạy học phân số theo hớng tích cực
23
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Thị
Thanh Tr
à
17 Phút
tròn ? Hãy giải thích?
dung và yêu cầu bài tập 1.
- GV cho học sinh làm việc cá
nhân.
-GV yêu cầu học sinh đứng tại
chỗ nêu cách đọc phân số ở từng
hình.
+Đã tô màu
2
1
hình tròn vì
hình tròn đợc chia làm hai phần
bằng nhau và tô màu một phần.
-HS đọc: một phần hai.
- HS: Phân số
2
1
có tử số là 1
mẫu số là 2.
-HS nêu nhận xét: Mỗi phân số
có tử số và mẫu số. Tử số là số
tự nhiên viết trên dấu gạch
ngang. Mẫu số là số tự nhiên
khác 0 viết dới dấu gạch ngang.
-HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
-HS quan sát hình viết phân số
và cách đọc phân số tơng ứng
với các hình vào VBT
-HS: Hình 1:
5
2
- GV gọi học sinh nhận xét bài
làm trên bảng.
- GV nhận xét, cho điểm.
Bài tập 4:
- GV yêu cầu hai học sinh ngồi
cạnh nhau chỉ các phân số bất kì
cho nhau đọc.
- GV viết lần lợt các phân số và
yêu cầu học sinh đọc.
C- Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu học sinh nêu lại
Hình 6:
7
3
đọc là ba phần
bẩy
-HS: Phân số
5
2
cho biết tử số là
2 mẫu số là 5. Mẫu số cho biết
hình chia làm 5 phần bằng
nhau, tử số cho biết có 2 phần
đợc tô màu.
- HS nhìn vào mẫu
- HS làm vào vở bài tập.
- HS gồm hai đội chơi, mỗi đội
3 em thi điền nhanh vào bảng
nh trong SGK.