1
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài :
Ngày nay, cùng với xu hớng quốc tế hoá và toàn cầu hoá, du lịch nói
chung và du lịch quốc tế nói riêng đã và đang trở thành một nghành dịch vụ
quan trọng ,chiếm tỉ trọng ngày càng lớn trong GDP của mỗi quốc gia. Đây là
hoạt động kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận có triển vọng phát triển trong
xã hội hiện đại. Những năm trớc đây, nhất là từ khi đất nớc thống nhất, công
ty du lịch công đoàn Việt Nam ( VTUT Co) đã tổ chức cho công nhân viên
chức và ngời lao động đi nghỉ ngơi, tham qua du lịch mỗi năm một nhiều. Đi
theo tuyến du lịch công đoàn, khách du lịch có thể tham quan các danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử, các công trình kinh tế, văn hoá của đất nớc và trao
đổi kinh nghiệm về các hoạt động công đoàn, những kinh nghiệm quản lý sản
xuất kinh doanh. Ngoài ra, Công ty còn tiến hành các hoạt động phục vụ đoàn
viên và lao động du lịch ở bnớc ngoài và đón khách du lịch quốc tế vào Việt
Nam theo con đờng hợp tác và trao đổi du lịch.
Tuy nhiên, công tác tổ chức và phục vụ tham quan du lịch vẫn chủ yếu
mang tính kiêm nhiệm và bao cấp. Đối với phục vụ chủ yếu là công nhân viên
chức, những ngời lao động có thành tích trong lao động sản xuất đợc lựa
chọn một cách công khai và đợc hởng các chế độ u đãi của cơ quan xí
nghiệp hay ng ân sách bảo hiễm xã hội.
Khi chuyển sang kinh doanh trong cơ chế thị trờng điều này đã làm cho
công ty gặp không ít khó khăn.
Thứ nhất : Công ty cha quen với việc tổ chức và phục vụ tham quan du
lịch với t cách là một hoạt động kinh doanh. Vì vậy, công tác tổ chức phục vụ
còn mang tính chất trì trệ, nhất là về hệ thống nhà nghỉ và chất lợng phục vụ.
Thứ hai : nếu nh trớc kia, nguồn khách quốc tế đến với công ty chủ
yếu là do việc ký kết hợp đồng với các liên đoàn lao động của các nớc xã hội
chủ nghĩa ( chủ yếu là các nớc Đông Âu và Liên Xô cũ ) thì giờ đâykể từ khi
Đề tải tập trung vào phân tích vai trò, vị trí và nội dung của hoạt động du
lịch quốc tế trong công ty TIC. Các tiêu thức đánh giá hiệu quả kinh doanh và
làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh đó.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
2.3. Phạm vi nghiên cứu :
Mặc dù Công ty còn có các chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trong cả
nớc nh chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh, chi nhánh tại Đà Nẵng, Nam Định,
Vĩnh Phúc, nhng do thực tế khách quan cũng nh thời gian nghiên cứu có hạn
nên luận văn chỉ đề cập trong phạm vi hoạt động của công ty TIC tại Hà Nội.
3. Phơng pháp nghiên cứu :
Đề tài sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của
chủ nghĩa Mác Lê Nn trong quá trình nghiên cứu phân tích. Đề tài còn sử
dụng phơng pháp so sánh, tổng hợp kết hợp với khảo sát thực tiễn hoạt động
kinh doanh du lịch quốc tế tại công ty du lịch và đầu t quốc tế.
4. Kết cấu của chuyên đề :
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề đợc trình bày trong 3
chơng:
Chơng I : Lý luận chung về du lịch quốc tế và hiệu quả trong trong
kinh doanh du lịch quốc tế.
Chơng II : Thực trạng kinh doanh du lịch quốc tế ở Công ty Du lịch
và t vấn đầu t quốc tế Hà nội.
Chơng III : Phơng hớng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh du lịch quốc tế tại công ty TIC Hà
Nội.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Nguyễn Anh Minh và tập
thể cán bộ trong công ty Du lịch và t vấn đầu t quốc tế đã tận tình giúp đỡ,
hớng dẫn em hoàn thành bài viết này!.
nổ vào thập kỷ 60 cuối thế kỷ XX này khi cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
lần thứ hai đem lại những thành quả vô cùng to lớn về kinh tế xã hội. Con
ngời sống trong không gian với "bê tông" "máy tính", tác phong công nghiệp
đã quá mệt mỏi họ nảy sinh nhu cầu trở về với thiên nhiên, về với cuội nguồn
văn minh nông nghiệp hay chỉ đơn giản để nghỉ ngơi, sau một thời gian lao
động.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5
Nh vậy, du lịch đã trở thành một hiện tợng quen thuộc trong đời sống
con ngời và ngày càng phát triển phong phú cả về chều rộng và chiều sâu.
Vậy du lịch là gì?
Về khía niệm du lịch, trên thế giới nhiều học giả đã đa ra các khái niệm
khác nhau đi từ nhiều góc độ tiếp cận khác nhau.
* Dới góc độ khách du lịch:
- Theo nhà kinh tế học ngời áo Rozep Stander cho rằng khách du lịch là
loại khách đi lại theo ý thích ngoài nơi c trú thờng xuyên để thoả mãn sinh
hoạt cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế.
* Dới góc độ nhà kinh doanh du lịch:
Du lịch đợc hiểu là việc sản xuất bán và trao cho khách các dịch vụ và
hàng hoá nhằm đảm bảo việc đi lại, lu trú, ăn uống, giải trí, thông tin đem lại
lợi ích kinh tế cho quốc gia và các tổ chức kinh doanh đó.
ở Việt Nam, khái niệm du lịch đợc nêu trong pháp lệnh du lịch nh sau:
"Du lịch là hoạt động của con ngời ngoài nơi c trú thờng xuyên của
mình nhằm thoả mãn nhu cầu tham quan giải trí, nghỉ dỡng trong một khoảng
thời gian nhất định"
2. Khái niệm về du lịch quốc tế:
Các định nghĩa về du lịch nói chung và du lịch quốc tế nói riêng đã và
đang gặp phải những khó khăn nhất định. Hiện nay trên thế giới có nhiều định
nghĩa của nhiều tác giả khác nhau.
tiền kiếm đợc ở Việt Nam.
Xét trên phơng diện kinh tế, du lịch quốc tế chủ động gần giống hoạt
động xuất khẩu vì nó làm tăng thu nhập ngoai tệ cho đất nớc du lịch. Khách
du lịch quốc tế đến Việt Nam đổi ra bản tệ để chi tiêu số tiền chi tiêu ở nơi du
lịch đẩy mạnh cán cân thanh toán của Việt Nam. Đối với hình thức du lịch
quốc tế bị động, loại du lịch này tơng tự nh nhập khẩu hàng hoá vì nó liên
quan tới chi ngoại tệ.
Xét trên phơng tiện văn hoá xã hội: Khách du lịch quốc tế có cơ hội tìm
hiểu các phong tục tập quán, hệ thống văn hoá, pháp luật của nớc sở tại, đồng
thời chịu sự chi phối của hệ thống chính trị, văn hoá, kinh tế cũng nh pháp
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
luật của nớc đó. Điều này có nghĩa là khi đó du lịch tại một quốc gia khác,
khách du lịch phải tuân theo qui định về luật pháp, văn hoá, xã hội, của quốc
gia đó.
Nguyên tắc trao đổi văn hoá và kinh tế trên cơ sở này sẽ có ảnh hởng tích
cực tới sự phát triển của du lịch quốc tế chủ động cũng nh du lịch quốc tế bị
động, tuy nhiên mỗi đất nớc tuỳ thuộc vào khả năng của mình mà có những
định hớng phát triển cho phù hợp.
4. Vai trò của du lịch quốc tế.
Ngành du lịch có tác động tích cực đến nền kinh tế của đất nớc, của vùng
hoặc của một nơi riêng biệt thông qua việc tiêu dùng của khách du lịch. Do
vậy, để nhận rõ đợc vai trò của du lịch quốc tế đối với quá trình tái sản xuất
xã hội cần hiểu rõ những đạc điểm tiêu dùng du lịch. Những đặc điểm quan
trong nhất là:
+ Nhu cầu tiêu dùng trong du lịch là những nhu cầu đặc biệt bao gồm:
Nhu cầu hiểu biết kho tàng văn hoá, lịch sử, nhu cầu vãn cảnh thiên nhiên, nhu
cầu khám phá những điều mới lạ.
+ Tiêu dùng du lịch thoả mãn các nhu cầu hàng hoá (thức ăn, hàng hoá
muốn xuất khẩu chúng thì phải đầu t nhiều chi phí cho việc đóng gói, bảo
quản và vận chuyển mà giá cả lại thấp hơn.
Việc xuất khẩu thông qua du lịch quốc tế luôn đảm bảo thực hiên doanh
thu lớn hơn nếu cùng xuất khẩu những hàng hoá đó theo đờng ngoại thơng vì
hàng hoá xuất khẩu theo đờng du lịch quốc tế theo giá bán lẻ còn nếu xuất
khẩu hàng hoá đó bằng con đờng ngoại thơng thì giá này là giá bán buôn.
Xuất khẩu thông qua du lịch quốc tế không tốn chi phí vận chuyển quốc
tế, tốn ít chi phí đóng gói và bảo quản hơn xuất khẩu ngoại thơng vì nó đợc
vận chuyển trong phạm vị đất nớc du lịch. Bên cạnh đó, xuất khẩu theo đờng
kinh doanh du lịch quốc tế không phải tốn chi phí trong hoạt động xuất khẩu
do trả thuế xuất khẩu cũng nh tốn các chi phí về bảo hiểm.
4.3 Tiết kiệm thời gian và tăng vòng quay của vốn đầu t:
Do đặc điểm của tiêu dùng du lịch là: Khách hàng phải tự vận động đến
nơi có hàng hoá và dịch vụ chứ không phải vận chuyển hàng hoá đến với khách
nên tiết kiệm đợc thời gian làm tăng nhanh vòng quay của vốn đầu t, do đó
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
thu hồi vốn nhanh và có hiệu quả. Ngoài ra khi thu hồi vốn đầu t vào du lịch
quốc tế thực chất đã "Xuất khẩu" đợc nguyên vật liệu và lao động. Nguyên vật
liệu ở đây thờng không phải là đối tợng xuất khẩu theo đờng ngoại thơng.
4.4 Du lịch quốc tế là phơng tiện quảng cáo không mất tiền cho đất
nớc du lịch chủ nhà.
Khi khách tới khu du lịch, khách có điều kiện làm quen với một số mặt
hàng ở đó, khi trở về khách có thể yêu cầu cơ quan ngoại thơng nhập khẩu
mặt hàng đó về quốc gia của mình. Theo cách này, du lịch quốc tế góp phần
tuyên truyền cho nền sản xuất của nớc du lịch chủ nhà.
4.5 Mở rộng và củng cố các mối quan hệ kinh tế quốc tế.
Sự phát triển của du lịch quốc tế có ý nghĩa quan trong đến việc mở rộng
và củng cố các mối quan hệ kinh tế quốc tế. Các mối quan hệ này chủ yếu theo
vực này. Có thể liệt kê một vài yếu tố ảnh hởng tới kinh doanh du lịch quốc tế
:
Sự tăng cầu về du lịch của ngời tiêu dùng (do thu nhập tăng).
Sự tăng cầu của các hãng về du lịch.
Khả năng cung ứng của các nhà cung cấp du lịch.
Giá cả và chất lợng dịch vụ du lịch.
Việc thiểu hóa và việc bảo tồn nguyên vật liệu cũng là một nguyên nhân
khiến cho tỉ trọng ngành du lịch tăng lên biểu hiện ở đầu ra công nghiệp.
Thay đổi kỹ thuật đã nuôi dỡng khả năng tồn tại và khả năng tiếp xúc với
nhau của các hãng kinh doanh du lịch cách xa trên thế giới.
Sự phát triển của các Công ty đa quốc gia.
Việc xoá bỏ các hàng rào chắn, các quy định cũng tạo ra điều kiện cho
ngành du lịch phát triển ở tầm cỡ quốc tế.
Sự can thiệp của chính phủ.
Có thể nói, đến lợt mình, thơng mại lại trở thành chìa khóa cho sự phát
triển ngành du lịch trên phạm vi quốc tế. ảnh hởng của các yếu tố trên tới kinh
doanh du lịch quốc tế biểu hiện nh sau :
Việc tiêu chuẩn các dịch vụ du lịch đợc cung cấp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
11
Các cơ hội cho việc đặc thù hóa các dịch vụ du lịch đợc cải tạo, chẳng hạn
thông qua việc ký kết hợp đồng với một hãng lập trình nớc ngoài để thiết
kế hệ thống kế toán đặc thù.
Cuộc cách mạng thông tin là trung tâm của toàn bộ quá trình, cụ thể là dới
dạng máy tính hóa và việc trao đổi thông tin qua mạng. Sự đổi mới kỹ
thuật trong lĩnh vực máy tính và sự truyền bá nhanh chóng của nó đã và
đang cách mạng hóa tốc độ và khối lợng của chuyển đổi thông tin nhiều
lần trong cùng một thế hệ.
Các dịch vụ kinh doanh du lịch đòi hỏi sự gặp mặt trực tiếp giữa ngời
lĩnh vực kinh doanh du lịch cũng chịu sự tác động, sự chi phối của môi trờng
kinh doanh du lịch quốc tế. Mỗi một quốc gia, mỗi một khu vực đều có những
đặc trng khác nhau về môi trờng kinh doanh. Mỗi quốc gia có một môi
trờng luật pháp, môi trờng kinh tế, môi trờng chính trị, môi trờng văn hóa,
môi trờng cạnh tranh khác nhau. Mặt khác các nhân tố, các điều kiện của môi
trờng kinh doanh cũng rất phong phú, đa dạng và luôn biến đổi khá phức tạp.
Sự thay đổi đó có ảnh hởng không nhỏ tới hoạt động kinh doanh du lịch quốc
tế. Nó đòi hỏi các nhà kinh doanh du lịch quốc tế phải nắm vững đợc các đặc
điểm, sự thay đổi của các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh nhằm có biện
pháp, hớng đi thích hợp để nâng cao hiệu quả, phát triển hoạt động sản xuất
kinh doanh du lịch của mình.
6. Kinh nghiệm phát triển hoạt động du lịch quốc tế cua một số nớc trên
thế giới.
6.1. Đặc điểm thị trờng du lịch quốc tế.
Thị trờng du lịch là một bộ phận cấu thành đặc biệt của thị trờng hàng
hoá bao gồm toàn bộ những mối quan hệ và cơ chế kinh tế có liên quan tới thì
gian, điều kiện và phạm vi thực hiện dịch vụ và đáp ứng các nhu cầu xã hội về
du lịch.
Nói đến thị trờng du lịch quốc tế là nói đến sản xuất trao đổi sản phẩm,
dịch vụ du lịch, là đối thoại giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng trong đó
ngời tiêu dùng đợc thoả mãn nhu caàu của mình về các sản phẩm hay dịch
vụ du lịch, còn ngời sản xuất thông qua tiếp xúc với khách hàng mà định
hớng hoạt động kinh doanh của mình sao cho thu đợc hiệu quả kinh tế tối đa.
Nói một cách chi tiết và đầy đủ hơn thì thị trờng du lịch quốc tế là lĩnh vực cụ
thể trong lu thông hàng hoá, dịch vụ du lịch, là tổng hợp các điều kiện thực
hiện các sản phẩm hàng hoá đó về kinh tế (gồm các yếu tố nhờ cung cấp giá
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13
cả...) kỹ thuật và tâm lý xã hội. Mỗi yếu tố đều có vai trò nhất định trong việc
trên thế giới.
Du lịch đợc ngời ta ví nh một ngành công nghiệp không khói. Ngành
du lịch đã và đang góp phần tích cực trong sự phát triển kinh tế của nhiều quốc
gia. Ngành du lịch góp phần tăng thu ngoại tệ, tạo công ăn việc làm, thúc đẩy
nhiều ngành kinh tế khác cùng phát triển... Chúng ta có thể tổng hợp một số
kinh nghiệm quản lý, kinh doanh du lịch ở một số nớc nh sau:
1. Coi trọng chiến lợc, kế hoạch và các chính sách thúc đẩy phát triển du
lịch.
Kinh nghiệm của "Cờng quốc" Du lịch trên thế giới cho thấy, muốn phát
triển du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế hàng đầu thì phải đặt nó
trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia. Chiến lợc u tiên
phát triển du lịch này phải thông qua một hệ thống cơ chế chính sách đồng bộ
nhằm huy động mọi nguồn lực để thực hiện, đa du lịch phát triển với tốc độ
cao và vững chắc. Hệ thống cơ chế chính sách phải xuất phát từ những đặc
trng của du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng, xã
hội hoá cao, mang tính toàn cầu hoá, khu vực hoá. Du lịch càng phát triển thì
tính chất xã hội hoá của nó càng cao, sự liên ngành và phạm vi hoạt động cuả
nó càng rộng rãi. Ngoài ra, cơ chế và các chính sách phát triển du lịch phải
thích ứng với điều kiện lịch sử, tận dụng đợc thời cơ và vận hội ở từng thời
điểm.
Trong hệ thống chính sách thì chính sách ổn định chính trị ,kinh tế trong
nớc là chính sách cơ bản, quyết định hàng đầu cho việc phát triển du lịch.
Chẳng hạn ở ấn Độ, sự thất bại của "Năm du lịch ấn Độ 1991" trớc hết là do
bất ổn định của tình hình chính trị và kinh tế trong nớc với sự kiện thủ tớng
Rajiv Gandhi bị ám sát, tiếp đến xung đột phe phái, tình trạng lộn xộn ở một số
bang, thêm vào đó là hạ tầng cơ sở yếu kém đa đến hậu quả là số khách quốc
tế tới thăm giảm 30% so với năm trớc.
Thờng thì ở các nớc có du lịch phát triển, ngành du lịch đợc hình
thành trên cơ sở tận dụng đợc những lợi thế so sánh, nhng thời gian đầu sức
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
lịch; chú trọng đến phát triển du lịch phù hợp với các đối tợng khách hàng;
kiện toàn mói quan hệ giữa Nghành du lịch với giao thông vận tải, an ninh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
16
quốc gia; giáo dục đào tạo, quản lý lực lợng làm du lịch; khuyến khích t
nhân đầu t phát triển du lịch; phát triển du lịch đồng bộ; giáo dục mọi ngời
dân hiểu rõ tầm quan trọng của du lịch. Nhờ đặt kế hoạch phát triển du lịch
trong chiến lợc quốc gia nên có sự phối hợp chặt chẽ giữa ngành du lịch với
các ngành kinh tế, văn hoá. Đó là một trong những nguyên nhân quan trọng
đa du lịch của Indonesia trong những năm gần đây đạt đợc những thành tựu
đáng kể. Du lịch Indonesia đã đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho quốc gia,
khoảng 3-4 tỷ USD mỗi năm. Indonesia đã đề ra và đang thực hiện kế hoạch
khuyến khích phát triển du lịch 1993-2003 với tên gọi là "Thập kỷ du lịch
Indonesia". Chính sách du lịch đợc hớng vào thị trờng các nớc có tiềm
năng lớn, đặc biệt là Nhật Bản, Đài Loan, austalia và các nớc ASEAN.
Singapo cũng có bớc tiến dài trên con đờng phát triển du lịch. Với nỗ
lực của Cục xúc tiến du lịch Sangapore (STPB), của các cơ quan hữu quan
Chính phủ và các danh nghiệp, Singapore đợc dự kiến xây dựng thành một thủ
đô của du lịch, một bức tranh sinh động và hấp dẫn của nghành công nghiệp
trong tơng lai không xa. Viễn cảnh tơng lai đó sẽ đợc thực hiện qua 6 định
hớng chiến lợc:
- Xác định lại vị trí của ngành du lịch.
- Phát triển và nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Phát triển du lịch nh một nghành công nghiệp.
- Quy hoạch không gian phát triển du lịch.
- Hợp tác cùng có lợi.
- Phấn đấu xây dựng một cờng quốc du lịch.
Về tổng thể, 6 định hớng chiến lợc đó hình thành một mô hình kiến trúc
tầm chiến lợc, một phác thể để phát triển du lịch trong thế kỷ 21.
cơ sở quy hoạch kinh tế - xã hội chung, họ tiến hành quy hoạch từng vùng,
trong quy hoạch từng vùng, từng khu vực thờng là quy hoạch cả không gian
(mô hình) và làm dự án cụ thể. Từ đó mới đề ra chính sách để dầu t (đấu thầu,
cho thuê trọn, cổ phần). Do vậy, những khu công nghiệp mới, các thành phố
đều gắn với các điểm du lịch. Đảm bảo đợc tính đồng bộ trong quy hoạch xây
dựng.
Thực tiễn của các nớc có Ngành du lịch phát triển lâu năm, cũng nh
một số nớc có Ngành du lịch mới phát triển mạnh đều có sự u tiên đầu t cơ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
18
sở vật chất kỹ thuật du lịch. Hàn Quốc coi du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn
nên đã đầu t vào xây dựng khách sạn. Năm 1990, Hàn Quốc có 399 khách sạn
lớn với tổng số với 40 nghìn buồng, thu hút 2,9 triệu lợt khách nớc ngoài,
doanh thu từ du lịch 3,43 tỷ USD; năm 1991 đa thêm 195 khách sạn mới với
18 nghìn buồng vào hoạt động.
Malaysia là cờng quốc du lịch ở Đông Nam á cũng thực hiện u tiên đầu
t rất lớn cho du lịch, tạo ra nhiều bãi biển đẹp, cung cấp nhiều thực phẩm
phong phú và các món ăn ngon. Chính phủ Malaysia mạnh dạn đầu t các
khoản tiền lớn vào việc trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử, tận dụng địa hình
nhiều đảo cùng các danh lam thắng cảnh khác, hoàn thành sân bay mới... Hiện
nay, Malaysia có 80 nghìn buồng khách sạn, với tốc độ tăng buồng khách sạn
hàng năm trên 10%.
ở Trung Quốc 10 năm trở lại đây, Nhà nớc và chính quyền địa phơng ở
các tỉnh, thành phố đều rất quan tâm đầu t các công viên, nâng cấp giao thông
vận tải, thông tin liên lạc đạt tiêu chuẩn quốc tế. Hiện nay, Trung Quốc có
khoảng 450 nghìn buồng khách sạn với tốc độ tăng trởng buồng khách sạn
trên 5%/ năm.
Nhiều nớc khác trong khu vực cũng đang tích cực đầu t vào cơ sở vật
chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng để phát triển Ngành du lịch.
hiệu phục vụ khách hàng là gây ấn tợng tốt cho khách ngay từ bớc chân đầu
tiên đến Thái Lan và làm cho khách hài lòng đến điểm cuối cùng; 80% số
ngời nớc ngoài vào Thái Lan chỉ cần ghi tên là xong, không phải cần nhiều
thủ tục phiền hà.
ở Trung Quốc, Ngành du lịch đã đa ra những sản phẩm du lịch độc đáo,
đa dạng nhằm thu hút du khách, mỗi năm có một chủ đề riêng: Năm 1993 là
"Năm du lịch phong cảnh", năm 1994 là "Năm du lịch văn vật - lịch sử", năm
1995 là "Năm du lịch phong tục tập quán các dân tộc", năm 1996 "Năm du lịch
nghỉ mát", năm 1997 là "Năm du lịch đón Hồng Kông trở về với Trung Quốc".
Kết quả năm 1996 số khách du lịch đến Trung Quốc lên 26 triệu lợt, tăng
11,5% so với năm 1995, đợc xếp hàng thứ 5 trên thế giới (năm 1990 xếp thứ
12), thu nhập ngoại tệ đạt 10,5 tỷ USD.
4. Tăng cờng tiếp xúc tiếp thị du lịch
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
20
Mục đích của xúc tiến là tăng cờng quảng cáo trong du lịch nhằm giới
thiệu, hình thành, định hớng các sản phẩm du lịch của đất nớc đối với du
khách, xúc tiến, tuyên truyền quảng cáo là một chi phí nhng rất cần thiết trong
du lịch, hiệu quả rất lớn, khó lợng hoá. Tổ chức du lịch thế giới chẳng những
quan tâm đến số thu nhập ngoại tệ do du lịch mang lại, sự tiến bộ của giao
thông- vận chuyển, thông tin liên lạc ... mà còn theo dõi sát ngân sách chi cho
xúc tiến của các thành viên, khuyến khích các nớc đẩy mạnh xúc tiến du lịch.
Xúc tiến du lịch đợc các nớc rất chú ý, nhà nớc tài trợ kinh phí rất lớn
và cho thực hiện nhiều biện pháp hữu hiệu. Nhiều nớc có Cơ quan Xúc tiến du
lịch với các tên gọi khác nhau nh: Malaysia, Singapore có Cục xúc tiến du
lịch, Hàn Quốc có Liên đoàn Du lịch Quốc gia.
Theo tổ chức Du lịch Thế giới: Ngân sách xúc tiến du lịch của các nớc
hàng năm đều tăng. Ngân sách du lịch của 84 nớc là hội viên tổ chức du lịch
Thế giới vào đầu thập kỷ 80 đã lên tới 2000 triệu USD/ năm (2 tỷ) 43 nớc báo
Các nớc du lịch phát triển đều đặt đại diện du lịch quốc gia, dới hình
thức văn phòng hay Đại diện du lịch ở nớc ngoài để làm công tác xúc tiến,
quảng bá, nghiên cứu thị trờng thu hút khách vào nớc mình, coi đây là
phơng tiện quan trọng xúc tiến quốc tế. Theo điều tra của Tổ chức du lịch thế
giới thì hiện nay chỉ cóa khoảng 14% số nớc không có Văn phòng đại diện du
lịch quốc gia ở nớc ngoài, nhng họ giao chức năng này cho Sứ quán đảm
nhiệm. Lào là nớc du lịch cha phát triển, nhng do thấy đợc vai trò quan
trọng của Văn phòng du lịch quốc gia nên đã đặt văn phòng du lịch Lào tại
Băngkok. Có nớc đặt văn phòng du lịch quốc gia riêng biệt, có nớc đặt trong
Đại sứ quán với tên gọi đại diện. Pháp hiện nay có 39 văn phòng du lịch ở nớc
ngoài, ý có 30, Tây Ban Nha 28, úc 24, Hàn Quốc 18, Mehico 16, Nhật Bản
16, New Sealand 15, Đức 14 văn phòng và 10 đại diện, Mỹ 12, các nớc
ASEAN: Indonesia 10, Malaysia 15, Thái Lan 13 văn phòng và 12 đại diện,
Singapore 16 văn phòng và 8 đại diện... Số nhân viên làm ở các văn phòng du
lịch quốc gia ở nớc ngoài của các nớc tơng đối nhiều: úc có 172 nhân viên,
Pháp có 186, Hy Lạp 128, ý 110, Tây Ban Nha 185...
Hội chợ, hội nghị du lịch quốc tế và các sự kiện trong nớc nh liên hoan
nghệ thuật, Olympic, các sự kiện thể thao... là một trong những hình thức xúc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
22
tiến, quảng cáo du lịch hiệu quả nhất. Nhật Bản tổ chức hội nghị du lịch quốc
tế 2 năm một lần, có hàng nghìn đại biểu từ gần 100 nớc tham gia. Nhiều
nớc cử lãnh đạo cao cấp nhất của Ngành du lịch dẫn đầu đoàn tham gia Hội
nghị và tổ chức triển lãm sản phẩm du lịch của nớc mình. Các nớc ASEAN
có kế hoạch chung cùng tổ chức hội nghị, hội thảo và sự kiện thể thao, văn hoá
của thế giới. Singapore là một trong 10 nớc đứng đầu Châu á về việc tổ chức
các sự kiện (hội thảo, hội nghị, triển lãm quốc tế...)
Nhằm thu hút khách du lịch quốc tế, các nớc ASEAN đang tăng nỗ lực
hớng vào loại khách quay trở lại hai hoặc nhiều lần. Hiện nay, các nớc
tiếng ồn ào, huyên náo của các sàn nhảy disco, khách sạn, nhà hàng... Trong
công viên quốc gia Ambosdi Kênia các chú báo Gêpa buộc phải thay đổi thời
gian săn mồi ban ngày để tránh các đoàn xe chở khách du lịch. Tại Luân Đôn,
hè đờng đợc thiết kế xây dựng từ thế kỷ 13 h hỏng nặng do khách tham
quan du lịch với 17 ngàn ngời/ngày dẫm lên.
II. Khái luận về hiệu quả trong kinh doanh du lịch quốc tế.
1. Khái niệm và nội dung kinh doanh du lịch quốc tế.
1.1 Khái niệm về kinh doanh du lịch quốc tế:
Kinh doanh là quá trình tổ chức sản xuất lu thông mua bán hàng hoá trên
thị trờng nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế và xã hội.
Kinh doanh du lịch cũng nh mọi loại hình thức kinh doanh khác nghĩa là
gồm các bớc tổ chức sản xuất hàng hoá du lịch ký kết các hợp đồng kinh tế du
lịch, tổ chức thực hiện hợp đồng. Thanh quyết toán hợp đồng.
Theo pháp lệnh du lịch Việt Nam năm 1999:
"Kinh doanh du lịch là việc thực hiện một, một số hay tất cả các công
đoạn của quá trình hoạt động du lịch hoặc thực hiện dịch vụ du lịch trên thị
trờng nhằm mục đích sinh lời"
Tuy du lịch đã xuất hiện từ rất lâu, nhng kinh doanh du lịch ra đời muôn
hơn nhiều, mốc đánh dấu là sự thành lập hãng lữ hành Thomas Cook vào giữa
thế kỷ XIX và kinh doanh du lịch trên thế giới chỉ thực sự phát triển mạnh vào
những năm 50 của thế kỷ XX sau khi kết thúc chiến tranh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
24
ở Việt Nam sau khi xoá bỏ chế độ hành chính bao cấp, nền kinh tế
chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng, có sự hoạch toán kinh doanh đầy
đủ, rõ ràng và sự nghiệp đổi mới đất nớc đã có sự khởi sắc (từ sau năm 1986)
Từ đó đến nay đã đạt đợc những thành tựu to lớn trên nhiều lĩnh vực, cũng từ
đó mà mà hoạt động kinh doanh du lịch thực sự phát triển, từ sau năm 1990
năm du lịch Việt Nam. Hiện nay, nghành du lịch nớc ta đã có một cơ sở vật
+ Khách sạn
+ Biệt thự
+ Làng du lịch
+ Lều, trại
Ngoài ra trong kinh doanh cơ sở lu trú cần có kinh doanh các dịch vụ
nh: Dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ ăn uống . . .
- Kinh doanh vận chuyển khách du lịch: Là một loại hình kinh doanh giúp
cho sự di chuyển của khách du lịch bằng các phơng tiện nh: Máy bay, ô tô,
tàu hoả, tàu biển, tàu thuỷ, cáp vận chuyển và các phơng tiện khác nh: Xe
ngựa, thuyền, xích lô...
- Kinh doanh dịch vụ thông tin du lịch.
Kinh doanh dịch vụ thông tin du lịch gồm nhiều dạng khác nhau: Dạng
đơn giản nhất là các du lịch môi giới tìm địa chỉ, thông tin về giá cả ... Dạng
cao hơn là các dịch vụ t vấn về các lĩnh vực pháp lý, tổ chức luận chứng đầu t
du lịch, thông tin nguồn khách, nhu cầu của khách. . . Tổ chức tuyên truyền,
quảng cáo hội chợ du lịch, xúc tiến phát triển du lịch, giúp cho các hãng ký kết
các hợp đồng kinh tế du lịch, hoặc các dự án đầu t du lịch.
2. Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh.
2.1. Khái niệm.
Hiệu quả theo quan điểm của lý thuyết hệ thống là một phạm trù phản
ánh yêu cầu các quy luật tiết kiệm thời gian. Quy luật này hoạt động theo nhiều
phơng thức sản xuất xã hội, vì vậy phạm trù này cũng tồn tại trong nhiều
phơng thức sản xuất xã hội. ở đâu và lúc nào, con ngời cũng muốn hoạt
động có hiệu quả nhất.
Trong phân tích kinh tế, hiệu quả kinh tế đợc phản ánh thông qua các
chỉ tiêu đặc trng kinh tế - kỹ thuật đợc xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa
nguồn lực đầu ra và nguồn lực đầu vào của hệ thống sản xuất xã hội, phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực và tạo ra các lợi ích nhằm đạt đợc các mục
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN