Đề cương ôn tập môn tư tưởng hồ chí minh - Pdf 23

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TTHCM
1. KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ MÔN HỌC
a. Khái niệm: TTHCM là 1 hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những
vấn đề cơ bản của CM VN, từ CM dân tộc dân chủ nhân dân đến CMXHCN; là kết
quả của sự vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lenin vào điều kiện cụ
thể nước ta, đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải
phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con ng.
b. Đối tượng nghiên cứu:
- Hệ thống các quan điểm, lý luận được thể hiện trong toàn bộ di sản TTHCM
- Quá trình vận động, hiện thực hóa các quan điểm, lý luận đó trong thực tiễn
CM VN
c. Nhiệm vụ môn học: Đi sâu nghiên cứu làm rõ:
- Cơ sở (khách quan, chủ quan) hình thành TTHCM, qua đó khẳng định sự ra
đời của TTHCM là một tất yếu khách quan và giải đáp các vấn đề lịch sử dân tộc đặt
ra
- Các giai đoạn hình thành, pt TTHCM
- Nd, bản chất CM, KH, đặc điểm của các quan điểm trong hệ thống TTHCM
- Vai trò nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của TTHCM đối với CM
VN
- Quá trình nhận thức, vận dụng, pt TTHCM qua các giai đoạn
- Các gtri tư tưởng, lý luận của HCM đối với kho tàng tư tưởng, lý luận CM thế
giới của hiện đại
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, Ý NGHĨA MÔN HỌC
2.1.Phg pháp nghiên cứu
2.1.1. Cơ sở phg pháp luận (6 ntac):
a. Bảo đảm sự thống nhất ntac tính Đảng và tính khoa học
- Phải đứng trên lập trg, phg pháp luận của CN Mac Lenin và quan điểm đg lối
của ĐCS VN
- Phải đảm bảo tính khách quan, khoa học có định hướng chính trị khi nghiên
cứu TTHCM
b. Quan điểm thực tiễn và ntac lý luận gắn liền với thực tiễn

- Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức CM và rèn luyện bản lĩnh chính trị
- …
3. CƠ SỞ HÌNH THÀNH, CÁC THỜI KỲ HÌNH THÀNH VÀ PT CỦA
TTHCM
3.1.Cơ sở hình thành TTHCM
CƠ SỞ KHÁCH QUAN
a. Bối cảnh lịch sử hình thành TTHCM
Trong nc, thực dân Pháp xâm lc, con đg lãnh đạo bị khủng hoảng.
Thế giới: + CN đế quốc trở thành kẻ thù chung của nhân dân tổ quốc
+ Phog trào CM thế giới phát triển, đỉnh cao là thắng lợi của CMT10
Nha năm 1917
 Mở ra thời đại CM chống đế quốc, giải phóng dân tộc
b. Những tiền đề tư tưởng – lý luận
• Giá trị truyền thống dân tộc
Là truyền thống yêu nc, kiên cg, bất khuất, là tinh thần tươg thân tương ái, lòng
nhân nghĩa, ý thức cố kết cộng đồng, là ý chí vươn lên vượt qua mọi khó khăn, thử
thách, là trí thông minh, tài sáng tạo, quý trọng hiền tài, khiêm tốn tiếp thu tinh hoa
văn hóa nhân loại
• Tinh hoa văn hóa nhân loại
Kết hợp các giá trị truyền thống của văn hóa phg Đông như Nho giáo, Phật giáo
…. với nền văn hóa dân chủ và CM, tư tưởng tự do bình đẳng, bác ái, dân quyền…
của phg Tây
• Chủ nghĩa Mác Lenin
Là cơ sở thế giới quan và phg pháp luận của TTHCM, giúp HCM tổng kết kiến
thức và kinh nghiệm thực tiễn để tìm ra con đg cứu nc
NHÂN TỐ CHỦ QUAN
- Khả năng tư duy và trí tuệ của HCM
- Phẩm chất đạo đức và nặng lực hoạt động thực tiễn
3.2.Quá trình hình thành và phát triển TTHCM (5 thời kỳ)
• Trước năm 1911: hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước

mênh (1927), Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng…thể hiện rõ bản chất của chủ
nghĩa thực dân và nêu rõ quan điểm về CM giải phóng dân tộc
• Thời kỳ 1930-1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trg CM
Vào cuối những năm 20 đầu những năm 30 của thế kỷ XX, quốc tế CS bị chi phối
bởi khung hướng “tả”. Do ko nắm đc thực tế ở các nc thuộc địa nên quốc tế CS đã
phê phán NAQ có tư tưởng “tả khuynh” và thủ tiêu chính cg sách lc vắn tắt, nhưng
NAQ vẫn kiên trì giữ vững quan điểm của mình. Thực tiễn đã chứng minh qdiem của
Người là đúng và đến tháng 7-1935, đại hội QTCS đã phê phán khuynh hướng tả trog
phog trào CSQT
1936 Đảng ta đặt vấn đề giải phóng dtoc lên trên hết
1941, HCM về TQ và chủ trì hội nghị TW lần thứ 8
2-9-1945 Người đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh nc VNDCCH
• Thời kỳ 1945-1969:TTHCM tiếp tục phát triển, hoản thiện
- 1945-1946: chủ trg củng cố chính quyền CM non trẻ, diệt giặc đói, giặc dốt,
khắc phục nạn tài chính thiếu hụt, cbi điều kiện vật chất, tinh thần cho cuộc kc trg kỳ,
thực hiện chiến lc đối ngoại mềm dẻo, thêm bạn, bớt thù
- 1946-1954: giai đoạn kc chống Pháp: TTHCM đã bổ sung và pt đg lối chiến
tranh nhân dân toàn diện, trg kỳ, tự lực cánh sinh, vừa kháng chiến vừa kiến quốc, xd
chế độ dân chủ ndan, xd đạo đức CM, lãnh đạo nd ta giành thắng lợi
- 1954-1969: kc chống Mỹ: TTHCM đc bổ sung, pt và hoàn thiện thành 1 hệ
thống quan điểm,lý luận về CMVN, xd nhà nc của dân, do dân vì dân, thực hiện quá
độ lên CNXH, thực hiện song song 2 nvu chiến lc ở cả 2 miền BN, pt KT VH, xd
ĐCS, củng cố tăng cg đoàn kết dân tộc
4. GIÁ TRỊ TTHCM VỚI CMVN VÀ THẾ GIỚI
4.1.Với CMVN
- Là tài sản tinh thần vô giá của dtoc VN. Là 1 hệ thống những quan điểm về
con đg CMVN đc hình thành trên nền tảng chủ nghĩa Mac Lenin, đáp ứng nhiều vde
của thời đại, của sự nghiệp CMVN và thế giới
- Là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa yêu nc, truyền thống văn hóa, nhân
nghĩa và CMVN với tinh hoa văn hóa nhân loại, đc nâng lên tầm cao mới dưới ánh

phúc… và khái quát, nâng cao thành quyền dân tộc,
- Nội dung của độc lập dân tộc : Là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc
địa. Độc lập tự do là mục tiêu chiến đấu, là nguồn sức mạnh làm nên chiến thắng của
dân tộc VN trog thế kỷ XX, 1 tư tưởng lớn trog thời đại GPDT
5.3. Chủ nghĩa dân tộc – một động lực lớn của đất nước
- Cùng với sự lên án chủ nghĩa thực dân và cổ vũ các dân tộc thuộc địa vùng
lên đấu tranh, HCM khẳng định : Đối với các dân tộc thuộc địa ở phg ĐÔng, “chủ
nghĩa dân tộc là động lực lớn của đất nc”.
- CN dân tộc là chủ nghĩa yêu nc chân chính của các dân tộc thuộc địa
- Xuất phát từ sự ptich qhe giai cấp trong XH thuộc địa, từ truyền thống dtoc
VN, HCM đã đánh giá cao sức mạnh của CNDT mà những ng cộng sản phải nắm lấy
và phát huy, và Người còn cho đó là “1 chính sách mang tính hiện thực tuyệt vời”
6. MỐI QUAN HỆ GIỮA VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ VẤN ĐỀ GIAI CẤP
• Vde dtoc và vde gc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
HCM rất coi trọng vấn đề dân tộc, đề cao sức mạnh của CN yêu nc nhưng ng luôn
đứng trên quan điểm của gc để nhận thức và giải quyết vấn đề dân tộc: khẳng định
vai trò lịch sử của gc CN và quyền lãnh đạo duy nhất của ĐCS trong quá trình
CMVN, chủ trg đại đoàn kết dân tộc rộng rãi trên nền tảng liên minh CN, ND và tầng
lớp trí thức, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sử dụng bạo lực CM quần chúng để chống
lại bạo lực phản CM của kẻ thù, thiết lập nhà nc của dân, do dân, vì dân, gắn kết mục
tiêu độc lập dtoc với CNXH.
• Giải phóng dân tộc là vde trên hết, trc hết; độc lập dân tộc gắn liền với CNXH
HCM khẳng định: “Chỉ có CNXH, CNXS mới giải phóng đc các dân tộc bị áp
bức và những ng lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ”. Tư tưởng vừa phản ánh quy
luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dtoc trong thời đại CN đế quốc, vừa phản
ánh mối qhe khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dtoc với mục tiêu GPGC và GPCN.
Người còn khẳng định: “Yêu Tổ quốc, yêu nhân dân phải gắn liền với yêu CNXH, vì
có tiến lên CNXH thì nhân dân mình mỗi ngày 1 no ấm, Tổ quốc mỗi ngày 1 giàu
mạnh thêm.”
• GPDT tạo tiền đề để GPGC

đạo hòa bình thống nhất biện chứng với nhau
• Liên hệ: Trog thời kỳ vận độngGPDT 1940-1945, HCM cùng với TW Đảng
chỉ đạo xd cơ sở của BL CM bao gồm 2 lực lg: lực lg chính trị quần chúng và lực lg
vũ trang nhân dân. Theo sáng kiến của Người, mặt trận Việt Minh đc thành lập, là nơi
taaoj hợp, giác ngộ và rèn luyện lực lg chính trị quần chúng, giữ vai trò quyết định
trong tổng khởi nghĩa vũ trang.
Trong CMT8, bạo lực thể hiện bằng khởi nghĩa vũ trang với lực lg chính trị là
chủ yếu. Đó là công cụ để đập tan chính quyền của bọn phát xít Nhật và tay sai, giành
chính quyền về tay nhân dân.
HCM nhiều lần tìm cách vãn hồi hòa bình, gửi thư cho chính phủ Pháp, Mỹ đề
nghị đàm phán hòa bình.
8. LUẬN ĐIỂM THỂ HIỆN SỰ MỚI MẺ, SÁNG TẠO NHẤT CỦA HCM
TRONG TT CMGPDT
CMGPDT cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi
trước CM vô sản ở chính quốc
• CMGPDT cần đc tiến hành chủ động, sáng tạo
- HCM khẳng định khi CNTB phát triển thành CN đế quốc thì nguồn sống của
nó là các nc thuộc địa. Vì vậy, quốc tế cộng sản và các ĐCS phải quan tâm đến CM
thuộc địa.
- CM thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt trong cuộc chiến tranh chống CN đế
quốc, CN thực dân, ko đc khinh thường CM ở thuộc địa
- Theo HCM làm cho nhân dân các dân tộc thuộc địa hiểu biết nhau hơn và
đoàn kết lại để tạo thành 1 liên minh Phg Đông tg lai, liên minh này sẽ là 1 trong
những cái cánh của CM vô sản.
- HCM khẳng định : Công cuộc GP nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện
bằng sự nỗ lực tự giải phóng, “phải dựa vào sức mạnh của chính dân tộc mình”
• Quan hệ giữa CM thuộc địa với CM vô sản ở chính quốc
- Theo HCM giữa CM GPDT ở thuộc địa và CM vô sản ở chính quốc có mối
quan hệ mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trog cuộc đấu tranh chống kẻ
thù chung là chủ nghĩa đế quốc. Đó là mối qhe bình đẳng chứ ko phải qhe lệ thuộc,

- CNXH là 1 chế độ XH có nền KT pt cao, gắn liền với sự phát triển của KH –
KT
- Có lực lg sx hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sx
- Sức sx luôn pt, ứng dụng có hiệu quả những thành tựu KHKT để tạo ra năng
suất LĐ ngày càng cao
• Xã hội:
- CNXH là chế độ ko còn người bóc lột người, không còn bóc lột, áp bức bất
công, thực hiện chế độ sở hữu XH về tư liệu sx và thực hiện ntac phân phối theo lao
động. Đólà 1 XH đc xd trên ntac bông bằng, hợp lý
• Văn hóa:
- CHXH là 1 XH pt cao về VH, đạo đức. Là 1 XH có hệ thống qhe XH lành
mạnh, công bằng, bình đẳng, không còn bóc lột, đối lập giữa LĐ trí óc và LĐ chân
tay, giữa thành thị và nông thôn, con ng đc giải phóng, có điều kiện pt toàn diện
10. VẤN ĐỀ MỤC TIÊU, ĐỘNG LỰC CỦA CNXH Ở VN
Trong TTHCM, con ng đc khái niệm vừa là mục tiêu của sự nghiệp GPDT,
GPXH vừa là động lực của chính sự nghiệp đó. Tư tg đó đc thể hiện rất cụ thể trong
lý luận chỉ đạo CM dân tộc dân chủ nhân dân và xd CNXH ở nc ta.
10.1. Mục tiêu
• Mục tiêu chính trị: Theo TTHCM, trog thời kỳ quá độ lên CNXH, chế độ
chính trị phải là do nhân dân lao động làm chủ, nhà nc là của dân, do dân, vì dân. Nhà
nc có 2 chức năng: dân chủ với nhân dân, chuyên chính với kẻ thù của nhân dân. 2
CN đó ko tách rời nhau mà luôn đi đôi với nhau. Một mặt HCM nhấn mạnh phải phát
huy quyền dân chủ và sinh hoạt chính trị của nhân dân, mặt khác lại yêu cầu phải
chuyên chính với thiểu số phản động chống lại lợi ích của nd, chống lại chế độ
XHCN
• Mục tiêu kinh tế: Theo HCM, chính trị chỉ ddac bảo đảm và đứng vững trên
cơ sở kinh tế vững mạnh. Nền KT mà cta xd là nền KTXHCN, cần pt toàn diện các
ngành, trog đó chủ yếu là CN, NN, thg nghiệp trog đó “CN và NN là 2 chân của nền
KT nc nhà”
• Mục tiêu VH-XH: Theo HCM, VH là 1 mục tiêu cơ bản của CMXHCN.

- Sự nghiệp xd CNXH ở nc ta luôn bị các thế lực phản động trong và ngoài nc
chống phá
12. VẬN DỤNG TTHCM VỀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VN
Công cuộc xd CNXH ở nc ta là 1 sự nghiệp CM mang tính toàn diện
• Trong lĩnh vực chính trị:
- Phải giữ vững và phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng. Đảng phải luôn tự đổi
mới và tự chỉnh đốn, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu, có hình thức tổ chức
phù hợp.
- Củng cố và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất
• Trong lĩnh vực kinh tế:
HCM đề cập lên các mặt: lực lg sx, qhe sx, cơ chế quản lý KT, nhấn mạnh đến
việc tăng NSLĐ trên cơ sở CNH XHCN
- Quan niệm lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, củng cố hệ thống thg
nghiệp làm cầu nối giữa các ngành
- Lưu ý pt đồng đều KT đô thị và nông thôn, vùng núi, hải đảo
- Chủ trg pt cơ cấu KT nhiều thành phần. Coi trọng qhe phân phối và quản lý
KT
• Trong lĩnh vực VH – XH: HCM nhấn mạnh đến vấn đề xd con ng mới, đề
cao vai trò của VH GD và KHKT. Nâng cao dân trí, đào tạo và sử dụng nhân tài,
khẳng định vai trò to lớn của VH trog đời sống XH.
13. TTHCM VỀ VAI TRÒ, BẢN CHẤT CỦA ĐCS VN
13.1. Vai trò:
- HCM khẳng định: “Lực lg của giai cấp CN và nhân dân LĐ là rất to lớn, là vô
cùng vô tận nhưng lực lượng ấy cần có Đảng lãnh đạo mới chắc chắn thắng lợi”.
- Trong cuốn Đường cách mệnh (1927) HCM viết: “Cách mệnh trước hết phải
có cái j? Trc hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức dân
chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi. Đảng có
vững cách mệnh mới thành công, cũng như ng cầm lái có vững thuyền mới chạy.”
- Ngoài lợi ích của giai cấp CNm của nd LĐ, lợi ích của toàn dân tộc VN, lợi
ích của nd tiến bộ trên thế giới, Đảng ko có lợi ích nào khác

d. Kỷ luật nghiêm minh, tự giác:
Sức mạnh của 1 tổ chức CS và của mỗi ĐV bắt nguồn từ ý thức tổ chức kỷ luật
nghiêm minh, tự giác. Tính nghiêm minh của kỷ luật Đảng đòi hỏi tất cả mọi tổ chức
đảng, tất cả mọi ĐV đều phải bình đẳng trc Điều lệ Đảng, trc pháp luật của nhà nc,
trc mọi quyết định của Đảng.
Tính nghiêm minh , tự giác đói hỏi ĐV phải gg mẫu trog cs, công tác. Uy tín của
Đảng bắt nguồn từ sự gg mẫu của mỗi ĐV trog việc tự giác tuân thủ kỷ luật của
Đảng, của nhà nc và toàn thể nhân dân.
e. Đoàn kết thống nhất trong Đảng:
Đây là ntac tạo nên sức mạnh cho Đảng. Sự đoàn kết phải dựa trên cơ sở lý luận
của Đảng là chủ nghĩa Mac Lenin, cg lĩnh, điều lệ Đảng, đg lối, quan điểm của Đảng,
nghị quyết của tổ chức đảng các cấp. Đồng thời phải thực hành dân chủ rộng rãi ở
trog Đảng, thg xuyên và nghiêm chỉnh tự phê bình và phê bình, thg xuyên tu dg đạo
đức CM, chống chủ nghĩa cá nhân và các biểu hiện tiêu cực khác.
15. VAI TRÒ, NỘI DUNG CỦA ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC TROG CMVN
15.1. Vai trò
• Đại đoàn kết dân tộc là vde có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của
CM
HCM chỉ ra rằng, trog thời đại mới để đánh bại các thế lực xâm lc cần phải xd đc
khối đại đoàn kết dân tộc bền vững. Đoàn kết làm ra sức mạnh. Người viết: “Bây giờ
còn 1 điểm rất quan trọng, cũng là điểm mẹ. Điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con
cháu đều tốt: Đó là đoàn kết”
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công!”
• Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dtoc
Trog TTHCM, yêu nc – nhân nghĩa – đoàn kết là sức manh, là mạch nguồn của
mọi thắng lợi. Do đó, đại đoàn kết dân tộc phải đc xđ là nhiệm vụ hàng đầu của
Đảng, phải đc quán triệt trog tất cả mọi lĩnh vực, từ đg lối, chủ trg, chính sách tới
hoạt động thực tiễn của Đảng.
HCM còn chỉ ra rằng , đại đoàn kết dtoc ko phải chỉ là mục tiêu của Đảng mà còn

do, hạnh phúc. Các tiêu chí này đc Đảng và chủ tịch HCM cụ thể hóa trong từng lĩnh
vực CT, KT, VH, XH… phù hợp với mọi tầng lớp, từng đối tg trog từng thời kỳ
• Mặt trận dân tộc thống nhất phải hoạt động theo ntac hiệp thg dân chủ,
bảo đảm đoàn kết ngày càng rộng rãi và bền vững
Mặt trận DTTN là tổ chức CT-XH rộng lớn của cả dân tộc với nhiều lợi ích khác
nhau nên hoạt động phải theo ntac hiệp thg dân chủ, bảo đảm đoàn kết rộng rãi, bền
vững.
• Mặt trận DTTN là khối ĐK chặt chẽ, lâu dài, đoàn kết thật sự, chân
thành, thân ái, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ
HCM nhấn mạnh phg châm “cầu đồng tồn dị” – lấy cái chung để hạn chế cái
riêng, cái khác biệt, mặt khác Người nêu rõ: “đoàn kết phải gắn với đấu tranh, đấu
tranh để tăng cường đoàn kết”.
17. VAI TRÒ CỦA ĐK QUỐC TẾ VỚI CMVN VÀ THẾ GIỚI
• Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm kết hợp sức mạnh dân tộc với sức
mạnh thời đại, tạo sức mạnh tổng hợp cho CM
- Thực hiện đoàn kết quốc tế để tập hợp lực lg bên ngoài, tranh thủ sự giúp đỡ
của bạn bè quốc tế, kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của các trào lưu cách
mạng thời đại để tạo sức mạnh tổng hợp cho CM. Đây là 1 trog những nội dung chủ
yếu của TTHCM
- Theo HCM, thực hiện đại đoàn kết dân tộc phải gắn liền với đoàn kết quốc tế,
đại đoàn kết dân tộc là cơ sở cho việc thực hiện đoàn kết quốc tế. Đoàn kết dân tộc
gắn liền với đoàn kết quốc tế là để kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại,
tạo sức mạnh tổng hợp cho cách mạnh chiến thắng kẻ thù
• Thực hiện đoàn kết quốc tế nhằm góp phần cùng nhân dân thế giới thực
hiện thắng lợi các mục tiêu CM
- Theo HCM, đoàn kết quốc tế tức là kết hợp CN yêu nước với chủ nghĩa quốc
tế vô sản, bởi lẽ chúng ta chiến đấu ko chỉ vì độc lập dân tộc của dân tộc mình mà
còn vì sự nghiệp chung của nhân loại, vì những mục tiêu của thời đại.
- Muốn tăng cường ĐKQT thì các ĐCS phải đấu tranh chống lại mọi khuynh
hướng sai lầm và phải kết hợp chặt chẽ CN yêu nước với CN quốc tế vô sản.

• Xd 1 nhà nc hợp pháp, hợp hiến:
Có đc 1 nhà nc Hợp hiến thể hiện quyền lực tối cao của nhân dân thì nc ta mới có
cơ sở pháp lý vững chắc để làm việc với quân đồng minh, mới có qhe quốc tế bình
đẳng, thiết lập đc 1 cơ chế quyền lực hợp pháp theo đúng thông lệ của 1 nhà nc pháp
quyền hiện đại.
6-1-1946 cuộc tổng tuyển cử đc tiến hành thắng lợi với chế độ phổ thông đầu
phiếu, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
2-3-1946 Quốc hội khóa I đã họp phiên đầu tiên lập ra các tổ chức, bộ máy và các
chức vụ chính thức của nhà nc. HCM đc bầu làm chủ tịch chính phủ liên hiệp đầu
tiên. Đây là chính phủ có đầy đủ tư cách pháp lý để giải quyết 1 cách có hiệu quả
những vde đối nội và đối ngoại ở nc ta.
• Hoạt động quản lý nhà nc bằng Hiến pháp, pháp luật và chú trọng đưa
pháp luật vào cuộc sống:
Quản lý nhà nc là qly bằng bộ máy và bằng nhiều biến pháp khác nhưng qtrong
nhất là qly bằng hệ thống luật, trog đó quan trọng bậc nhất là Hiến pháp – đạo luật cơ
bản của nc nhà. Đồng thời hiến pháp và pháp luật phải đc thực thi trong XH. Các cơ
quan nhà nc phải gg mẫu chấp hành nghiêm chỉnh hiến pháp và pháp luật.
HCM là 1 tấm gg sáng về sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật. HCM
luôn chú ý đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu lực, bất kỳ ai vi phạm đều bị trừng trị
nghiêm khắc, đúng ng, đúng tội.
• XD đội ngũ cán bộ, công chức đủ đức và tài
HCM thể hiện rõ tư tưởng muốn XD 1 nhà nc chính quy hiện đại ở VN cần xd đội
ngũ cán bộ công chứng có những phẩm chất sau:
- Một là tuyệt đối trug thành với CM – đây là yêu cầu đầu tiên đối với đội ngũ
CBCC
- Hai là hăng hái, thành thạo công việc, giỏi chuyên môn, nghiệp vụ
- Ba là phải có mối liên hệ mật thiết với dân
- Bốn là CBCC phải là những ng dám phụ trách, dám quyết đoán, dám chịu
trách nhiệm, nhất là trog những tình huống khó khăn, “thắng không kiêu, bại không
nản”

cốt cách dân tộc nhằm nhấn mạnh đến chiều sâu bản chất rất đặc trưng của VH dân
tộc, giúp phân biệt, ko nhầm lẫn với dân tộc khác. Tính dân tộc của nền VH ko chỉ
thể hiện ở chỗ biết giữ gìn, kế thừa, phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
mà còn phải phát triển những truyền thống ấy cho phù hợp với điều kiện lịch sử mới
của đất nc.
• Tính khoa học: của nền VH mới thể hiện ở tính hiện đại, tiên tiến, thuận với
trào lưu tiến hóa của thời đại. Tính KH đòi hỏi phải đấu tranh chống lại những j trái
với KH, phải tiến bộ
• Tính đại chúng: thể hiện ở chỗ nền VH ấy phải phục vụ nhân dân và do nhân
dân xây dựng nên
21. VAI TRÒ, SỨC MẠNH NHỮNG CHUẨN MỰC CỦA ĐẠO ĐỨC
CÁCH MẠNG VÀ NGUYÊN TẮC XD NỀN ĐẠO ĐỨC MỚI
21.1. Vai trò và sức mạnh của đạo đức
• Đạo đức là cái gốc của người CM
HCM kđ đạo đức là nguồn nuôi dưỡng và phát triển con người, như gốc của cây,
ngọn nguồn của sông suối. Người CM cần phải có đạo đức, làm CM để cải tạo XH và
ng làm CM cần phải có đạo đức. Đạo đức trong hành động, lấy hiệu quả thực tế làm
thước đo.
Đức là gốc của tài, hồng là gốc của chuyên, phẩm chất là gốc của năng lực. Tài là
thể hiện của đức trong hiệu quả hành động.
• Đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của CNXH
Theo HCM, sức hấp dẫn của CHXH chưa phải ở lý tg cao xa, ở mức sống vật
chất dồi dào , ở tư tg đc giải phóng tự do mà trc hết ở những giá trị đạo đức cao đẹp,
ở phẩm chất của những ng cộng sản ưu tú, sống, chiến đấu cho lý tưởng cao đẹp.
21.2. Những chuẩn mực của đạo đức (4 chuẩn mực)
• Trung với nước, hiếu với dân
- Trung với nc thì phải tuyệt đối trung thành với sự nghiệp dựng nc, giữ nc,
suốt đời phấn đầu cho CM, luôn đặt lợi ích của Đảng, Tổ Quốc và CM lên trên hết
- Hiếu với dân thì phải thật sự là đầy tớ trung thành của nhân dân, lấy dân làm
gốc, tin dân, thg dân, có trách nhiệm với dân

HCM cho rằng, hơn bất cứ 1 lĩnh vực nào khác, trong việc xd nền đạo đức mới,
cần đặc biệt chú trọng “đạo làm gương”
• Xây đi đôi với chống
Để xd 1 nền đạo đức mới cần kết hợp chặt chẽ giữa xây và chống. Trong đời sống
hằng ngày, những hiện tượng tốt xấu, đúng sai, cái đạo đức và vô đạo thg đan xen
nhau, đối chọi nhau thông qua hành vi của những con ng khác nhau, thậm chí tron
mỗi con ng.
Xây phải đi đôi với chống, với việc loại bỏ cái sai, cái xâu, cái vô đạo đức trong
đời sống thường ngày.
• Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời
Đạo đức CM là đạo đức dấn thân, đạo đức trong hành động vì độc lập tự do của
dân tộc, hạnh phúc của nhân dân. Chỉ có trong hành động, đạo đức CM mới bộc lộ rõ
giá trị của mình.
22. NỘI DUNG HỌC TẬP LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HCM
- Nêu thực trạng đạo đức lối sống trong sinh viên hiện nay: phai nhạt niềm tin
lý tưởng, mất phg hướng phấn đấu, học tập, chạy theo lối sống thực dụng, buông thả,
dựa dẫm, thiếu trách nhiệm….
- Học tập và làm theo tấm gg đạo đức HCM:
HCM ko chỉ là 1 nhà đạo đức học lỗi lạc mà còn là 1 tấm gg đạo đức vô song.
+ Một là học trung với nc, hiếu với dân, suốt đời đấu tranh cho sự nghiệp giải
phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con ng
+ Hai là, học cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, đời riêng trong sáng, nếp
sống giản dị và đức khiêm tốn phi thường
+ Ba là, học đức tin tuyệt đối vào sức mạnh của nhân dân, kính trọng nhân dân và
hết lòng, hết sức phục vụ nhân dân, luôn nhân ái, vị tha, khoan dung và nhân hậu với
con người
+ Bốn là học tấm gg về ý chí và nghị lực tinh thần to lớn, quyết tâm vượt qua mọi
thử thách, gian nguy để đạt đc mục đích cuộc sống
23. TƯ TƯỞNG VỀ VAI TRÒ CON NG, CHIẾN LC TRỒNG NG
23.1. Vai trò con người

Để thực hiện chiến lc trồng ng cần nhiều biện pháp nhưng giáo dục và đào tạo là
biện pháp qtrog bậc nhất. Phải kết hợp giữa nhận thức và hành động.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status