BTL công nghệ phần mềm NC đề tài quản lý rủi ro - Pdf 23

BTL Công Nghệ Phần Mềm NC Đề tài: QUẢN LÝ RỦI RO
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
1. Phần I. Giới thiệu : 2
2. Phần II. Quản lý rủi ro 2
2.1. Rủi ro 2
2.2. Quản lý rủi ro 3
2.3. Quy trình quản lý rủi ro: 8
2.3.1. Nhận diện rủi ro: 8
2.3.2. Phân tích và phân loại rủi ro: 10
2.3.3. Kiểm soát rủi ro: 11
2.3.4. Giám sát và điều chỉnh: 13
2.4. Biện pháp quản lý rủi ro: 13
2.5. Phương pháp Riskit: 15
Nhóm 13 - Lớp KHMT1-K2
1
BTL Công Nghệ Phần Mềm NC Đề tài: QUẢN LÝ RỦI RO
1. Phần I. Giới thiệu :
Trong 1 vài thập niên gần đây, đặc biệt là cuối thế kỷ 20 đầu thế kỷ 21, đã có sự tăng lên
mạnh mẽ của ngành tự động hóa. Các ngành tự động hoá này căn bản lại phụ thuộc vào
các phần mềm chức năng, do đó sự phức tạp trong phát triển phần mềm cũng tăng đáng
kể trong những năm này. MacManus đã nhận định 65% dẫn đến thất bại của dự án là do
những vấn đề trong quản lý, 35% là những vấn đề về công nghệ. Vấn đề quản lý bao
gồm các vấn đề với cấu trúc của dự án, tài nguyên dự án, quy hoạch phương pháp và
quản lý rủi ro chưa đầy đủ. Các vấn đề kỹ thuật bao gồm thiết kế phần mềm nghèo nàn,
không tuân thủ các yêu cầu phần mềm, kỹ thuật đánh giá và phát triển không đúng.
Như vậy, rủi ro trong các dự án phần mềm là không thể tránh khỏi.
Rủi ro là yếu tố luôn tồn tại trong mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống. Tuy
nhiên, với đặc thù riêng của mình, nhận diện và kiểm soát rủi ro trong các dự án phần
mềm là điều không hề đơn giản. Mọi rủi ro đều tạo ra vấn đề, đều gây ảnh hưởng xấu tới
các dự án phần mềm, do đó những kỹ sư phần mềm phải có những biện pháp nhận diện

công cụ và những công nghệ mới, tìm kiếm
sự giúp đỡ từ giáo viên, đồng nghiệp
Công việc bị chôn vùi trong công
việc của nhóm khác
Phải có 1 kế hoạch quản lý xác định, thường
xuyên cập nhật kế hoạch của nhóm
Thiếu sự liên lạc giữa các nhóm Thiết lập 1 trang web nhóm, tài khoản email
cho nhóm, thường xuyên họp nhóm
Sự tổ chức cho dự án Xác định vai trò cho các thành viên trong
nhóm
Khó khăn trong việc hợp nhất các
công việc
Gia tăng giao tiếp, hợp nhất thường xuyên
Kế hoạch triển khai mất nhiều thời
gian, không đủ thời gian để hoàn
thành sản phẩm
Không đi sâu vào các chi tiết không cần thiết
cho kế hoạch.
Thiếu người phát triển Sử dụng những người tốt nhất, xây dựng
nhóm làm việc, đào tạo người mới
Kế hoạch, dự toán không sát thực
tế
ước lượng bằng các phương pháp khác nhau;
lọc, loại bỏ các yêu cầu không quan trọng.
Phát triển sai chức năng
chọn phương pháp phân tích tốt hơn; phân
tích tính tổ chức/mô hình nghiệp vụ của
khách hàng
Phát triển sai giao diện
phân tích thao tác người dùng; tạo kịch bản

năng ảnh hưởng đến 1 dự án, đánh giá mức độ nghiêm trọng và hậu quả, sau
đó xác định các giải pháp tuỳ theo tính chất của các rủi ro. Giảm thiểu tối đa
các yếu tố bất ngờ và các vấn đề không mong đợi phát sinh trong suốt quá
trình thực hiện của dự án, bằng cách thiết lập ra các kế hoạch cho các tình
huống có thể xảy ra. Những kế hoạch này sẽ giảm thiểu tối đa những tình
huống có thể dẫn tới các sản phẩm lệch lạc hoặc có thể phá huỷ toàn bộ dự án.
Quản lý rủi ro làm giảm tối thiểu khả năng rủi ro, trong khi đó tăng tối đa những
cơ hội tiềm năng .
Quản lý rủi ro đã xuất hiện trong nhiều thập kỷ. Tuy nhiên chỉ vào khoảng nửa cuối
thập kỷ trước nó mới thật sự trở lên quan trọng đối với cộng đồng phần mềm. Trong
những năm đầu của thế kỷ trước, các dự án phần mềm chỉ được áp dụng quản lý rủi
ro bằng các cách tiếp cận bộc phát, không hề theo 1 phương pháp hệ thống nào. Tuy
nhiên với sự phức tạp đang được tăng lên trong việc phát triển phần mềm, nhiều
ngành công nghiệp đã thấy được sự quan trọng của quản lý rủi ro. Trước khi áp dụng
Nhóm 13 - Lớp KHMT1-K2
4
BTL Công Nghệ Phần Mềm NC Đề tài: QUẢN LÝ RỦI RO
bất cứ 1 quá trình quản lý rủi ro nào, các thành viên trong nhóm thực hiện dự án nên
nắm được rõ ràng về các hậu quả sau này của các rủi ro trong dự án của họ như:
• Sự mất mát sẽ phát sinh nếu xuất hiện rủi ro: sự mất mát trong dự án
phần mềm có thể kể đến như lợi nhuận, thị phần, khách hàng.
• Tính nghiêm trọng của sự mất mát
• Tính lâu dài của các rủi ro
- Những mô hình quản lý rủi ro phần mềm phổ biến:
Đã có 1 vài cách tiếp cận quản lý rủi ro phần mềm được đề xuất trong quá khứ.
Hầu hết là đánh giá rủi ro trong tất cả các giai đoạn phát triển phần mềm. Kết quả
là trong những cách tiếp cận đó, các mô hình quản lý rủi ro đã được áp dụng 1
cách có kỷ luật. Đó là những cách tiếp cận sau:
• Mô hình quản lý rủi ro của Boehm (win-win)
• Mô hình quản lý rủi ro phần mềm của SEI

làm thay đổi các kết quả mong đợi của bất kỳ dự án nào. Các nhân tố đó là con người, quy
trình, cơ sở hạ tầng và sự thực hiện.
- Nhân tố con người liên quan tới khía cạnh nguồn nhân lực cho quản lý rủi ro.
Điều này là quan trọng vì sự thành công của bất kỳ hoạt động quản lý rủi ro
nào đều phụ thuộc vào sự thành công trong việc chỉ đạo thực hiện quản lý rủi
ro.
- Nhân tố quy trình xác định các tiến trình cần được thực hiện để quản lý rủi ro
cho các bất ngờ nhỏ nhất bao hàm toàn bộ trong dự án.
- Nhân tố cơ sở hạ tầng xác định các yêu cầu, các nguồn và các kết quả cần thiết
để thực hiện các hoạt động quản lý rủi ro cho 1 tổ chức.
- Nhân tố thực hiện liên quan tới việc tiến hành trong thực tế của các hoạt động
quản lý rủi ro như đặt ra các sáng kiến cho quản lý rủi ro, phát triển kế hoạch,
điều chỉnh các chương trình để phù hợp với yêu cầu, đánh giá và điều chỉnh rủi
ro.
Cách tiếp cận của Karolak:
Karolak đã đưa ra cách tiếp cận giai đoạn để áp dụng cho quản lý rủi ro, tiếp cận giai đoạn là
cố gắng thu nhỏ lượng rủi ro đã bao hàm, trong khi ta tối ưu hoá các chiến lược phòng chống
cho các tình huống. Nó đưa đến cách tiếp cận điều khiển rủi ro và áp dụng nguyên tắc quản
lý rủi ro trong những giai đoạn sớm của vòng đời phát triển phần mềm, để giảm chi phí dự
án, thời gian và cải thiện mong đợi của khách hàng.
Trong cách tiếp cận này, đầu tiên ông nhận biết các hạng mục có rủi ro ở mức cao, tiếp đến
kết hợp các hạng mục rủi ro đó thành nhân tố rủi ro, số liệu rủi ro và các câu hỏi được đặt ra
cho người nắm giữ dự án. Những câu hỏi đó giống như danh sách kiểm tra để xác định
những lớp khác nhau của nhiều rủi ro.
Tiếp cận Riskit của Kontio:
Năm 2001 Kontio đã đề xuất phương pháp Riskit, cung cấp 1 khung khái niệm hoàn thiện
cho quản lý rủi ro, sử dụng mục tiêu và tiếp cận định hướng của các bên liên quan, bằng
cách giữ lại mục đích của các bên liên quan và đưa nó vào quá trình quản lý rủi ro.
Nhóm 13 - Lớp KHMT1-K2
6

phường pháp trên để giải quyết những rủi ro về mâu thuẫn quan điểm của các bên liên quan.
Cách tiếp cận của Roy :
Năm 2004 Roy đã phát triển khung quản lý ProRisk bằng cách mở rộng chuẩn AS/NZS
4350.Nó là các hạng mục quản lý rủi ro sử dụng trong thương mại miền và hoạt động
Nhóm 13 - Lớp KHMT1-K2
7
BTL Công Nghệ Phần Mềm NC Đề tài: QUẢN LÝ RỦI RO
miền.Nó thực hiện các hoạt động khác nhau như , nhận biết các bên liên quan , nhận biết các
nhân tố rủi ro,xây dựng mô hình rủi ro,đo đạc các mô hình rủi ro,xác định xác suất của các
rủi ro sự kiện
đánh giá các giá trị kết hợp của các rủi ro, phát triển các kế hoạch hành động, và theo dõi
tiến độ
2.3. Quy trình quản lý rủi ro:
Nhận diện và kiểm soát tốt rủi ro chỉ bằng những kỹ năng và kinh nghiệm cá nhân không thì
chưa đủ, việc kiểm soát rủi ro phải được thực hiện theo 1 quy trình chặt chẽ và phù hợp với
đặc thù, mục tiêu và ngân sách của dự án.
Hình 1: Quy trình quản lý rủi ro
2.3.1. Nhận diện rủi ro:
Xác định được chính xác các nguồn có khả năng phát sinh rủi ro là điều không dễ dàng.
Thông thường rủi ro xuất hiện từ các nguồn sau:
- Ngân sách- nguồn tài trợ cho dự án
- Thời gian thực hiện dự án
- Thay đổi về phạm vi và yêu cầu dự án
Nhóm 13 - Lớp KHMT1-K2
8
BTL Công Nghệ Phần Mềm NC Đề tài: QUẢN LÝ RỦI RO
- Khó khăn về kỹ thuật
- Hợp đồng giữa các bên
- Môi trường, luật pháp, chính trị, văn hoá
Để nhận diện được rủi ro có nhiều kỹ thuật được áp dụng. Các kỹ thuật này giúp cho dự án

9
BTL Công Nghệ Phần Mềm NC Đề tài: QUẢN LÝ RỦI RO
• Sử dụng phiếu kiểm tra hoặc bảng câu hỏi: phiếu kiểm tra hoặc bảng câu hỏi thường
đúc kết kinh nghiệm từ các dự án quá khứ và các dự án tương tự, trong đó liệt kê những
rủi ro thường hay gặp nhất. Phiếu này giúp nhanh chóng xác định rủi ro có thể xảy đến
cho dự án. Kỹ thuật này có thể tham khảo các kinh nghiệm từ bên ngoài, 1 trong những
tham khảo tốt nhất theo cách này là sử dụng bảng phân loại và liệt kê các rủi ro thường
gặp của viện kỹ thuật phần mềm Hoa Kỳ (SEI).
• Sử dụng biểu đồ: sử dụng nhiều dạng biểu đồ khác nhau để phân tích và xác định rủi
ro, chẳng hạn như biểu đồ xương cá được sử dụng để chỉ sự liên quan và ảnh hưởng
của các yếu tố rủi ro khác nhau, từ đó xác định rủi ro có thể ảnh hưởng tới dự án. Biểu
đồ quy trình cho thấy sự nối tiếp trong chuỗi các sự kiện, từ đó xác định các yếu tố có
thể gây rủi ro cho dự án.
Hình 3: Dùng biểu đồ xương cả định vị rủi ro
2.3.2. Phân tích và phân loại rủi ro:
Trong thực tế, những rủi ro có thể xảy ra trong 1 dự án là khá nhiều, và việc giải
quyết hết tất cả các rủi ro là không cần thiết, cũng như sẽ làm phá sản ngân sách của
dự án.
Thông thường người ta áp dụng nguyên tắc 20/80 để xác định và giải quyết những rủi
ro quan trọng, những nguyên nhân gốc có ảnh hưởng lớn nhất đến sự thành công của
dự án, trong chừng mực cân nhắc cẩn thận ngân sách dự án cũng như 1 số yếu tố đặc
biệt khác. Điều này dẫn đến việc dự án phải phân tích để chọn ra những rủi ro cần
giải quyết đó. Có nhiều kỹ thuật phân tích rủi ro được sử dụng, kỹ thuật thường được
sử dụng bao gồm các phân tích chính sau:
• Phân tích khả năng xuất hiện của rủi ro:
Có 4 mức để đo lường khả năng xuất hiện của rủi ro, mỗi mứ được gán với 1 giá
trị số để có thể ước lượng sự quan trọng của nó.
 6 - Thường xuyên: khả năng xuất hiện rủi ro rất cao, xuất hiện trong
hầu hết dự án.
Nhóm 13 - Lớp KHMT1-K2

những rủi ro nào cần đưa vào kiểm soát, với các mức ưu tiên khác nhau.
2.3.3. Kiểm soát rủi ro:
Kiểm soát rủi ro bắt đầu với việc chọn lựa chiến lược và phương pháp đối phó rủi ro. Có
nhiều chiến lược và phương pháp đối phó rủi ro khác nhau, tuỳ theo tình huống dự án,
môi trường và đặc thù của từng rủi ro. Trong thực tế, các chiến lược phổ biến bao gồm:
Nhóm 13 - Lớp KHMT1-K2
11
BTL Công Nghệ Phần Mềm NC Đề tài: QUẢN LÝ RỦI RO
Hình 4: Một số chiến lược và minh hoạ các phương pháp đối phó rủi ro thường gặp
• Tránh né:
Dùng “đi đường khác” để né tránh rủi ro, đường đi mới có thể không có rủi ro, có rủi
ro nhẹ hơn, hoặc chi phí đối phó rủi ro thấp hơn. Chẳng hạn như:
 Thay đổi phương pháp, công cụ thực hiện, thay đổi con người.
 Thương lượng với khách hàng (hoặc nội bộ) để thay đổi mục tiêu.
• Chuyển giao:
Giảm thiểu rủi ro bằng cách chia sẻ tác hại khi chúng xảy ra. Chẳng hạn:
 Đề nghị với khách hàng chấp nhận và chia sẻ rủi ro (tăng thời gian, chi phí)
 Báo cáo ban lãnh đạo để chấp nhận tác động và chi phí đối với rủi ro
 Mua bảo hiểm để chia sẻ chi phí khi rủi ro xảy ra
• Giảm nhẹ:
Thực thi các biện pháp để giảm thiểu khả năng xảy ra rủi ro hoặc giảm thiểu tác động và
chi phí khắc phục rủi ro nếu nó xảy ra. Chẳng hạn:
 Cảnh báo và triệt tiêu các yếu tố làm cho rủi ro xuất hiện.
 Điều chỉnh các yếu tố có liên quan theo dây chuyền để rủi ro xảy ra sẽ ít có tác
động.
• Chấp nhận:
Đành chấp nhận “sống chung” với rủi ro trong trường hợp chi phí loại bỏ, phòng
tránh, làm nhẹ rủi ro quá lớn (lớn hơn chi phí khắc phục tác hại), hoặc tác hại của rủi
ro nếu xảy ra là nhỏ hay cực kỳ thấp. Kế hoạch đối phó có thể là:
 Thu thập hoặc mua thông tin để có kế hoạch kiểm soát tốt hơn.

Sau đây là 1 vài biện pháp nhằm quản lý được rủi ro khi triển khai các ứng dụng công nghệ
thông tin tại nước ta.
Nhóm 13 - Lớp KHMT1-K2
13
BTL Công Nghệ Phần Mềm NC Đề tài: QUẢN LÝ RỦI RO
a. Xử lý sớm các nguy cơ:
Để quản lý được rủi ro, cần nhận biết các nguy cơ và ước lượng được thiệt hại nếu
nguy cơ xảy ra. Tiếp đến là áp dụng các biện pháp để giám sát, ngăn ngừa, hoặc
tránh né nguy cơ đó. Nếu phòng mà không tránh, rủi ro vẫn xảy ra, thì phải xử lý hậu
quả theo cách hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất và khôi phục lại các giá trị bị mất mát
nhanh chóng và toàn vẹn nhất có thể. Việc xử lý này thường được gọi là các biện
pháp khắc phục rủi ro, như là một vế ứng đối với “phòng ngừa rủi ro”. Ai cũng nói là
“phòng hơn chống”, trên thực tế, “phòng” và “chống” phải bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau
mới đảm bảo thành công cho một dự án QL rủi ro, theo nghĩa sau đây: phòng tốt đi
đến chống sớm, cái giá phải trả sẽ nhẹ nhàng hơn.
Tình huống sau đây khá điển hình: một dự án ứng dụng CNTT khi gặp phải khó khăn
không kết thúc được rất thường bị “khê đọng” - “bỏ thì thương, vương thì tội” trong
một thời gian khá dài, dẫn đến lãng phí lớn về tài sản và nhân lực. Nhiều khi hệ thống
dù không khai thác được như ý, vẫn phải bảo trì, không có phương án giải quyết dứt
điểm dù thời gian đã qua cả năm bảy năm, không thể rút được bài học và kinh nghiệm
một cách đúng đắn cho việc triển khai các dự án mới Không hiếm gặp hiện tượng
chuyển từ thái cực này sang thái cực kia (từ tự phát triển sản phẩm sang giao phó
hoàn toàn cho người khác hoặc mua sản phẩm bán sẵn cả gói mà không chú ý đúng
mức đến nhu cầu và khả năng ứng dụng, từ đặt mục tiêu quá lớn cho tin học hóa sang
xóa bỏ hoặc gác lại việc tin học hóa, từ tập trung xây dựng một phòng CNTT mạnh
sang giải tán đội ngũ chuyên viên tin học ). Như thế là rủi ro này kéo theo rủi ro
khác, và cái sau còn có nguy cơ lớn hơn cái trước rất nhiều.
Đối với các dự án trên, nếu có chiến lược và biện pháp quản lý rủi ro tốt thì có thể
khắc phục từ sớm các nguy cơ, hậu quả gây ra và phí tổn khắc phục cũng nhỏ hơn
nhiều.

hóa và trở thành chuẩn bắt buộc với mọi người làm việc. Giống như đi xe gắn máy phải
học luật giao thông, có bằng lái và luôn tuân thủ luật lệ. Tiếp đến, các quy chế làm việc
với máy tính và các tài nguyên trên máy phải được xây dựng hợp lý và chặt chẽ. “Nội
quy” làm việc thời số hóa này phải được rèn luyện, kiểm tra và áp dụng thường xuyên
đến thành tự giác cho mọi người. Sau đó, việc giao ban hệ thống và ghi chép biên bản
cần được áp dụng đúng quy định. Các biện pháp xử lý cũng phải được lưu giữ và giám
sát. Các quy định này trên thực tế nhiều nơi đã đặt ra, vấn đề là chúng phải được áp dụng
một cách thực chất, không hình thức, và phải là công cụ thực sự cho việc giám sát và
phát hiện các nguy cơ.
2.5. Phương pháp Riskit:
a. Chức năng và phạm vi:
a.1. Chức năng:
Tiến trình Riskit có 2 chức năng:
- Thứ nhất,Riskit cung cấp cho người quản lý dự án và những bên liên quan
những thông tin đúng đắn,kịp thời về những rủi ro và những khả năng của dự
án.Việc biết được những rủi ro có trong dự án là rất cần thiết để đưa ra một
Nhóm 13 - Lớp KHMT1-K2
15
BTL Công Nghệ Phần Mềm NC Đề tài: QUẢN LÝ RỦI RO
quyết định cho dự án và những chức năng của nó, đặc biệt là trong việc đánh
giá những lợi nhuận buôn bán tiềm lực , chi phí, và những rủi ro liên quan với
dự án. Về bản chất, quản lý rủi ro sẽ giúp cho tổ chức loại bỏ được những rủi
ro ảnh hưởng để có thể thu được lợi nhuận lớn nhất.
- Thứ hai,tiến trình Riskit cung cấp một cách hệ thống về cách nhận biết, phân
tích và điều khiển những rủi ro đe dọa tới dự án.Có 2 cách để thực hiện hoạt
động này:
+ on one hand: chức năng là nhận biết,phân tích và điều
khiển những rủi ro lộ ra như giới hạn hoặc giảm tần suất và hậu
quả tiềm năng của rủi ro.
+ on other hand: quản lý rủi ro cũng cố gắng để xác định và tận dụng cơ hội

tiên theo hậu quả ảnh hưởng. Chức năng của bước xác định rủi ro là lập ra danh sách những
rủi ro tiềm ẩn trong dự án, chúng được gọi là những mục tin rủi ro hoặc là những dòng rủi ro
và thường được biểu diễn bằng một câu hoặc chỉ bằng một bài từ bên cạnh để xác định
những rủi ro chưa được phân tích. Nhận biết rủi ro nên được bao hàm một cách tổng quát từ
tất cả các phần của dự án để làm cho chúng được tổng quát hơn. Việc nhận biết rủi ro có thể
dựa trên việc họp nhóm, bàn luận về cấu trúc, hoặc sử dụng một danh sách kiểm tra.
Phân tích rủi ro xác định trong hai kết quả, thứ nhất, trong khi phân tích xác định ra những
rủi ro đã được biết. Những rủi ro khác nhau có thể được dịch theo nhiều cách khác nhau điều
này sẽ dẫn đến sự dư thừa và một vài cách có thể bị sai hoặc không chính xác. Nhiều rủi ro
có thể được dẫn chứng và phân tích bằng cách sử dụng biểu đồ phân tích Riskit hoặc qua
bản thông tin rủi ro hoặc bằng mô hình, kết quả thứ hai của phân tích rủi ro đó là đánh giá
được sự ưu tiên của rủi ro do đó mà những rủi ro nghiêm trọng nhất đều có thể được điều
khiển. Rủi ro ưu tiên được dựa trên đánh giá về tần xuất và những lợi ích mất mát liên quan
tới mỗi rủi ro. Mức ưu tiên cũng có thể được dựa trên độ chia hoặc bằng phương pháp đánh
giá nếu những đánh giá đó có khả thi.
Bước lập kế hoạch điều khiển rủi ro xác định và lựa chọn những hành động điều khiển cho
những rủi ro nghiêm trọng nhất. Cũng có một vài chiến lược thay thế được sử dụng trong
việc chọn ra cách điều khiển thích hợp như chiến lược tập trung vào rủi ro lớn nhất, chiến
lược giảm tỉ lệ rủi ro. Việc điều khiển rủi ro đều phải tính sao cho đạt được tính hiệu quả và
thích hợp nhất. Bước kiểm tra rủi ro là một hoạt động tiếp theo, bao gồm kiểm tra rủi ro,
điều khiển hoạt động, những lợi ích của nó và bất cứ thay đổi nào khi chịu ảnh hưởng của
rủi ro. Những bước trong tiến trình Riskit có thể được thực hiện song song hoặc có thể thực
hiện theo từng phiên riêng lẻ. Thêm nữa đôi khi ta cũng cần thực hiện quản lý vòng đời rủi
ro một cách nhanh chóng, trước khi một rủi ro khác được phân tích.
Khái quát các đầu ra và các tiêu chuẩn ra của tiến trình Riskit
Các bước rủi ro Miêu tả Đầu ra
Định nghĩa ủy
quyền quản lý rủi
ro
Định nghĩa phậm vi và tính thường

phân tích cho tất cả
các rủi ro đã được
phân tích, các kịch
bản rủi ro được sắp
xếp.
Kế hoạch điều
khiển rủi ro
Lựa chọn các rủi ro quan trọng nhất cho
kế hoạch điều khiển rủi ro.
Đề xuất các hoạt động điều khiển rủi ro
cho các rủi ro quan trọng nhất. Lựa chọn
các hoạt động rủi ro sẽ được thi hành
Các hoạt động điều
khiển rủi ro được
lựa chọn
Điều khiển rủi ro Thi hành các hoạt động điều khiển rủi ro Các rủi ro được
giảm bớt
Giám sát rủi ro Giám sát các tình huống rủi ro Thông tin trạng
thái rủi ro
c. Vai trò và trách nhiệm trong quản lý rủi ro:
Vai trò Trách nhiệm của quản lý rủi ro Chức vụ chịu trách nhiệm
Người chủ dự án
- Quy định và khuyến khích các
kế hoạch quản lý rủi ro và các
khả năng xảy ra.
Giám sát rủi ro, các trạng thái của
chúng, xem lại các điều khiển rủi ro
không đạt hiệu quả.
Các quản lý R&D có thâm
niên hoặc trung tuổi

thiện
Chuyên gia tổ chức phát triển
chất lượng và xử lý
Chuyên gia tài chính
và điều khiển chức năng
Điều kiện quản lý rủi
ro
Hỗ trợ và quản lý rủi ro bằng:
- Hướng dẫn xác minh các rủi ro và
những lần phân tích
- Tạo các tùy chọn thông tin và các
phương pháp và nguyên tắc sẵn

- Cải thiện sự chỉ đạo tiên phong
bằng tiến trình quản lý rủi ro
- Đảm bảo rằng tiến trình quản lý
rủi ro được giám sát
- Đảm bảo rằng thông tin rủi ro
được dẫn chứng và phụ trợ nếu nó
cần
Cố vấn nội/người huấn luyện
Quản lý chất lượng
Nhà thiết kế chất lượng
Người quản lý rủi ro
Tiến trình lập kế hoạch và xử lý quản
lý rủi ro trong dự án
Hỗ trợ tất cả các nhân viên trong các
Người quản lý chất lượng
Kỹ sư chất lượng
Người hỗ trợ dự án


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status