PHIU BI TP TING VIT LP 9
* Bài tập 1:
Em có nhận xét gì về sự tuân thủ phơng châm về lợng trong câu tr lời của bé
Hồng.
Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cời hỏi:
- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?
( )Tôi cũng cời đáp lại cô tôi:
- Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
.
.
.
.
.
.
* Bài tập 2 : Các thành ngữ sau liên quan đến phơng châm hội thoại nào?
- Nói có sách, mách có chứng
- Nói phải củ cải cũng nghe
1
- Lắm mồm, lắm miệng:
- Nói có đầu có đũa:
- Dây cà ra dây muống:
- Nói cạnh nói khéo:
- Nói có ngọn có ngành:
* Bài tập 3: Em có nhận xét gì về các cách nói sau: Chiến tranh chỉ là chiến tranh, Trẻ
con chỉ là trẻ con, Tiền bạc chỉ là tiền bạc. Có ngời cho rằng các cách nói này đều vi
chủ ngữ., nhấn mạnh chủ thể của hành độngđợc nói đến trong câu. ở hai câu trớc, chủ thế
hành động đợc nói đến là con bé.
Ví dụ 2 :
Giàu, tôi cũng giàu rồi.
( Nguyễn Công
Hoan )
Ví dụ 3 :
3
Về các thẻ văn trong lĩnh vự văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó
thiếu giàu và đẹp. ( Phạm Văn Đồng,
Giữ gìn trong sáng của tiếng Việt)
- Đối với các thầy cô giáo, Minh rất kính trọng; đối với các bạn trẻ, Minh rất khiêm
tốn, quý mến và chan hoà
3. Vị trí của khởi ngữ:
- Khởi ngữ đứng trớc chủ ngữ: + Ba hồng vàng này, em vừa hái ở vờn về sáng nay.
+ Đối với bài thơ hay, ta nên chép vào sổ tay và học
thuộc.
+ Mặt trời của bắp ( thì) nằm trên đồi.
Mặt trời của mẹ ( thì) em nằm trên lng.
- Khởi ngữ đứng sau chủ ngữ và trớc vị ngữ:
+ Ông giáo ấy, thuốc không hút, rợu không uống.
+ Suốt ngày mẹ em, công việc không lúc nào ngơi
tay.
4. Vai trò của khởi ngữ:
- Nhấn mạnh đề tài đợc nói đến trong câu ( Khi ngời viết muốn nhấn mạnh bộ phận nào
đó thì bộ phận ấy đợc đa lên làm khởi ngữ) -> Khởi ngữ là bộ phận gây chú ý cho ngời
đọc.
- Giúp cho các câu trong đoạn văn liên kết chặt chẽ.
II. Luyện tập:
*Bài tập 1: Xác định khởi ngữ có trong đoạn trích sau
- Là thành phần nêu nhận định, đánh giá của ngời nói với sự việc xảy ra ở trong câu, hoặc
thái độ, cách đánh giá của ngời nghe
- ý nghĩa cụ thể của thành phần tình thái:
+ Nêu độ tin cậy của ngời nói với sự việc xảy ra trong câu:
- Mức độ tin cậy cao: Chắc chắn, nhất định, chắc chắn là, nhất định là
- Mức độ tin cậy thấp hơn: Hình nh, dờng nh, có vẻ nh
- Mức độ tin cậy thấp nhất: Có lẽ, có lẽ là
+ Nêu thái độ, quan hệ của ngời nói với ngời nghe.
- Thái độ kính trọng: ạ, VD: Cháu đi học ạ
- Thái độ thân mật: nhé, VD: Tớ đi nhé.
- Thái độ xuỗng sã: hả, hửVD: Đi đâu đấy hả?
( Trong chơng trình cải cách sgk chỉ đề cập đến thành phần tình thái nêu thái độ, cách
đánh giá của ngời nói với sự việc trong câu)
b. Thành phần cảm thán:
- Là thành phần bộc lộ cảm xúc của ngời nói nh vui, mừng, buồn giận
VD: - ồ, sao mà độ ấy vui thế.
- Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
Các tiếng ồ, trời ơi không chỉ sự vật hay sự việc nào, cũng không dùng để gọi mà chỉ
giúp ngời đọc bộc lộ cảm xúc của mình.
6
c. Thành phần gọi - đáp: Là thành phần đợc dùng để tạo lập và duy trì quan hệ giao tiếp.
VD: - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. -> Này: Thành phần để gọi -> Tạo lập
giao tiếp.
- Vâng, cháu cũng đã nghĩ nh cụ -> Vâng : Thành phần đáp -> Duy trì quan hệ
giao tiếp
+ Vị trí: Thành phần gọi đáp có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu.
VD: - Hơng ơi, có đi học không?
- Cậu đi sớm thế hay sao, Lan?
+ Tác dụng: - đợc dùng để tạo lập hoặc duy trì mối quan hệ giao tiếp
- Thể hiện thái độ, cách ứng xử của những ngời giao tiếp với nhau
* Bài tập 3: Chuyển đổi các câu sau thành câu có khởi ngữ:
8. Mỗi cân gạo này giá ba ngàn đồng.
9. Anh ấy luôn có sẵn tiền trong nhà
10. chúng tôi mong sống có ích cho xã hội
11. Nớc biển Đông cũng không đo đợc lòng căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn
12. Ngời ta sợ cái uy quyền thế của quan. Ngời ta sợ cái uy đồng tiền của Nghị Lại.
13. Ông giáo ấy không hút thuốc, không uống rợu.
14. Tôi cứ ở nhà tôi, làm việc của tôi, ăn cơm của tôi.
II. Thành phần biệt lập:
8
* Bài tập 1: Tìm các thành phần tình thái trong các câu sau. Cho biết thành phần tình thái
ấy biểu hiện những ý nghĩa cụ thể nào?
1. Có lẽ, tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!
2. Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tình táo nh thờng. Nhng xem ý hãy còn lề bề, lệt bệt chừng nh
vẫn còn mỏi mệt lắm.
3. Nhng không biết xử trí thế nào, lão bộc đành nói cho Ngọc Hân yên lòng:
- Chắc là nó nhớ nhà quá nên trốn đi đấy thôi
4. Có ngời cho rằng, bài toán dân số đã đợc đặt ra từthời cổ đại.
5. Chắc chỉ ngời thạo mới cầm nổi bút thớc.
6. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
* Bài tập 2: Tìm các thành phần tình thái. Căn cứ vào thành phần tình thái đã tìm đợc và
các từ ngữ xng hô, hãy cho biết quan hệ giữa ngời nói và ngời nghe.
1. Thế đi bộ xuống đây à?
2. Tớ đang có một âm mu này, Trang ạ. Rất thú vịo nhé!
3. Cô tặng em. Về trờng mới, em cố gắng học tập nhé!
* Bài tập 3: Tìm thành phần cảm thán trong các câu sau và cho biết thành phần đó bộc lộ
cảm xúc gì.
1. Quái, đã đến giờ cha nhỉ? Sao Phạm Huy Văn và Lê Thành mãi vẫn cha tới.
2. Chà, cái mặt nhẫn kim cơng đẹp quá, quý quá!
3. Eo ôi, đứa nào mặt mũi đen đủi xấu xí thế?
1. Quái, đã đến giờ cha nhỉ? Sao Phạm Huy Văn và Lê Thành mãi vẫn cha tới.( ngạc
nhiên)
2. Chà, cái mặt nhẫn kim cơng đẹp quá, quý quá! ( thán phục)
3. Eo ôi, đứa nào mặt mũi đen đủi xấu xí thế? ( khiếp sợ)
4. A, mẹ mua da. Cả khoai sọ nữa.( vui mừng)
5. Chết chửa, tay anh làm sao lạnh thế này! ( hoảng hốt)
i.
.
Liờn kt cõu v liờn kt on vn
I Th no l liờn kt cõu v liờn kt on vn ?
- L s gn bú cht ch v ni dung v hỡnh thc gia cõu vi cõu, gia on vn vi
on vn to nờn mt chnh th cht ch, thng nht
II Cỏc phng din liờn kt: Liờn kt xy ra trờn hai phng din : Ni dung v hỡnh
thc.
1. Liờn kt ni dung: Gm cú liờn kt ch v liờn kt lụ - gớc.
- Liờn kt ch : Ni dung, ý ngha ca cỏc cõu, cỏc on u hng ti ch ca on
vn v ca ton vn bn
-Liờn kt lụ - gớc: Cỏc cõu, cỏc on phi c sp xp theo mt trỡnh t hp lớ, phự hp
vi trỡnh t trin khai ca ch ca vn bn.
2. Liờn kt hỡnh thc: L cỏch s dng cỏc phng tin ngụn ng liờn kt cỏc cõu, cỏc
on.
- Cỏc t ng c sựng liờn kt gi l phng tin liờn kt.
11
- Các cách dùng phương tiện liên kết gọi là phép liên kết.
III. Các phép liên kết về hình thức
1. Phép nối: Là cách dùng các từ ngữ biểu thị mối quan hệ nào đó để tạo ra sự liên kết.
* Các phương tiện ngôn ngữ được sử dụng trong phép nối:
- Dùng quan hệ từ: Và, vì,nhưng, thì, mà, nếu, cho, nên, rồi….
- Dùng từ ngữ chuyển tiếp: Bởi vậy, nếu thế, dầu vậy…
- Phó từ: Lại, vẫn, cứ, còn…
3. Trang phục không có luật pháp nào can thiệp, nhng cũng có những quy tắc ngầm phải
tuân thủ, đó là văn hoá xã hội. Đi đám cới không thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem,
chân tay lấm bùn. Đi đám tang không đợc mặc quần áo loè loẹt, cời nói oang oang.
* Bài tập 2: Xác định khởi ngữ có trong đoạn trích sau và cho biết tác
dụng của khởi ngữ trong câu đó:
1. Những chiến sĩ không chịu nhận, không chịu tan mình trong cái ngạt thở sợ sệt, đe doạ
mà bọn mật thám định đem áp dụng lên đầu họ, chăng kín chung quanh họ. Những câu
Kiều, những tiếng hát, tất cả cho những ngời bị giam cầm vẫn buộc chặt lấy cuộc đời th-
ờng bên ngoài
* Bài tập 3: Chuyển đổi các câu sau thành câu có khởi ngữ:
15. Mỗi cân gạo này giá ba ngàn đồng.
16. Anh ấy luôn có sẵn tiền trong nhà
17. chúng tôi mong sống có ích cho xã hội
18. Nớc biển Đông cũng không đo đợc lòng căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn
19. Ngời ta sợ cái uy quyền thế của quan. Ngời ta sợ cái uy đồng tiền của Nghị Lại.
20. Ông giáo ấy không hút thuốc, không uống rợu.
21. Tôi cứ ở nhà tôi, làm việc của tôi, ăn cơm của tôi.
* Bài tập tham khảo: Bạn Nam, chúng tôi rất tự hào về bạn ấy. Bóng đá, bạn ấy
cũng giỏi. Bóng bàn, bạn ấy chơi cũng hay. Học, bạn ấy luôn nhất lớp.
14
II. Bài tập về thành phần biệt lập.
* Bài tập 1: Tìm các thành phần tình thái trong các câu sau. Cho biết thành phần tình thái
ấy biểu hiện những ý nghĩa cụ thể nào?
1. Có lẽ, tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!
2. Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tình táo nh thờng. Nhng xem ý hãy còn lề bề, lệt bệt chừng nh
vẫn còn mỏi mệt lắm.
3. Nhng không biết xử trí thế nào, lão bộc đành nói cho Ngọc Hân yên lòng:
- Chắc là nó nhớ nhà quá nên trốn đi đấy thôi
4. Có ngời cho rằng, bài toán dân số đã đợc đặt ra từthời cổ đại.
5. Chắc chỉ ngời thạo mới cầm nổi bút thớc.
thuốc bắc bay vào nhà.
2. Thơng ngời cộng sản căm Tây Nhật
Buồng mẹ buồng tim giấu chúng con.
* Bài tập 6: Tìm thành phần phụ chú trong các câu sau và cho biết thành phần phụ
chú đó có ý nghĩa gì?
1. Giồng Cây Xanh một vùng ven thị trấn Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh là nơi duy nhất
trên đất nớc ta trồng loại dừa độch nhất vô nhị có cái tên ngồ ngộ là dừa sáp.
16
2. Vũ Thị Thiết, ngời con gái quê ở Nam Xơng, tính đã thuỳ mị, nết na, lại thêm co t dung
tốt đẹp.
3. Không hiểu sao cái Trinh, đứa bạn thân nhất của tôi, giờ này vẫn cha đến.
4. Cơm sôi rồi, chắt nớc giùm cái.
* Bài tập 6: Đọc đoạn thơ sau:
ồ, đâu phải đêm dài lạnh cóng,
Mặt trời lên là hết bóng mù sơng!
ôi đâu phải qua đoạn đờng lửa bỏng
Cuộc đời ta bỗng chốc háo thiên đờng.
a. Các từ ồ, ôi trong đoạn thơ trên là thành phần gì?
b. Các từ đó biểu thị ý nghĩa gì?
* Bài tập 7: Xác định các từ gạch chân là thành phần gì?
1. ối chao, sớm muộn mà có ăn thua gì .
2. Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
* Bài tập 8: Trong các câu sau, câu nào có thành phần gọi đáp. Gạch chân dới các
từ ngữ đó.
1. Cậu có nhớ bố cậu không, hả cậu vàng?
2. Vộy đuôi thì cũng giết!
3. Kiếp ai cũng thế thôi, cụ ạ!
4. Cụ tởng tôi sung sớng hơn chăng?
5. Nuôi đi em cho đến lớn đến già.
Mầm hận ấy trong lòng sơng ống máu.
hoá nhiều nớc, nhiều vùng trên thế giới, cả ở phơng Đông và phơng Tây. Trên những con
tàu vợt trùng dơng, ngời đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nớc chấu á, châu Phi, châu
Mĩ. Ngời đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh. Ngời đã nói và viết thạo nhiều thứ tiếng
ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga, và Ng ời đã làm nhiều nghề.
2. Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mợn ở thực tại. Nhng
nghệ sĩ khồng ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ. Anh gửi vào tác
20
phẩm một lá th, một lời nhắn nhủ, anh muốn đem một phần của mình góp vào đời sống
xung quanh
3. Tết năm nay là sự chuyển tiếp giữa hai thế kỉ, và hơn thế nữa, là sự chuyển tiếp gia hai
thiên niên kỉ. Trong thời khắc nh vậy, ai ai cũng nói tới việc chuẩn bị hành trang bớc vào
thế kỉ mới, thiên niên kỉ mới.
Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị của bản thân con ngời là quan trọng
nhất. Từ cổ chí kim, bao giờ con ngời cũng là động lực phát triển của lịch sử. Trong thế
kỉ tới mà ai ai cũng nhận rằng nền kinh tế tri thức sẽ phát triển mạnh mẽ thì vai trò con
ngời lại càng nổi trội
* Bài tập 3: Xác định các phơng tiện liên kết và phép liên kết đợc sử dụng trong các đoạn
văn sau:
- Hừ hừ Cái gì thế?
23
- Con mụ Cốc kia kìa.
Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc. Rồi hỏi tôi:
- Chị Cốc béo xù đang đứng trớc cửa nhà ta đấy hả?
- ừ.
- - Thôi thôi hừ hừ Em xin bái cả sáu tay. Anh đừng trêu vào Anh phải sợ.
Tôi quắc mắt:
- Sợ gì? Mày bảo tao sợ cái gì? Mày bảo tao còn biết sợ ai hơn tao nữa!
IV<* Bài tập 1: Tìm các thành phần tình thái trong các câu sau. Cho biết thành phần tình
thái ấy biểu hiện những ý nghĩa cụ thể nào?
1. Có lẽ, tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ!
2. Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tình táo nh thờng. Nhng xem ý hãy còn lề bề, lệt bệt chừng nh
vẫn còn mỏi mệt lắm.
3. Nhng không biết xử trí thế nào, lão bộc đành nói cho Ngọc Hân yên lòng:
- Chắc là nó nhớ nhà quá nên trốn đi đấy thôi
4. Có ngời cho rằng, bài toán dân số đã đợc đặt ra từthời cổ đại.
5. Chắc chỉ ngời thạo mới cầm nổi bút thớc.
6. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về.
* Bài tập 2: Tìm các thành phần tình thái. Căn cứ vào thành phần tình thái đã tìm
đợc và các từ ngữ xng hô, hãy cho biết quan hệ giữa ngời nói và ngời nghe.
1. Thế đi bộ xuống đây à?
2. Tớ đang có một âm mu này, Trang ạ. Rất thú vịo nhé!
3. Cô tặng em. Về trờng mới, em cố gắng học tập nhé!
* Bài tập 3: Tìm thành phần cảm thán trong các câu sau và cho biết thành phần đó
bộc lộ cảm xúc gì.
24
1. Quái, đã đến giờ cha nhỉ? Sao Phạm Huy Văn và Lê Thành mãi vẫn cha tới.( ngạc
nhiên)
2. Chà, cái mặt nhẫn kim cơng đẹp quá, quý quá! ( thán phục)