Ảnh hưởng của đô thị hóa tới lao động nông nghiệp thị trấn trâu quỳ, huyện gia lâm, thành phố hà nội - Pdf 23

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, toàn bộ số liệu cũng như kết quả nghiên cứu của
luận văn là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài này đều
được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ ràng
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2014
Sinh viên

Phan Thị Thanh Huyền
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài sự cố
gắng của bản thân tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các tập
thể cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo ThS. Lê Khắc Bộ đã
tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ và nhân dân thị trấn
Trâu Quỳ đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thực tập tốt nghiệp.
Cuối cùng, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã
động viên, khích lệ tôi để hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 2 tháng 06 năm 2014
Sinh viên

Phan Thị Thanh Huyền
ii

pháp điều tra và phương pháp nghiên cứu gồm: phương pháp thu thập tài liệu
sơ cấp, thứ cấp, khung phân tích. Phương pháp tổng hợp xử lý số liệu bằng
Exel và SPSS. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế lao động nông
nghiệp và một số phương pháp khác.
Qua việc tìm hiểu và phân tích ảnh hưởng của ĐTH tới lao động nông
nghiệp trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ tôi nhận thấy rằng ĐTH có ảnh hưởng
rất lớn tới lao động nông nghiệp nơi đây. Cụ thể quá trình ĐTH đã làm giảm
diện tích đất canh tác nông nghiệp từ đó làm giảm sản lượng nông sản. Làm
quy mô, cơ cấu lao động nông nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỷ lệ lao
động nông nghiệp và tăng tỷ lệ lao động trong các ngành CN-XD và TM-
DV. Qua trình ĐTH cũng đã làm cho tỷ lệ thời gian lao động thực tế tăng lên
so với trước ĐTH từ đó giảm thời gian nhàn rỗi của người lao động, hạn chế
tính thời vụ về thời gian trong sản xuất nông nghiệp. ĐTH cũng đã làm tăng
mức đầu tư và giá trị sản lượng trên một đơn vị diện tích canh tác. Do quá
trình thu hồi đất phục vụ cho đô thị hóa đã dẫn tới tỷ lệ lao động thất nghiệp
sau đô thị hóa tăng lên. Qua trình ĐTH cũng đã làm cho thu nhập của các hộ
dân ở thị trấn tăng lên so với trước ĐTH, từ đó có điều kiện hơn để nâng cao
đời sống của các hộ dân
Từ kết quả đánh giá và phân tích suy luận. Tôi đã đề ra một nhóm giải
pháp để phát huy những ảnh hưởng tích cực và hạn chể những ảnh hưởng tiêu
cực của quá trình ĐTH tới lao động nông nghiệp. Gồm các Giải pháp về
chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp qua đó đối với những lao động bị mất
đất cần được hướng dẫn, hỗ trợ đào tạo về vốn và kỹ thuật để chuyển sang
sinh kể mới. Bên canh đó là các giải pháp về đào tạo nghề cho lao động nông
nghiệp; giải pháp phát triển nghành nghề truyền thống phát triển ngành nghề
iv
thu hút lao động nông nghiệp; các giải pháp về vốn công nghệ và thị trường
từ đó tạo mọi điều kiện để lao động nông nghiệp đầu tư vào sản xuất nâng cao
thu nhập của họ. Các đề xuất giải pháp cần được phối hợp thực hiện đồng bộ
để đạt được hiệu quả cao nhất.

26
2.2.3 Một số công trình nghiên cứu liên quan 29
Phần III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của thị trấn Trâu Quỳ 32
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 32
3.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội 34
3.1.4 Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn mà thị trấn Trâu
Quỳ đang gặp phải
42
3.2 Phương pháp nghiên cứu 43
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 43
vi
3.2.2 Thu thập số liệu 44
3.2.3 Phương pháp khung phân tích 44
3.2.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 46
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 48
Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 51
4.1 Thực trạng đô thị hóa ở thị trấn Trâu Quỳ 51
4.1.1 Quy hoạch và đầu tư xây dựng 51
4.1.2 Kết quả quá trình đô thị hóa 53
4.2 Thực trạng lao động nông nghiệp ở thị trấn Trâu Quỳ 55
4.2.1 Quy mô cơ cấu lao động nông nghiệp 55
4.2.2 Năng suất và thu nhập lao động nông nghiệp 57
4.2.3 Thời gian lao động nông nghiệp 59
4.3 Thực trạng lao động nông nghiệp ở các hộ điều tra 61
4.3.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 61
4.3.2 Tình hình sử dụng lao động ở các hộ điều tra 65
4.4 Phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa tới lao động nông nghiệp
ở thị trấn Trâu Quỳ

Bảng 4.2 Coq cấu kinh tế và tỷ lệ nhóm hộ năm 2005 và 2013 53
Bảng 4.3 Quy mô cơ cấu lao động nồng nghiệp của thị trấn (2011-2013) 56
Bảng 4.4 Bình quân thu nhập và cơ cấu thu nhập từ nông nghiệp của các hộ
nông nghiệp/năm 2013
58
Bảng 4.5 Tỷ lệ thời gian làm việc của lao động nông nghiệp (2011-2013) 60
Bảng 4.6 Thông tin chung về chủ hộ 62
Bảng 4.7 Số lượng lao động và cơ cấu lao động ở các hộ điều tra 66
Bảng 4.8 Cơ cấu thu nhập trung bình của các hộ/năm 68
Bảng 4.9 Tình hình biến động đất canh tác của hộ trước và sau đô thị hóa 72
Bảng 4.10 Tình hình biến động quy mô cơ cấu sử dụng lao động nông nghiệp
(2005-2013)
74
Bảng 4.11 Tỷ lệ thời gian làm việc trung bình được sử dụng của lao động
nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa
77
Bảng 4.12 Chi cho trồng lúa tính trung bình cho 1 sào trong quá trình đô thị
hóa
89
Bảng 4.13 Năng suất avf cơ cấu diên tích trồng lúa trước và sau ĐTH 81
Bảng 4.14 Biến động thực trang việc làm trước và sau đô thị hóa của các hộ
điều tra
82
Bảng 4.15 Biến động về cơ cấu nghề nghiệp của các nhóm hộ trong quá trình
đô thị hóa
83
Bảng 4.16 Biến động thu nhập và chi phí sản xuất nông nghiệp bình quân của
hộ nông dân do ảnh hưởng của đô thị hóa
88
Bảng 4.17 Ý kiến của các hộ điều tra về xu hướng thay đổi thu nhập do tác 89

NS Năng suất
NN Nông nghiệp
LĐ Lao động
NN Nông nghiệp
SL Sản lượng
SĐTH Sau đô thị hóa
TT Thị trấn
TĐTH Trước đô thị hóa
TDP Tổ dân phố
TM- DV Thương mại, dịch vụ
xi
KHKT Khoa học kỹ thuật
UBND Ủy ban nhân dân
xii
Phần I. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Bắt đầu từ nửa sau thế kỷ 20, qua trình phát triển của nhân loại đã
chuyển biến theo hưởng mới với sự phát triển của hàng loạt máy móc công
nghệ hiện đại. Thực tiễn kinh tế thế giới cho thấy cho tới nay các nước có nền
kinh tế phát triển đều phải trải qua quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
Là một nước đang phát triển, Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế
đó. Quá trình đô thị hóa đang diễn ra sôi động trên khắp cả nước, từ miền Bắc
đến miền Nam, từ miền xuôi đến miền ngược, từ đồng bằng đến hải đảo,
không đâu là không mọc lên các khu công nghiệp, khu đô thị mới. Đặc biệt ở
các vùng ngoại thành và ven đô Hà Nội-TP Hồ Chí Minh, việc đô thị hóa diễn
ra sôi động hơn bao giờ hết. Dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa đô
thị hóa nền kinh tế nông thôn đã có những sự chuyển dịch rõ rệt trong đó sản
xuất phi nông nghiệp đang ngày càng chiếm tỷ trọng cao, nhiều ngành nghề
mới xuất hiện các làng nghề truyền thống được khôi phục và phát triển tạo ra

1.2.1 Mục tiêu chung
Khảo sát thực trạng đô thị hóa và lao động nông nghiệp ở thị trấn Trâu
Quỳ, phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến lao động nông nghiệp, từ đó có
cơ sở khoa học đề xuất giải pháp nâng cao thu nhập, tạo việc làm cho lao
động nông nghiệp thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về đô thị hóa, lao động nông
nghiệp, ảnh hưởng của đô thị hóa đến lao động nông nghiệp nông thôn;
- Đánh giá tình hình đô thị hóa và thực trạng lao động nông nghiệp ở
thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm;
2
- Phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến lao động nông nghiệp thị trấn
Trâu Quỳ;
- Giải pháp nâng cao thu nhập, tạo việc làm cho lao động nông nghiệp
thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đô thị hóa, lao động nông nghiệp,
ảnh hưởng của đô thị hóa đến lao động nông nghiệp thị trấn Trâu Quỳ, huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội;
- Đối tượng điều tra: Các hộ nông dân trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ,
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội;
Ngoài ra, phỏng vấn cán bộ thị trấn về ảnh hưởng của đô thị hóa đến
lao động nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu đô thị hóa, lao động nông nghiệp, ảnh
hưởng của đô thị hóa đến lao động nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Trâu
Quỳ, huyện Gia Lâm,thành phố Hà Nội.
* Phạm vi về không gian

vụ thương mại phát triển.
Thứ tư, có cơ sở hạ tầng kĩ thuật phục vụ các hoạt động của dân cư tối
thiểu phải đạt 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định đối với từng loại đô
thị.
4
Thứ năm, có mật độ dân số nội thành, nội thị phù hợp với quy mô, tính
chất và đặc điểm của từng đô thị, tối thiểu là 2000 người/ km
2
trở lên.
 Khái niệm đô thị hóa
- Trên quan điểm một vùng: Đô thị hoá là một quá trình hình thành,
phát triển các hình thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị.
- Trên quan điểm kinh tế quốc dân: Đô thị hoá hoá là một quá trình
biến đổi về sự phân bố các yếu tố lực lượng sản xuất trong nền kinh tế quốc
dân, bố trí dân cư những vùng không phải đô thị thành đô thị, đồng thời phát
triển các đô thị hiện có theo chiều sâu.
Tóm lại, đô thị hóa là quá trình biến đổi và phân bố các lực lượng sản
xuất trong nền kinh tế quốc dân, bố trí dân cư, hình thành, phát triển các hình
thức và điều kiện sống theo kiểu đô thị đồng thời phát triển đô thị hiện có theo
chiều sâu trên cơ sở hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng quy mô dân số
2.1.1.2 Phân loại đô thị
Ngày 5/5/1990, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) đã
ra quyết định về phân cấp, phân loại đô thị. Đô thị nước ta chia làm 5 loại.
- Đô thị loại 1: là loại đô thị rất lớn, dân số từ 1 triệu người trở lên,
mật độ 15.000 người/km
2
.
- Đô thị loại 2: là loại đô thị lớn, dân số từ 35 vạn đến 1 triệu người,
mật độ 12.000 người/km
2

và mức độ mà đô thị hóa gắn kết với các quy luật và nguyên tắc trong những
ngành khoa học khác. Vì vậy nghiên cứu đô thị hóa là một việc làm vô cùng
thiết thực và cần thiết có ý nghĩa to lớn đối với các nhà hoạch định chính
sách, từ đó đưa ra những chính sách phù hợp để phát huy mặt tích cực và hạn
chế mặt tiêu cực của quá trình đô thị hóa.
2.1.1.4 Căn cứ xác định tiêu chí đô thị hóa và các tiêu chí đô thị hóa
 Căn cứ xác định tiêu chí đô thị hóa
6
- Mở rộng quy mô diện tích các đô thị hiện có trên cơ sở hình thành các
khu đô thị mới, các quận, phường mới là hình thức phổ biến với các đô thị
của Việt Nam trong điều kiện kinh tế còn nhiều hạn chế. Việc hình thành các
khu đô thị mới, các quận, phường mới được xem là hình thức đô thị hóa theo
chiều rộng và là sự mở đường của quan hệ sản xuất cho lực lượng sản xuất
phát triển. Với hình thức này dân số và diện tích đô thị tăng nhanh chóng. Sự
hình thành các đô thị mới để phát triển đồng đều các khu vực, các đô thị mới
được xây dựng trên cơ sở xây dựng các khu công nghiệp và các vùng kinh tế
là xu hướng tất yếu của sự phát triển.
- Hiện đại hóa và nâng cao trình độ các đô thị hiện có là quá trình
thường xuyên và tất yếu cảu quá trình tăng trưởng và phát triển. Các nhà quản
lý đô thị và các thành phần kinh tế trên địa bàn đô thị thường xuyên vận động
nhằm làm giàu thêm cho đô thị của mình. Quá trình đó đòi hỏi họ phải điều
tiết, tận dụng tối đa những tiềm năng sẵn có và hoạt động có hiệu quả cao trên
cơ sở hiện đại hóa trong mọi lĩnh vực kinh tế xã hội ở đô thị.
 Các tiêu chí đánh giá trình độ đô thị hoá
Tiêu chí đánh giá trình độ đô thị hoá theo chiều sâu
- Các chỉ tiêu định lượng
+ Diện tích cây xanh trên đầu người, diện tích nhà ở trên đầu người,
diện tích các công trình công cộng trên đầu người, diện tích nhà ở trên
đầu người…
+ GDP( GO ) bình quân đầu người

vụ thường đạt hiệu quả cao tại những đô thị lớn - nơi có quy mô mật độ dân
số tương đối lớn với nguồn lao động dồi dào, có quy mô hoạt động kinh tế
đủ lớn do các doanh nghiệp tập trung đông, có hệ thống phân phối rộng khắp
trên một không gian đô thị nhất định. Đồng thời khi kinh tế của các đô thị lớn
đạt tới độ tăng trưởng cao thì nó sẽ gây ra hiệu ứng lan toả kích thích mạnh
8
tới tăng trưởng kinh tế của cả nước.
Hai là, ĐTH đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
CNH, HĐH. Trong quá trình ĐTH, cơ cấu ngành kinh tế thay đổi theo
hướng giảm tỷ trọng của khu vực nông nghiệp và gia tăng nhanh tỷ trọng của khu
vực công nghiệp và dịch vụ. Đối với sản xuất nông nghiệp nói riêng, ĐTH góp
phần làm thay đổi về cơ cấu diện tích gieo trồng và cơ cấu giá trị sản xuất. Trong
tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp thì xu hướng chung là giảm dần tỷ
trọng của ngành trồng trọt và tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi.
Ba là, cải tạo kết cấu hạ tầng. Xu hướng ĐTH tạo ra sự tập trung
sản xuất công nghiệp và thương mại, đòi hỏi phải tập trung dân cư, khoa học,
văn hóa và thông tin. Những điều kiện đáp ứng nhu cầu đó là sự phát triển
kết cấu hạ tầng, nhà ở, các dịch vụ phục vụ cho sản xuất và đời sống dân
cư. Ở nông thôn, việc cải tạo kết cấu hạ tầng đang được thực hiện với chủ
trương “điện, đường, trường, trạm” tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông
nghiệp và nâng cao đời sống của người nông dân.
Bốn là, ĐTH nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ. Các
đô thị ngày càng áp dụng nhiều tiến bộ kỹ thuật và kỹ năng quản lý tổ chức sản
xuất hiện đại, làm tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Năm là, ĐTH góp phần cải thiện đời sống của dân cư đô thị và các vùng
lân cận. Nhờ duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao mà các đô thị có thể
tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho người dân, góp phần quan trọng trong
việc nâng cao thu nhập cho họ. ĐTH làm mức sống của dân cư được cải
thiện đáng kể, góp phần vào việc thực hiện xóa đói giảm nghèo.
Sáu là, ĐTH cũng đem lại một số tiến bộ về mặt xã hội đó là: nâng tuổi thọ

ồn.
Thứ năm, phát sinh các tệ nạn xã hội. Đây chính là mặt trái của đời
sống đô thị hay của cả quá trình ĐTH. Trong khi nhiều khía cạnh tốt đẹp của
văn hóa truyền thống bị mai một, thì lối sống lai căng, không lành mạnh lại
10
đang ngự trị trong lối sống đô thị hiện nay. Những tệ nạn xã hội phổ biến
nhất hiện nay đều được phát sinh và phát triển tại các trung tâm đô thị lớn.
Tóm lại, trong công cuộc CNH, HĐH đất nước thì quá trình ĐTH
ngày càng gia tăng Vậy chúng ta phải làm thế nào để quá trình ĐTH phát
triển lành mạnh và bền vững. Tăng trưởng kinh tế do quá trình này đem lại
phải được chú trọng đồng thời việc phát triển văn hóa, lấy việc biến động
nguồn nhân lực con người làm trọng tâm.
2.1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về lao động nông nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm về nguồn lao động, lực lượng lao động
Lao động là hoạt động có mục đích của con người, là một hành động
diễn ra giữa con người với giới tự nhiên, trong quá trình này con người sử
dụng công cụ sản xuất và nắm được kỹ năng sản xuất, chiếm lấy những vật
chất trong tự nhiên và làm biến đổi vật chất đó nhằm thoả mãn nhu cầu của
mình. Quá trình lao động của con người bao gồm các yếu tố sau:
+ Sự hoạt động có mục đích của con người.
+ Đối tượng lao động.
+ Công cụ sản xuất
* Nguồn lao động
Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi quy định thực tế có
tham gia lao dộng ( đang có việc làm) và những người không có việc làm
nhưng đang tích cực tìm việc làm. Cũng như nguồn nhân lực, nguồn lao động
được biểu hiện trên cả hai mặt là số lượng và chất lượng.
Như vậy, theo khái niệm nguồn lao động thì có một số người được tính vào
nguồn nhân lực nhưng lại không phải là nguồn lao động. Đó là những người
đang đi học những người đang làm việc nội trợ trong gia đình mình và những

chất , mùa vụ của công việc ở nông thôn mà lực lượng tham gia sản xuất
nông nghiệp không chỉ có những người trong độ tuổi lao động mà còn có
12
những người trên hoặc duwois độ tuổi lao động tham gia sản xuất với
những công việc phù hợp với mình.
Trong lao động nông nghiệp mọi hoạt động lao động, sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp đều gắn liền với đối tượng cây trồng, vật
nuôi – là những đặc điểm riêng biệt, không thể xóa bỏ, làm cho lao động nông
nghiệp mang sắc thái riêng, không giống với lao động trong một số ngành
kinh tế khác. Đặc biệt là tính chất thời vụ của lao động nông nghiệp, làm cho
lao động nông nghiệp lúc thì căng thẳng, lúc lại nhàn rỗi; tình trạng thiếu việc
làm tạm thời là khá phổ biến.
2.1.2.3 Khái niệm về việc làm, thu nhập
* Việc làm
Việc làm là một phạm trù tổng hợp liên kết các quá trình kinh tế xã hội
và nhân khẩu, nó phụ thuộc những vấn đề chủ yếu của toàn bộ đời sống xã
hội. Tuỳ theo cách tiếp cận mà người ta đã có những định nghĩa khác nhau về
việc làm.
Bộ luật lao động nước CHXHCNVN, được Quốc hội nước CHXHCNVN
khóa IX thông qua ngày 23 tháng 6 năm 1994 và có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 1995 tại điều 13 khoản 1 quy định: “ Mọi hoạt động tạo ra
nguồn thu nhập và không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”.
Như vậy nội dung của khái niệm việc làm bao gồm:
- Là hoạt động lao động của con người.
- Hoạt động lao đông nhằm mục đích tạo ra thu nhập.
- Hoạt động lao động đó không bị pháp luật cấm.
Theo khái niệm này việc làm được thể hiện ở dưới dạng sau:
+ Tất cả các hoạt động tạo ra của cải vật chất hay tinh thần, không bị
pháp luật cấm, được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật.
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status