HỆ THỐNG KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT 9 - Pdf 23

HỆ THỐNG KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT 9
Bài 1: PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I . Ph ương châm hội thoại
1. Thế nào là hội thoại: Dùng ngôn ngữ để trao đổi thông tin với nhau
2. Thế nào là phương châm hội thoại: Tư tưởng chỉ đạo hành động hội
thoại
3. Các phương châm hội thoại:
- Phương châm về lượng; Khi giao tiếp cần nói có nội dung; nội dung của
lời nói phải đáp ứng nhu cầu của cuộc giao tiếp, không thừa không thiếu.
- P/c về chất: Khi giao tiếp không nói điều mà mình không tin là đúng
hay không có bằng chứng xác thực.
- P.c về quan hệ: Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh
nói lạc đề
- P.c về cách thức: Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch,
tránh nói mơ hồ.
- P.c về lịch sự: Khi giao tiếp, cần chú ý đến sự tế nhị, khiêm tốn và tôn
trọng người khác.
4.Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp:
-Để tuân thủ các phương châm hội thoại, người nói phải được các đặc
điểm của tình huống giao tiếp (Nói với ai? Nói khi nào? Nói để
làm gì? Nói ở đâu?)
1
*Câu hỏi: Em hãy lấy một tình huống giao tiếp. Phân tích mối quan hệ
giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp?
-Trong chuyện “Chào hỏi”. Câu hỏi của chàng rể “Bác làm việc vất vả
lắm phải không?”. Trong tình huống khác có thể coi là lịch sự thể hiện sự
quan tâm đến người khác. nhưng trong tình huống này, người ta đang làm
việc trên cây cao mà chàng rể gọi tụt xuống để hỏi. Tức là đã quấy rối, đã
làm phiền hà cho người đó. Câu hỏi có vẻ lịch sự hoá ra không lịch sự.
5.Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại bắt nguồn từ đâu?
( Nguyên nhân)

đồng rậm, Anh đừng nói thêm nói thắt.
Bài tập 4: Cô Lan là giáo viên hàng xóm thân quen của bà Ngân. Thấy
cô Lan xách cặp đi qua cổng, bà Ngân đon đả chào: Cô Lan đi dạy học à?
Cô Lan đáp: Chào bà.
3
Đáp xong cô Lan đi luôn. Cả hai người không tỏ vẻ băn khoăn gì. Trong
trường hợp trên, câu trả lời của cô Lan có vi phạm phương châm quan hệ
hay không? Vì sao?
* Gợi ý: Trong trường hợp nghĩa thực của câu: “Cô Lan đi dạy học à?” là
một lời chào xã giao. Nếu cô Lan trả lời câu hỏi sẽ bị coi là thừa. Vì thế
câu trả lời của cô Lan không vi phạm phương châm quan hệ.
Bài tập 5: Trong giao tiếp phép tu từ nào thường đảm bảo phứơng châm
lịch sự? Cho ví dụ và phân tích ví dụ. (Phép nói giảm, nói tránh)
Bài tập 6: Tìm những thành ngữ, tục ngữ liên quan đến việc vi phạm
phương châm cách thức?
VD: Nói dây cà ra dây muống, nói ấm a ấm ớ, nói con cà con kê, nói
đồng quang sang đồng rậm.
Bài tập 7: Các cách nói sau đây vi phạm phương châm hội thoại nào? Vì
sao? Hãy chữa lại cho đúng?
a. Đêm hôm qua cầu gãy.
b. Họp xong bạn nhớ đi ra của trước.
c. Người ta định đoạt lương của tôi anh ạ.
-> Đều vi phạm p/c cách thức vì nói mơ hồ, tạo ra nhiều cách hiểu
Bài tập 8: Trong giao tiếp , các từ ngữ nào thường thể hiện phương châm
lịch sự?
- Có thể sử dụng các từ ngữ sau đây: Xin lỗi, xin mạn phép. à, ạ, nhé
………………………………………………
4
Bài tập về phương châm hội thoại:
. Bài tập 1: Đọc các đoạn hội thoại sau và cho biết những câu nào vi

a. – Cậu Vàng đi đời rối, ông giáo ạ!
- Cụ bán rồi?
- Bán rồi! Họ vừa bắt xong.
b. - Việc gì thế cụ?
- Ông giáo để tôi nói……Nó hơi dài dòng một tí.
- Vâng, cụ nói.
- Nó thế này, ông giáo ạ!
c. - Bác trai đã khá rồi chứ?
- Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường nhưng xem ý hãy còn lề
bề, lệt bệt lắm.
Gợi ý:
a. Tuân thủ p/c quan hệ ( nói đúng đề tài), p/c cách thức ( nói ngắn gọn),
p/c lịch sự ( cách xưng hô)
6
b. Vi phạm p/c về lượng ( nó hơi dài dòng một tí)…
c. Tuân thủ p/c lịch sự. ( hỏi han ân cần)
……………………………………………………………………
Bài 2: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
1. Từ ngữ xưng hô trong hội thoại: Từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt rất
phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.
a. Phong phú:Có nhiều từ được dùng để xưng hô.
- Sử dụng đại từ xưng hô: + Ngôi số 1 : tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng
tao, chúng tớ…
+ Ngôi thứ 2: mày, mi, chúng mày, bọn bay.
- Sử dụng hệ thống danh từ:
+ Danh từ chỉ quan hệ họ hàng, gia đình: ông, bà,cô dì,chú, bác…
+ Dt chỉ nghề nghiệp: công nhân, nông dân, co giáo.
+ DT chỉ chức vụ: giám đốc, trưởng phòng, bí thư, thư kí…
+ DT chỉ bằng cấp: Kĩ sư, tiến sĩ, giáo sư…
+ DT chỉ quan hệ xã hội: bạn

b. Mợ tôi cũng sụt sùi theo:
– Con nín đi! Mợ đã về với các con rồi mà.
c. Tôi vui vẻ bảo:
- Thế là được, chứ gì? Vậy cụ ngồi xuống đây, tôi đi luộc khoai, nấu
nước.
- Nói đùa thế, chứ ông giáo để cho khi khác.
………………………………………………………….
Bài 3: TRAU DỒI VỐN TỪ
1.Vì sao phải trau dồi vốn từ?
-Từ là chất liệu để tạo nên câu nói. Muốn diễn tả chính xác và sinh động
những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của mình, người nói phải biết rõ từ
mà mình dùng và có vốn từ phong phú. Do đó, trau dồi vốn từ là việc rất
quan trọng để phát triển kĩ năng diễn đạt.
2.Có mấy hình thức trau dồi vốn từ?
-Có 2 hình thức trau dồi vốn từ: ( Trau dồi để hiểu và nắm được nhiều
nét nghĩa, làm tăng số lượng từ)
a. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ:
9
+ Muốn sử dụng tốt tiếng Việt trước hết cần trau dồi vốn từ. Rèn luyện
nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc
quan trong để trau dồi vốn từ.
+Khi không nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ người nói (viết) dễ
mắc phải lỗi trong diễn đạt.
VD: Việt Nam có rất nhiều thắng cảnh đẹp.
Câu này dùng thừa từ “đẹp” vì “thắng cảnh”đã mang nghĩa là đẹp.
b.Rèn luyện để làm tăng vốn từ:
+Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết làm tăng vốn từ là việc
thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ.
VD:Trong bài “Mỗi chữ phải là một hạt ngọc” nhà văn Tô Hoài phân tích
quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn

quan hệ, cho phù hợp với người nghe trong tình huống cụ thể.

11
Bài 5: SỰ PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT
I Sự phát triển của từ vựng tiếng Việt.
1. Từ vựng là gì? Là vốn từ của một ngôn ngữ nhất định.
2. Thế nào là sự phát triển từ vựng tiếng Việt: Từ vựng của một ngôn
ngữ không ngừng phát triển để đáp ứng các yêu cầu do xã hội đặt ra. Sự
phát triển của từ vựng là hiện tượng làm phong phú thêm nghĩa cho từ
ngữ, hoặc tạo ra thêm nhiều từ mới để sử dụng.
II. Các phương thức phát triển của từ vựng . Có 2 cách cơ bản:
1. Phát triển về nghĩa: Làm tăng nét nghĩa của từ.
* Có hai cách cơ bản:
a. Phương thức phát triển nghĩa ẩn dụ: Là phương thức phát triển
nghĩa bằng cách chuyển tên gọi dựa trên sự liên tưởng, so sánh những
mặt, những tính chất., giống nhau giữa các đối tượng được gọi tên.
- Ví dụ : từ “chân” trong nghĩa gốc có nghĩa “chỉ bộ phận các chia dưới
của động vật dùng để di chuyển”, nhưng trong câu thơ “Chân mây mặt
đất một màu xanh xanh” thì từ “chân” đã sử dụng nét nghĩa “phía dưới”
để chỉ phía dưới của một sự vật tự nhiên.
- Ở đây chúng ta cần chú ý phân biệt hiện tượng phát triển nghĩa ẩn dụ
với việc sử dụng các biện pháp tu từ ẩn dụ chỉ có ý nghĩa lâm thời trong
một phát ngôn cụ thể. Ví dụ từ “mặt trời” trong câu thơ “Thấy một mặt
12
trời trong lăng rất đỏ” (Viễn Phương, Viếng Lăng Bác) chỉ là biện pháp
tu từ ẩn dụ lâm thời chỉ Bác Hồ mà thôi.
b. Phương thức hoán dụ : Là phương thức phát triển nghĩa bằng cách
chuyển tên gọi dựa trên mối liên hệ lô- gic giữa các đối tượng được gọi
tên.
+ Ví dụ : từ “chân” trong nghĩa gốc có nghĩa “chỉ bộ phận các chi dưới

mượn từ nước ngoài một cách tùy tiện, từ mượn đôi khi phải được
Việt hóa và phải dùng thích hợp với hệ thống ngữ pháp tiếng việt.
- Dùng từ mượn phải dùng đúng lúc, đúng chỗ.
-
Bài 6: THUẬT NGỮ
14
I.Thuật ngữ là gì? Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa
học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công
nghệ .
- Ví dụ : căn số, góc, tứ giác,( toán học); ô – xi, ni – tơ, hữu cơ, vô
cơ( hóa học); quang hợp; lưỡng cư, sinh sản vô tính (sinh học);
II. Đặc điểm của thuật ngữ:
1. Tính chính xác: Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công
nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, và ngược lại,
mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.
- Thuật ngữ không có tính biểu cảm.
2. Tính quốc tế:
- Về hình thức, nhiều thuật ngữ trên thế giới có hình thức âm thanh giống
nhau: VD: ô-xi, a-xít
- Về mặt nghĩa: Nội dung thuật ngữ biểu thị một cách hiểu tương đối
thống nhất giữa các nhà khoa học trên thế giới, ngay cả khi hình thức âm
thanh không giống nhau.
3. Tính hệ thống: Các thuật ngữ trong ngành khoa học được cấu tạo và
hiểu theo quan hệ hệ thống giữa các khái niệm trong ngành khoa học đó.
Nếu tách ra khỏi hệ thống thì có thể nó không mang nghĩa như vậy.
4. Tính dân tộc: Trong quá trình phổ biến các thuật ngữ, các nhà khoa
học cố gắng làm cho vở âm thanh của các thuật ngữ với đặc điểm ngôn
ngữ dân tộc.
15
VD: hải lưu – dòng biển, giáp xác – vỏ cứng

thường được dẫn trực tiếp bằng cách gạch đầu dòng, gọi là lời thoại.
Câu 4: Một từ có thể có nhiều nghĩa hay không? Cho VD về nghĩa khác
nhau của một từ.
-Một từ có thể có nhiều nghĩa khác nhau.
VD: Nghĩa khác nhau của từ “ăn”.
+Đưa thức ăn vào cơ thể: là ăn cơm.
+Ăn uống nhân dịp nào đó: ăn cưới, ăn cơm liên hoan.
+Nhận lấy để hưởng: ăn hoa hồng, ăn chênh lệch giá.
+Khớp với nhau: ăn cánh, ăn ảnh.
+Làm tiêu hao, mất đi: ăn mòn kim loại.
Câu 5:Tìm các ví dụ về nghĩa khác nhau của từ “vua”:
-Vua: nhân vật đứng đầu triều đình phong kiến.
-Vua: người giỏi nhất một môn thể thao hay một việc nào đó: vua cờ,
vua bóng đá, vua phá lưới.
17
-Vua: Nhà tư bản hàng đầu: vua ôtô, vua dầu hoả, vua sắt thép,…
Câu 6: Xác định đâu là nghĩa gốc, đâu là nghĩa chuyển trong các VD sau:
a.Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay.
B .Cho đành lòng kẻ chân mây cuối đời.
c. Bước chân xuống thuyền nước mắt như mưa.
d. Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
*Trả lời: - Nghĩa gốc của từ “chân” trong VD: a,c.
- Nghĩa chuyển của từ “chân” trong VD: b,d.
Câu 7: Tìm các từ Hán Việt trong đoạn thơ sau:
Tha cho thì cũng may đời
Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen
Đã lòng tri quá thì nên
Truyền quân lệnh dưới trướng tiền tha ngay.
*Từ Hán Việt: tri quá, quân lệnh, trướng tiền.
……………………………………………………

3. Vị trí của khởi ngữ:
- Khởi ngữ đứng trước chủ ngữ: + Ba hồng vàng này, em vừa hái ở
vườn về sáng nay.
+ Đối với bài thơ hay, ta nên chép vào sổ
tay và học thuộc.
+ Mặt trời của bắp ( thì) nằm trên đồi.
Mặt trời của mẹ ( thì) em nằm trên
lưng.
- Khởi ngữ đứng sau chủ ngữ và trước vị ngữ:
+ Ông giáo ấy, thuốc không hút, rượu
không uống.
+ Suốt ngày mẹ em, công việc không
lúc nào ngơi tay.
4. Vai trò của khởi ngữ:
- Nhấn mạnh đề tài được nói đến trong câu ( Khi người viết muốn nhấn
mạnh bộ phận nào đó thì bộ phận ấy được đưa lên làm khởi ngữ) -> Khởi
ngữ là bộ phận gây chú ý cho người đọc.
21
- Giúp cho các câu trong đoạn văn liên kết chặt chẽ.
BÀI TẬP VỀ KHỞI NGỮ :
*Bài tập 1: Xác định khởi ngữ có trong đoạn trích sau
1. Đọc sách, phải chọn cho tinh và đọc cho kĩ.
2. Kiến thức phổ thông, không chỉ những công dân trên thế giới hiện tại
cần mà cả những nhà học giả chuyên môn cũng không thể thiếu nó được.
3. Trang phục không có luật pháp nào can thiệp, nhưng cũng có những
quy tắc ngầm phải tuân thủ, đó là văn hoá xã hội. Đi đám cưới, không
thể lôi thôi lếch thếch, mặt nhọ nhem, chân tay lấm bùn. Đi đám tang,
không được mặc quần áo loè loẹt, cười nói oang oang.
* Bài tập 2: Xác định khởi ngữ có trong đoạn trích sau và
cho biết tác dụng của khởi ngữ trong câu đó:

- Mức độ tin cậy cao: Chắc chắn, nhất định, chắc chắn là, nhất
định là…
- Mức độ tin cậy thấp hơn: Hình như, dường như, có vẻ như…
- Mức độ tin cậy thấp nhất: Có lẽ, có lẽ là…
+ Nêu thái độ, quan hệ của người nói với người nghe.
- Thái độ kính trọng: ạ, VD: Cháu đi học ạ
- Thái độ thân mật: nhé, VD: Tớ đi nhé.
- Thái độ xuỗng sã: hả, hử…VD: Đi đâu đấy hả?
( Trong chương trình cải cách sgk chỉ đề cập đến thành phần tình thái nêu
thái độ, cách đánh giá của người nói với sự việc trong câu)
b. Thành phần cảm thán:
- Là thành phần bộc lộ cảm xúc của người nói như vui, mừng, buồn
giận…
VD: - Ồ, sao mà độ ấy vui thế.
- Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
Các tiếng “ ồ, trời ơi” không chỉ sự vật hay sự việc nào, cũng không dùng
để gọi mà chỉ giúp người đọc bộc lộ cảm xúc của mình.
c. Thành phần gọi - đáp: Là thành phần được dùng để tạo lập và duy trì
quan hệ giao tiếp.
VD: - Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. -> Này: Thành phần để
gọi -> Tạo lập giao tiếp.
24
- Vâng, cháu cũng đã nghĩ như cụ -> Vâng : Thành phần đáp ->
Duy trì quan hệ giao tiếp
+ Vị trí: Thành phần gọi đáp có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu.
VD: - Hương ơi, có đi học không?
- Cậu đi sớm thế hay sao, Lan?
+ Tác dụng: - được dùng để tạo lập hoặc duy trì mối quan hệ giao tiếp
- Thể hiện thái độ, cách ứng xử của những người giao tiếp với
nhau


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status