GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM Á CHI NHÁNH QUY NHƠN - Pdf 23

LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng là một trong những định chế tài chính quan trọng bậc nhất của
nền kinh tế. Bằng các sản phẩm, dịch vụ của mình ngân hàng đã giúp các luồng
tiền thông suốt, vận động liên tục và thúc đẩy phát triển nền kinh tế. Như vậy với
tầm quan trọng như thế, sự an toàn trong hoạt động của ngân hàng có ảnh hưởng
rất lớn đến hoạt động của nhiều tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế. Hoạt động
kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần có tác động sâu sắc đối với đời
sống kinh tế xã hội. Trong các nước phát triển hầu như không có công dân nào là
không có quan hệ với ngân hàng nền kinh tế càng phát triển hoạt động và dịch vụ
của ngân hàng càng đi sâu vào tận cùng ngõ ngách của nền kinh tế và đời sống
của con người. Mọi công dân đều chịu tác động của ngân hàng dù họ là khách
hàng gửi tiền, vay tiền hay đơn giản là người đang làm việc cho một doanh
nghiệp có vay vốn và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng. Trong công cuộc đổi
mới hiện nay, ngành ngân hàng ngày càng tỏ rõ vị trí quan trọng hàng đầu của
mình đối với sự phát triển của đất nước. Thực tế những năm qua trong sự đổi
mới của đất nước hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng
thương mại cổ phần nói riêng được coi không chỉ là điều kiện mà còn là động
lực đảm bảo thắng lợi cho công cuộc đổi mới. Trong quá trình thực tập tại
“NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM Á CHI NHÁNH QUY
NHƠN” em được tiếp xúc với các công việc tại phòng tín dụng cũng như quá
trình tìm hiểu thu thập thông tin trong các phòng ban khác trong “NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM Á CHI NHÁNH QUY NHƠN” nhằm giúp
đỡ bản thân có tầm nhận thức và thực tiễn hơn về những kiến thức đã học được
trên giảng đường cũng như việc hoàn thiện báo cáo thực tập.

CHƯƠNG 1: GII THIU TỔNG QUAN V NGÂN HÀNG TMCP
NAM Á – CHI NHÁNH QUY NHƠN

1.1/ GII THIU CHUNG V NGÂN HÀNG TMCP NAM Á:
Tên doanh nghiệp: Ngân hàng TMCP Nam Á
Tên giao dịch: NAM A COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
Tên viết tắt: NAM A BANK
Trụ sở chính: 97 Bis Hàm Nghi, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1 ,TP
HCM
Điên thọai: (84-08) 3.9309566 - (84-08) 3 9309566 3.9309567,

Fax: (84-08) 3.9309571
Email:
Ngân hàng TMCP Nam Á chi nhánh Quy Nhơn
07 – Nguyễn Tất Thành – TP Quy Nhơn – Bình Định
Điện thọai : (056) 3525848, (056)3 525842
Fax: (056)3525877
Email:
Ngân hàng TMCP Nam Á chính thức hoạt động từ ngày 21/10/1992 theo

theo Quyết định số 245/2004/QĐQT – NHNA ngày 12/11/2004 của Chủ tịch hội
đồng quản trị, là một trong những chi nhánh Ngân hàng TMCP đầu tiên tại tỉnh
Bình Định .Trụ sở chính đặt tại 07 Nguyễn Tất Thành – TP Quy Nhơn .Qua hơn
5 năm họat động, chi nhánh đã từng bước ổn định, phát triển và nâng cao hiệu
quả kinh doanh, được lãnh đạo Ngân hàng Nam Á đánh giá là đơn vị họat động
kinh doanh có hiệu quả. Ngân hàn TMCP Nam Á – chi nhánh Quy Nhơn thành
lập vào thời điểm tại Bình Định mới chỉ có một số Ngân hàng quốc doanh mà
chưa có Ngân hàng TMCP nào mở chi nhánh tại tỉnh. Việc mở chi nhánh Quy
Nhơn giúp Ngân hàng Nam Á phát triển thị phần ra các tỉnh có tiềm năng kinh
tế , đồng thời đáp ứng nhu cầu sử dụng hết nguồn vốn tài trợ thuộc Dư án Tài
Chính nông thôn II của Ngân hàng Thế Giới.
Lúc đầu mới đầu thành lập thì dư nợ chỉ đạt đến 1 tỷ đồng và số nhân viên ít
ỏi là 12 nhân viên. Nhưng đến nay vốn điều lệ cuả Chi nhánh đã là 110 tỷ đồng
và số cán bộ nhân viên là 55 người. Và chính thức mở được 3 phòng giao dịnh :
phòng giao dịch Chợ Lớn (19 Tăng Bạt Hổ ) tại thành phố Quy Nhơn, phòng
giao dịch An ( 96 Ngô Gia Tự ) tại thị trấn Bình Định và phòng giao dịch Bồng
Sơn ( 315 Quang Trung ) tại thị trấn Bồng Sơn. Trong thời gian đến thì Chi
nhánh Quy Nhơn sẽ hoàn tất khai trương mới phòng giao dịch tại thị trấn Phù
Mỹ, Huyện Phù Mỹ.
Vào giai đoạn mới thành lập, hoạt động của Chi nhánh còn mang tính thủ
công, máy móc trang thiết bị còn thiếu , nhân viên còn ít, công tác giao dịch với
khách hàng còn gặp nhiều khó khăn ,các dịch vụ cung cấp khách hàng còn chưa
đa dạng. Tuy nhiên, cùng với sự nổ lực và kinh nghiệm của bản than, Ngân hàng
TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn ngày càng phát triển.Bên cạnh các sản
phẩm truyền thống , Chi nhánh còn phát triển các dịch vụ mới: chiết khấu, bảo
lãnh …nhằm phục vụ nhu cầu của khách hàng.Cùng với đó là sự đầu tư của
Ngân hàng Nam Á, Chi nhánh nhanh chóng đưa vào áp dụng công nghệ hiện đại

7
7
9
(Nguồn : Báo cáo tổng kết năm 2008,2009,2010)
Trải qua hơn 5 năm hoạt động, Chi nhánh đã tự khẳng định vai trò, vị trí
quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế tỉnh nhà. Với quyết tâm thực hiện
theo phương châm luôn cung cấp “ giá trị vượt thời gian “ cho khách hàng, Ngân
hàng TMCP Nam Á – chi nhánh Quy Nhơn đã không ngừng nâng cao chất lượng
dịch vụ, triển khai các chương trình tín dụng trọng điểm, đẩy mạnh cho vay,
khuyến khích đầu tư, phát triển SXKD trên điạ bàn tỉnh.Vì vậy, Ngân hàng
TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn đã tạo được sự tín nhiệm đông đảo cuả
khách hàng, đồng thời chi nhánh cũng luôn ý thức được rằng: được khách hàng
tín nhiệm là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển cuả chi nhánh mình .
1.3/ CHỨC NĂNG VÀ NHIM VỤ CỦA NGÂN HÀNG TMCP NAM Á –
CHI NHÁNH QUY NHƠN :
Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh được nêu trong qui chế tổ chức và
hoạt động của Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn ban kèm theo
qui chế hoạt động chung cuả các tổ chức tín dụng. Bao gồm :
+ Chi nhánh có nhiệm vụ triển khai các mặt nghiệp vụ theo quy định tại
điều lệ Ngân hàng TMCP Nam Á và các văn bản pháp quy do Ngân hàng Nam
Á hướng dẫn. Khai thác và huy động các nguồn vốn để cho vay ngắn hạn, trong
hạn và dài hạn theo quy định cuả luật các tổ chức tín dụng về quy chế cho vay
đối với khách hàng trong từng thời kỳ, thực hiện các dịch vụ ngân hàng như tổ
chức kinh doanh tiền tệ , thanh toán đối nội, đối ngoại, bảo lãnh ….cho mọi đối
tượng phù hợp với quy định của Pháp luật .
+Ngân hàng TMCP Nam Á – Chi nhánh Quy Nhơn là đại diện theo uỷ
quyền cuả Ngân hàng Nam Á; chịu sự ràng buộc về nghĩa vụ và quyền lợi đối
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÓNG TÍN
DỤNG
PHÒNG
NGÂN QUỸ
PHÒNG HÀNH
CHÍNH
PGD CHỢ LỚN
PGD AN NHƠN
PGD BỒNG SƠN

(Nguồn :Ngân hàng Nam Á chi nhánh Qui Nhơn)

1.4.2/ Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
Ban giám đốc: Thực hiện các chức năng của Ngân hàng Nam Á trong việc điều
hành các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh theo đúng pháp luật nhà nước và

+ Phối hợp với phòng hành chính đề xuất các biện pháp quản lý tài sản, chỉ
tiêu tài chính, chế độ của cán bộ viên chức về BHXH, thai sản, ốm đau và các
chế độ khác theo quy định của Ngành ….
-Phòng hành chính;
+ Thực hiện lưu trữ hồ sơ có liên quan của Chi nhánh .
+ Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ viên chức đi
công tác học tập trong và ngoài nước .
+ Thực hiện trả lương, nâng lương, chính sách , chế độ liên quan đến người
lao động theo bộ luật Lao Động, các văn bản hướng dẫn của Nhà nước, của
ngành Ngân hàng và của Ngân hàng Nam Á .
+ Trực tiếp quản lý hồ sơ của cán bộ Chi nhánh.
+ Tổng hợp theo dõi, đề xuất khen thưởng cho tập thể, cá nhân theo đúng
quy định . Tổng hợp và xây dựng chương trình công tác tháng, quý, năm của Chi
nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc.
+ Trực tiếp quản lý con dấu của Chi nhánh, thực hiện công tác hành chính ,
văn thư
+ Thực hiện một số nhiệm vụ khác do ban giám đốc giao …
- Phòng giao dịch Chợ Lớn: được đóng tại 19 Tăng Bạt Hổ - TP Quy
Nhơn . Cơ cấu nhân sự gồm 06 nhân viên: 01 trưởng phòng giao dịch, 02 nhân
viên ngân quỹ, 03 kế toán, 02 bảo vệ.
- Phòng Giao dịch An Nhơn: được đóng tại: 138 Trần Phú - Thị trấn Bình
Định , huyện An Nhơn. Cơ cấu nhân sự gồm 06 nhân viên: 01 trưởng phòng giao
dịch, 01 nhân viên tín dụng, 01 nhân viên ngân quỹ, 02 kế toán, 01 bảo vệ.
- Phòng Giao dịch Bồng Sơn: được đóng tại 315 Quang Trung, thị trấn
Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn.Cơ cấu nhân sự gồm 08 nhân viên: 01 trưởng
phòng giao dịch , 02 nhân viên tín dụng, 01 nhân viên ngân quỹ, 02 kế toán, 02
bảo vệ. (1):Khách hàng có nhu cầu gửi tiền gặp nhân viên giao dịch, được nhân
viên giao dịch giải thích các trường hợp và thời gian gửi tiền tiết kiệm. Khi
khách hàng đồng ý một trong các trường hợp gửi tiền thì nhân viên giao dịch
tiến hành lập sổ và làm thủ tục cho khách hàng nộp tiền.
(2):Nhân viên giao dịch chuyển chứng từ cho kiểm soát viên để kiểm soat .
(3):Kiểm soát viên nhập dữ liệu vào máy tính, đồng thời chuyển chứng từ
cho sang bộ phận ngân quỹ thu tiền .
(4): Khách hàng nộp tiền mặt cho ngân quỹ để kiểm nhận.
(5): Sau khi ngân quỹ thu đủ tiền, nhân viên giao dịch tiến hành lập thẻ tiết
kiệm để trao cho người gửi tiền.
Tùy theo phương thức trả lãi mà kế toán tiến hành tính tiền lãi cho khách
hàng : trả trước , trả sau hay trả lãi định kỳ.
Để nâng cao nguồn vốn, chi nhánh một mặt vẫn tiếp tục các giải pháp đa
dạng hóa hình thức huy động vốn, áp dụng chính sách lãi suất huy động linh hoạt
, cạnh tranh , nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng.
1.5.2/ HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG VỐN:
(1)
(2)
(3)
Khách
hàng
Nhân viên
kế toán
Ngân quỹ
Kiểm soát
(4)

+ Cho vay bổ sung vốn lưu động.
+ Cho vay đầu tư mua sắm trang thiết bị.
Sơ đồ quy trình tín dụng .
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ quy trình tín dụng tại ngân hàng .
Người đi
vay
Giám đốc
Kế toán
Cán bộ
tín dụng

(1): người đi vay nộp hồ sơ xin vay vốn. Cung cấp tài liệu và thông tin. Sau
đó, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn; nhận và kiểm tra
hồ sơ đề nghị vay vốn.
(2): cán bộ tín dụng thẩm định phương án sản xuất kinh doanh, nếu hồ sơ
xin vay đủ các điều kiện như qui định của Ngân hàng thì cán bộ tín dụng tiến
hành lập hợp đồng, thủ tục cho vay và trình lên trưởng phòng tín dụng và giám
đốc ký duyệt.
(3): Giám đốc ký duyệt và giao lại cho cán bộ tín dụng; cán bộ tín dụng
nhập dữ liệu vào máy tính và theo dõi kỳ hạn để thông báo thu hồi nợ.
(4): cán bộ tín dụng giao 01 bộ hồ sơ cho kế toán kiểm soát, giải ngân .
(5):Kế toán thực hiện việc phát tiền vay cho khách hàng và thu lãi.
(6): theo dõi quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng.
1.5.3/ HOẠT ĐỘNG KHÁC:

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP
NAM Á – CHI NHÁNH QUY NHƠN
2.1/ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP NAM Á –
CHI NHÁNH QUY NHƠN QUA CÁC NĂM
2.1.1/HUY ĐỘNG VỐN:
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động được từ các
tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp
vụ tín dụng , huy động vốn thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh khác và được
dùng làm vốn để kinh doanh. Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ
sở hữu khác nhau. Nguồn vốn này không thuộc sở hữu của Ngân hàng, nhưng
Ngân hàng được quyền sử dụng trong thời gian huy động, có trách nhiệm hoàn
trả cả gốc và lãi khi đến hạn đối với tiền gửi có kỳ hạn hoặc khi họ có nhu cầu
rút vốn tiền gửi không kỳ hạn. Vốn huy động đóng vai trò rất quan trọng đối với
mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, là nguốn gốc kinh doanh của Ngân
hàng. Nhưng với tính chất là nguồn vốn rất dễ biến động, nên Ngân hàng không
được phép sử dụng hết số vốn này vào mục đích kinh doanh mà phải tuân thủ
các quy định về dự trữ bắt buộc để đảm bảo khả năng thanh toán.
Từ đó Ngân hàng TMCP Nam Á – CN Quy Nhơn luôn xác định vốn giữ


(Nguồn : báo cáo hoạt động tín dụng qua các năm 2008,2009,2010)
Bảng 2.2 : Bảng tỷ trọng các loại tài khoản tiền gửi theo thời hạn
Dvt: Triệu đồng
Doanh số
Tỷ trọng
(%)
Doanh số
Tỷ trọng
(%)
Doanh số
Tỷ trọng
(%)
Không kỳ hạn ->12 tháng 148777 76.6 289256 96.15 498216 96.07
Từ 12 tháng -> 60 tháng 45437 23.4 11583 3.85 20382 3.93
Trên 60 tháng 0 0 0 0 0 0
Tổng 194214 100 300839 100 518598 100
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Chỉ tiêu

(Nguồn: báo cáo hoạt động tín dụng qua các năm 2008,2009,2010)
Qua số liệu ở bảng 1 ta thấy nguồn vốn tiền gửi tăng qua các năm với các
mức tăng tương ứng năm 2009 so với năm 2008 là 54,9% và tăng mạnh vào năm
2010 với mức tăng so với năm 2009 là72,38% với nguồn vốn huy động được vào
cuối năm 2010 là hơn 300 tỷ đồng. Cụ thể ở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn đến

(Nguồn : báo cáo hoạt động tín dụng qua các năm 2008,2009,2010)
Bảng 2.4 : Bảng tỷ trọng các loại tài khoản tiền gửi theo hình thức huy động
Dvt: triệu đồng
Doanh số
Tỷ trọng
( %)
Doanh số
Tỷ trọng
(%)
Doanh số
Tỷ trọng
(%)
Tiền gửi tiết kiệm 158785 81.76 221340 73.57 342516 79.8
Tiền gửi các tổ chức kinh tế 34715 17.87 78452 26.08 85642 19.95
Tiền gửi khác 713 0.37 956 0.32 1083 0.25
Chỉ tiêu
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010

(Nguồn : báo cáo hoạt động tín dụng qua các năm 2008,2009,,2010)
Qua 2 bảng số liệu chúng ta có thấy rằng , tiền gửi tiết kiệm , tiền gửi các tổ
chức kinh tế tăng qua các năm và chiếm tỷ trọng cao đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm
.Cụ thể như tiền gửi của các tổ chức kinh tế năm 2008 là 34715 triệu đồng đến

tăng trưởng rất nhanh trong giai đoạn 2008-2010 .Mặc dù ở giai đoạn này nền
kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế thế giời nói riêng đang lâm vào cuộc
khủng hoảng trầm trọng , nhưng bằng những chính sách hết sức linh hoạt và
nhạy bén của ban lãnh đạo ngân hàng như nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân
, phát hành chứng chỉ tiền gửi trái phiếu, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác
vay vốn ngắn hạn của NHNN ….đã không những giúp cho ngân hàng đứng vững
trong cuộc khủng hoảng mà còn không ngừng tăng trưởng.
2.1.2/ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG: tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng qua
các năm.
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các Ngân hàn, các tổ chức tín
dụng khác và các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân, Ngân hàng đóng vai trò là một
tổ chức tài chính trung gian, vì vậy ngân hàng vừa là người đi vay vừa là người
cho vay cũng đồng thời là người cho vay trong quan hệ tín dụng với các doanh
nghiệp cá nhân.
Với tư cách đi vay, đồng thời cũng là người cho vay, Ngân hàng đi vay dưới
hình thức nhận tiền gửi của doanh nghiệp và cá nhân thông qua phát hành chứng
chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động nguồn vốn trong xã hội. Ngượi lại với tư
cách là người cho vay Ngân hàng cấp vốn tín dụng cho các doanh nghiệp và cá
nhân trong toàn xã hội.Đó là chức năng, nhiệm vụ chính của ngân hàng, và ngân
hàng dựa trên hoạt động này để tìm kiếm lợi nhuận.
Và Ngân hàng TMCP Nam Á – CN Quy Nhơn cũng vậy, với những sản
phẩm , dịch vụ phong phú, Ngân hàng đã và đang đáp ứng được nhu cầu vay vốn
của các tổ chức cá nhân trong tỉnh Bình Định.Với những chiến lược kinh doanh
hợp lý đã đưa ngân hàng ngày càng đi lên, hoạt động tín dụng ngày càng tăng
trưởng mạnh mẽ.

2.1.2.1/DOANH SỐ CẤP TÍN DỤNG GIAI ĐOẠN 2008-2010:
Bảng 2.6 : Bảng cơ cấu doanh số cho vay
Dvt:triệu đồng
Doanh số
Tỷ trọng
(%)
Doanh số
Tỷ trọng
(%)
Doanh số
Tỷ trọng
(%)
Ngắn hạn 113289 83.36 140192 99.22 217141 93.55
Trung , dài hạn 22621 16.64 1100 0.78 14967 6.45
Tổng 135910 100 141292 100 232108 100
Chỉ tiêu
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
(Nguồn : báo cáo hoạt động tín dụng qua các năm 2008,2009,2010)
Tỷ trọng vay ngắn hạn tăng ở giai đoạn 2008-2010. Năm 2008 tỷ trọng
doanh số cho vay ngắn hạn là 83.36% so với tổng doanh số cho vay cả năm thì
sang năm 2009 tăng lên 99,22% và đến năm 2010 giảm xuống còn 93,55%.
Tương ứng với sự tăng lên của tỷ trọng cho vay ngắn hạn là sự giảm xuống
của tỷ trọng cho vay trung, dài hạn. Tương ứng năm 2008 là 16,64% đến năm
2009 tỷ trọng này giảm xuống rất thấp đó là 0,78% đến năm 2010 tăng lên

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng doanh số thu nợ trong giai đoạn 2007-
2009 tăng trong giai đoạn này, cụ thể :
Doanh số thu nợ trong ngắn hạn tăng, năm 2008 là 58.380 triệu đồng thì đến
năm 2009 tăng lên 128.199 triệu đồng với mức tăng là 119,59% đến năm 2010
thì chỉ tiêu này có giảm đi chút ít, giảm đi 3,07% ở mức 124.263 triệu đồng.
Trong chi tiêu trung, dài hạn ở năm 2008 là 4.613 triệu đồng và giảm đi
40,36% trong năm 2009 còn ở mức 2.751 triệu đồng đến năm 2010 thì chỉ tiêu
này tăng lên 7.618 triệu đồng tương ứng với mức tăng là 176,92%.Cùng với
doanh số thì tỷ trọng cũng có thay đổi, cụ thể:
Bảng 2.8 : Bảng tỷ trọng doanh số thu nợ
Dvt : triệu đồng
Doanh số
Tỷ trọng
(%)
Doanh số
Tỷ trọng
(%)
Doanh số
Tỷ trọng
(%)
Ngắn hạn 58380 92.68 128199 97.9 124263 94.72
Trung , dài hạn
4613 7.32 2751 2.1 7618 5.28
Tổng 62994 100 130950 100 131188 100
Chỉ tiêu
Năm 2008
Năm 2009

(Nguồn : báo cáo hoạt động tín dụng qua các năm 2008,2009,2010)
Tổng dư nợ của Ngân hàng đều tăng qua các năm. Tổng dư nợ của Ngân
hàng năm 2008 là 110.641 triệu đồng thì sang năm 2009 là 136.609 triệu đồng
tương ứng với tỷ lệ tăng là 23,47% đến cuối năm 2010 thì tổng dư nợ của Ngân
hàng đã đạt 231.518triệu đồng với mức tăng là 69,47% so với năm 2009.
Cùng với sự gia tăng của tổng dư nợ, tỷ lệ biến động về dư nợ cho vay của
từng loại cho vay cũng khác nhau. Cụ thể, năm 2008 tổng dư nợ cho vay ngắn
hạn là 101.394 triệu đồng thì sang năm 2009 tăng lên 129.228 triệu đồng với tỉ lệ
tăng tương ứng là 27,45% , năm 2010 là 192.820 triệu đồng với tỷ lệ tăng so với
năm 2009 là 49,21% . Đến tổng dư nợ trung , dài hạn năm 2008 là 9.246 triệu
đồng qua năm 2009 chỉ tiêu này giảm xuống còn 7.381 triệu đồng với tỷ lệ giảm
là 20,17% , nhưng đến năm 20010 chỉ tiêu này tăng đột biến tăng đến 424,69%
so với năm 2009.

Bảng 2.10 : Bảng tỷ trọng dư nợ theo thời hạn giai đoạn 2008-2010
Dvt: triệu đồng

Trích đoạn Định hướng đề tài tốt nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status