Giáo án công nghệ 6
Tiết 1:
Bài mở đầu
I/ Mục tiêu
- Học sinh biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình, nắm đợc
nội dung mục tiêu của chơng trình sách giáo khoa công nghệ 6 (phân môn KTGĐ)
những yêu cầu đổi mới, phơng pháp học tập.
- Học sinh có hứng thú học tập bộ môn.
II/ Chuẩn bị.
1.Giáo viên
Bảng tóm tắt nội dung, chơng trình môn công nghệ 6.
2.Học sinh
SGK.
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Giới thiệu môn (2)
G: Bộ môn công nghệ 6 bao gồm 4 ch-
ơng.
Yêu cầu học tập bộ môn: Có đủ SGK,
phơng tiện, dụng cụ thực hành.
H: Nghe, ghi
Chơng I: May mặc trong gia đình.
Chơng II: Trang trí nhà ở.
Chơng III: Nấu ăn trong gia đình.
Chơng IV: Thu chi trong gia đình.
Hoạt động 2: Bài mới
Hoạt động 2.1 (10 )
G: Yêu cầu học sinh tìm hiểu gia đình là
gì?
+ Các thế hệ sống trong gia đình
+ Quan hệ của các thành viên sống
+ Chi tiêu nội trợ hợp lý.
H: Là con ngoan, hiếu thảo với cha mẹ
Học sinh ngoan, không mắc tệ nạn
xã hội, lấy việc học làm đầu.
Kinh tế gia đình (KTGĐ).
+ Tạo thu nhập.
+ Sử dụng nguồn thu nhập hợp lý,
hiệu quả.
Giáo án công nghệ 6
Hoạt động 2.2 (15)
G: Yêu cầu nghiên cứu tài liệu (SGK)
rồi trả lời một số câu hỏi.
(?): Khi học xong phân môn KTGĐ cần
nắm đợc gì?
Kiến thức nào?
Kỹ năng cần áp dụng?
Thái độ học tập, làm việc có khoa
học?
G: Phơng pháp học tập bộ môn: Chủ
động tham gia hoạt động để nắm đợc
kiến thức, tìm hiểu hình vẽ câu hỏi,
bài thực hành.
2. Mục tiêu của chơng trình KTGĐ
( Phân môn KTGĐ)
a/ Kiến thức
H: Kiến thức cơ bản về một số lĩnh vực
Về đời sống: ăn uống, may mặc, trang
trí nhà ở, thu chi.
b/ Về kỹ năng: Nâng cao chất lợng cuộc
sống trong trang phục ăn mặc, nấu ăn,
1.Giáo viên
Bảng phụ: sđ quy trình sản xuất vải nhân tạo, sợi tổng hợp.
2.Học sinh
Mẫu vật: vải vụn các loại.
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra (5)
1.Nêu vai trò của gia đình và các thành
viên trong gia đình? Cho ví dụ minh
H1: Vai trò của gia đình
Các gia đình có những thành viên?
VD gia đình.
Giáo án công nghệ 6
hoạ?
2. Nêu vai trò của KTGĐ? Em đã làm gì
để góp phần cùng gia đình tăng thêm thu
nhập.
H2: KTGĐ là nh thế nào?
Vai trò của KTGĐ?
Liên hệ với bản thân?
Hoạt động 2: Bài mới (31)
G: giới thiệu bài nh SGK
Hoạt động 2.1 (10)
G: Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần 1 (
SGK) cho biết nguồn gốc vải sợi
thiên nhiên
(?): vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ
đâu
G: Phân tích nguồn gốc của vải sợi thiên
nhiên là có sẵn trong cây con vật và
1
: Cây bông -> thu hoạch quả -> xơ
bông -> sợi dệt -> vải sợi bông.
H
2
: Quan sát và trả lời.
Con tằm -> kén tằm ->kéo sợi -> dệt
sợi -> nhuộm màu -> vải sợi tơ tằm.
Kinh tế gia đình (KTGĐ).
+ Tạo thu nhập.
+ Sử dụng nguồn thu nhập hợp lý,
hiệu quả.
* Đặc điểm của vải sợi thiên nhiên.
H: Nhận biết dựa vào đặc điểm
-
Độ hút ẩm cao, mặc để thấm
-
Mặc thoáng mát
-
Dễ nhàu và mốc
-
Lâu khô, dễ bay màu.
-
Đốt thì than tro dễ tan, không vón
cục.
Hoạt động 2.2 (15 )
G: Yêu cầu nghiên cứu (SGK) rồi trả lời
một số câu hỏi.
(?): Vải sợi hoá học có mấy loại
Nguồn gốc của vải sợi từ thiên nhiên
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Bảng phụ, phấn mầu, một số mẫu vải.
2.Chuẩn bị của học sinh
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra (5)
G: Kiểm tra 2 học sinh
1.Nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi
bông ( T Nhiên). Cho vải sợi bông minh
hoạ
2. Nêu nguồn gốc, tính chất của sợi hóa
học. So sánh tính chất với sợi bông thiên
nhiên
3. Nhận xét cho điểm
H1: Trả lời nguồn gốc
-
Từ thực vật
-
Từ động vật
-
Tính chất
-
Ví dụ
H2: So sánh
-
Nêu nguồn gốc
-
Tính chất
-
mẫu vải theo phơng pháp vo vải,
đốt vải.
-
Học sinh đọc thành phần sợi vải
trong những băng vải nhỏ trong
SGK và học sinh su tầm đợc.
G: Lu ý thành phần sợi vải thờng viết
bằng chữ tiếng anh. Khi biết thành
phần sợi vải rồi sẽ chọn mua quần áo
cho phù hợp theo mùa
2. Thử phân biệt một số vải
Loại
Tính vải
chất
Tự
nhiên
tơ tằm
Vải sợi hoá học
H: Thực hiện theo nhóm việc phân loại
vải.
Hoạt động3 Củng cố (5)
G: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
-
Đọc mục có thể em cha biết
-
Liên hệ bản thân, phân biệt vải
trong trang phục của mình
H: Đọc nội dung trong SGK
Từng em liên hệ suy nghĩ và trả lời.
Hoạt động 4: Về nhà (4)
Một số mẫu trang phục trong lứa tuổi học trò.
2.Chuẩn bị của học sinh
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra (5)
1. Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha.
Cho VD minh hoạ
2. Nêu các phơng pháp phân biệt loại
vải? VD?
Đọc nội dung trong tem đính sau gáy
cổ áo cho biết gì?
H1: Trả lời nguồn gốc vải sợi pha
-
Tính u việt.
H2: Phân biệt bằng mắt, bằng vò vải,
bằng phơng pháp đốt.
-
100% côttông ( vải sợi TN)
Hoạt động 2 (2)
G: Làm thế nào phân biệt học sinh với
sinh viên, ngời lao động với ngời.
Phân biệt bác sĩ, y sĩ với bệnh nhân
G: Mặc, mặc đẹp là một nhu cầu thiết
yếu cần thiết của con ngời, mặc ntn
là đẹp, phù hợp.
Hoạt động 2.1 (20)
G: Yêu cầu nghiên cứu SGK cho biết
(?): Trang phục là gì?
(?): Trang phục của học sinh là ntn?
G: Bổ sung cùng với phát triển của xã
2. Các loại trang phục
H: Thảo luận nhóm đi đến kết luận: có
rất nhiều loại trang phục và phân biệt
chúng dựa vào 1 số yếu tố sau:
-
Thời tiết
-
Lứa tuổi
-
Công việc (nghề nghiệp)
-
Giới tính
H: Quan sát tranh cùng thảo luận theo
bàn để trả lời
-
Trang phục trẻ em có màu sắc sặc
Giáo án công nghệ 6
trang phục trong gia đình.
Hình 1-4a: Trang phục trẻ em ntn?
Hình 1-4b: Trang phục thể thao ntn?
Hình 1-4c: Trang phục lao động?
(?): Mô tả trang phục một số ngành: y,
nấu ăn, học sinh trong trờng.
G: Kết luận tuỳ từng ngành nghề mà
trạng phục trong lao động đợc may
bằng chất liệu vải khác nhau, màu
sắc khác nhau
sỡ
-
Trang phục thể thao gọn gàng và
I/ Mục tiêu.
* Kiến thức: Học sinh biết cách lựa chọn trang phục cho phù hợp với đặc điểm, thời
tiết, công việc, nghề nghiệp, giới tính.
* Kỹ năng: Biết vận dụng đợc kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù
hợp với bản thân, vào hoàn cảnh gia đình một cách hợp lý.
* Thái độ: Có ý thức sử dụng trang phục hợp lý.
II/ Chuẩn bị.
G&H: Mẫu vải, mẫu trang phục qua tranh vẽ.
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra (8)
1. Trang phục là gì? Trang phục phụ
thuộc vào những yếu tố nào? Cho VD
minh họa.
2. Chức năng của trang phục? Quan
niệm thế nào là mặc đẹp.
3. Nhận xét
H1: Định nghĩa trang phục
+ Các loại trang phục
+ Cho VD minh hoạ.
H2: Trả lời
-
Hai chức năng của trang phục.
Hoạt động 2: Bài mới
Hoạt động 2.1 (10)
G: Con ngời rất đa dạng về tầm vóc,
II/Phơng pháp lựa chọn trang phục.
1/ Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc
dáng cơ thể.
Giáo án công nghệ 6
Cùng một ngời mặc 2 trang phục khác
nhau. Tạo cảm giác gầy đi hoặc béo lên.
H: Ngời béo lùn nên mặc quần áo tối
màu, kẻ sọc dọc nhỏ, tạo cảm giác
gầy hơn, cao lên.
H: Ngời gầy chọn áo quần màu sáng kẻ
sọc ngang, hoa to, vải giầy tạo cảm
giác béo và thấp xuống
Hoạt động 2.2 (5 )
G: Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
tranh trang 15
(?): Từng độ tuổi nên chọn vải và kiểu
may nào là phù hợp.
Trẻ sơ sinh
Trẻ mẫu giáo
Tuổi học sinh
Ngời trung tuổi
Ngời già
2. Chọn vải kiểu may phù hợp với lứa
tuổi
H: Trẻ sơ sinh: vải côttông, màu sáng,
sặc sỡ, may rộng rãi.
Học sinh trang phục xanh trắng là hợp
Hoa văn trang nhã, lịch sự
Hoạt động 2.3
H: Học sinh nghiên cứu SGK về sự đồng
bộ của trang phục học trò ngày nay
là gì?
-
Các vận dụng khác kèm theo
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra (7)
1. Trình bày cách chọn vải và kiểu may
cho ngời có vóc dáng béo và lùn.
2. Muốn lựa chọn trang phục đẹp ta phải
làm gì?
H1: Vải tối màu, hoa nhỏ, kẻ sọc dọc.
May sát cơ thể, tay chéo vải tạo cảm
giác cao hơn.
H2: Nêu phần ghi nhớ (SGK-16)
Giáo án công nghệ 6
3. Nhận xét cho điểm.
Hoạt động 2
Hoạt động 2.1 (15)
G: Yêu cầu mỗi học sinh tự lựa chọn
trang phục cho bản thân vào một
buổi đi thăm quan núi Voi theo
những nội dung sau:
-
Xác định vóc dáng của bản thân.
-
Nớc da
-
Chọn vải mầu gì? mầu sắc?
-
Chọn kiểu may nào?
-
Chọn vật dụng đi kèm?
-
1/ Tổ chức hoạt động cá nhân
Cử một đại diện nhóm lên trình bày.
H: Nhận xét chéo các nhóm, bổ sung
thiếu sót
Chẳng hạn:
* Nam: quần sooc trắng, áo phông ngắn
tay, mũ lỡi trai, giày thể thao, balo
* Nữ: quần lửng ( váy xoè ngắn)
áo hoa sặc sỡ, áo phông
túi xách, giầy dép quai hậu
ô dù cá nhân
Hoạt động 3: Củng cố (5)
G: Đánh giá ý thức và kết quả giờ thực
hành.
Hoạt động 4: Về nhà (5)
-
Đọc trớc bài 4
Giáo án công nghệ 6
-
Su tầm các mẫu trang phục
-
Nghiên cứu trang phục cho 1 tiết
mục văn nghệ của lớp.
Ngày soạn: 10 / 9 / 2010
Tiết 7: Sử dụng và bảo quản trang phục
I/ Mục tiêu.
-Học sinh biết cách sử dụng trang phục và phù hợp với hoạt động, với môi trờng
và công việc, biết cách vận giữa áo và quần một cách hợp lý đạt yêu cầu thẩm
mỹ, bảo quản trang phục.
-Rèn cho học sinh biết cách sử dụng trang phục hợp lý.
-Học sinh biết cách giữ gìn quần áo mặc hàng ngày sử dụng trang phục hợp lý
Đi học, nấu ăn, chăn trâu
(?): Khi đi học em mặc nh thế nào? Mặc
nh bạn Trung đã hợp lý cha?
G: Yêu cầu H mô tả trang phục đi lao
động
G: Treo bảng bài tập trong SGK về cách
lựa chọn trang phục đi lao động và
giải thích.
(?): Trang phục ngày lễ tân, lễ hội tiêu
biểu truyền thống của ngời VN là gì?
Mặc dịp nào?
G: Yêu cầu quan sát một số mẫu trang
phục tiêu biểu: áo dài, trang phục hội
lim, dạ hội
(?): Khi đi dự liên hoan văn nghệ em th-
ờng mặc gì?
G: Giới thiệu yếu tố trang phục còn phụ
thuộc môi trờng, công việc.
(?): Vì sao khi tiếp khách quốc tế Bác lại
đề nghị các đồng chí đi cùng mặc
Comle- Cavat.
(?): Vì sao thăm đền T Vân Bác lại mặc
áo nâu sồng.
1/ Cách sử dụng trang phục hợp lý
H: Phù hợp với hoạt động
Phù hợp với môi trờng.
H: trả lời
áo trắng, quần âu xanh.
H: Quần áo tối màu, dễ thấm mồ hôi,
đội nón mũ vành rộng
Hoạt động 3: (6)
G: Sử dụng trang phục hợp lý với công
việc và hoạt động cá nhân có ý nghĩa
gì?
Hoạt động 4: Về nhà (5)
Đọc phần ghi nhớ SGK
Đọc trớc bài bảo quản trang phục
-
Liên hệ với bản thân xem đã mặc
phù hợp trang phục cha?
Ngày soạn: 12 / 9 / 2010
Tiết 8: Sử dụng và bảo quản trang phục
I. Mục tiêu.
- Kiến thức: Học sinh biết cách sử dụng và bảo quản đúng trang phục
- Kỹ năng: Bảo quản đúng trang phục, đúng kỹ thuật để giữ vẻ đẹp, bền và tiết
kiệm chi tiêu trong may mặc.
- Thái độ cẩn thận giữ gìn quần áo mặc hàng ngày cho sạch sẽ.
II.Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Bảng phụ, phấn mầu
2.Chuẩn bị của học sinh
Tranh ảnh một số trang phục.
III. Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra (5)
1. Vì sao sử dụng trang phục hợp lý lại
có ý nghĩa quan trọng trong cuộc
sống của con ngời?
2. Nói rõ trang phục học sinh, trang
phục học sinh lúc lao động? Trang
thông thờng
(?): ý nghĩa của từng kí hiệu
(?): Lấy VD một số loại vải phù hợp với
cách bảo quản trên.
(?): Vải tẩy đợc không làm mất mầu
thuộc nguồn nào?
2. Là
H: Bàn là: than, điện
-
Điều chỉnh nhiệt độ thích hợp.
-
Là quần áo dầy trớc, mỏng sau
-
Là ly chính, ống, thân bụng quần
-
áo: Là cổ, 2 tay, 2 vạt trớc, vạt
sau.
H: Trả lời
-
Vải tẩy đợc
-
Vải không vắt đợc bằng máy
-
Vải không đợc giặt
-
Vải phơi trong bóng râm
-
Vải là ở t
0
> 160
- Kỹ năng: Khâu đợc một số sản phẩm đơn giản
- Khâu đúng, khâu đẹp
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
Bảng phụ, hình vẽ 1.14, 1.15, 1.16, giấy màu, kim chỉ.
2.Chuẩn bị của học sinh
Ba mảnh vải đã dặn, kéo, kim, chỉ, chì vẽ.
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Kiểm tra (5)
1. Trình bày các công việc chính để bảo
quản trang phục
(?): Khi là quần áo chú ỳ gì?
(?): Kể tên một số mũi khâu thờng gặp?
H1: Trả lời
-
Giặt
-
Phơi
-
Là
-
Cất giữ
H2: Khâu thờng, đột, vắt.
Hoạt động 2: Thực hành
Hoạt động 2.1 (10)
G: Treo bảng phụ hình 1.14. Nêu các b-
ớc khâu mũi khâu thờng
G:
Làm mẫu cho học sinh quan sát
Cách đâm kim
-
Mũi đâm từ dới lên theo chiều
tiến
-
Mũi đâm từ trên xuống theo chiều
lùi lại sao cho các mũi đâm giáp
nhau.
Hoạt động 2.3 (14 )
G tiến hành nh 2 phần trên
(?): Đờng khâu vắt thờng gặp ở đâu, sản
phẩm nào
G: Làm mẫu để học sinh quan sát và tiến
hành trên vải.
3/ Khâu vắt
H: Gặp ở khâu gấu áo, quần áo ngắn tay,
áo bà ba
H: Học sinh quan sát và thực hiện
Hoạt động 3 Củng cố (5)
G: Nhận xét đánh giá kết quả thực hành
-
Sự chuẩn bị của học sinh
-
ý thức trong giờ
-
Thu sản phẩm chấm
G: yêu cầu thu dọn vệ sinh lớp học
H: cho học sinh các tổ cùng tham gia
chấm điểm tạo điều kiện khách quan.
Hoạt động 4: Về nhà (5)
Nhận xét kết quả thực hành giờ tr-
ớc, trả sản phẩm
- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ
H: Báo cáo việc chuẩn bị dụng cụ của tổ
viên
Hoạt động 2: Bài mới (25)
Hoạt động 2.1 (10)
G: Bảng phụ hình vẽ 1.17a, 1.17b; Phân
tích cho học sinh cách tạo mẫu
-
Dựng hình chữ nhật ABCD cạnh
dài 11cm, rộng 9cm, phần cong
4.5 cm
-
Vẽ phần cong các đầu ngón tay
dùng compa vẽ nửa đờng tròn bán
kính 4.5 cm
G: Hớng dẫn cách cắt
Cắt theo vạch vẽ màu vàng đỏ
Cắt sát vạch vẽ
Quy trình thực hiện
1/ Vẽ và cắt mẫ trên bìa cứng
H: quan sát vẽ
H: tự làm việc cá nhân
A B
9 cm
C D
11 cm
Dựng hình theo mẫu vẽ theo đúng kích
cỡ trên giấy.
II/ Chuẩn bị.
1.Chuẩn bị của giáo viên
-Một đôi bao tay mẫu đẹp
2.Chuẩn bị của học sinh
-Mẫu giấy đã dựng và hình cắt bao tay vải trẻ sơ sinh. Kim, chỉ mầu,
vải.
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giáo án công nghệ 6
Hoạt động 1:
G/V yêu cầu của bài thực hành các
em vẽ mẫu và các chi tiết của vỏ gối
trên giấy, vẽ mẫu trên vải theo mẫu
giấy đã có
H: quan sát
Hoạt động 2:
Hoạt động 2.1 (20)
G: Cho học sinh quan sát mẫu một chiếc
vỏ gối, bao tay hoàn chỉnh
(?): Nhận xét kích cỡ của bao tay trẻ em
1/ Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của
vỏ gối.
H: Nhận xét
đúng kích cỡ
Hoạt động 2.2 Thực hành (20 )
G: Hớng dẫn học sinh cắt vải bằng cách
làm mẫu
-
Giới thiệu xếp vải
-
Đờng nét đứt là đờng khâu viền
xung quanh
Bớc 1: Khâu vòng ngoài bao tay
Bớc 2: Khâu vòng mép ngoài cổ tay
Chú ý:
-
Đờng khâu mũi đều, song song
-
mũi khâu dài 2 -> 3 mm
3/ Khâu bao tay
-
Học sinh quan sát giáo viên thực
hiện mẫu rồi tiến hành thực hiện
trên mẫu
Bớc 1:
* Khâu vòng ngoài bao tay
-
úp 2 mặt phải vải vào nhau, sắp
bằng mép, khâu theo nét phấn
Bớc 2:
-
Gấp mép viền cổ tay rộng nên gấp
1cm để vừa đủ để luồn dây chun
nhỏ hoặc sợi dây nút.
-
Khâu đờng viền cổ tay, nên khâu
lợc trớc khi khâu vắt đính mép với
mặt nền.
Giáo án công nghệ 6
Ngày soạn: 25 / 9 / 2010
làm mẫu
-
Giới thiệu xếp vải
H: quan sát giáo viên thực hiện (ghi)
* Xếp vải
-
Hai mặt phải úp vào nhau
-
Đặt mẫu giấy lên vải rồi ghim cố
định hình vẽ
Giáo án công nghệ 6
-
Cách vẽ vải
-
Cách cắt
Hớng dẫn cách cắt: cắt chừa đờng cắt
0,5 cm -> 1 cm để khâu
* Cắt và vẽ vải
-
Dùng phấn may (bút) vẽ lên vải
bằng chu vi của mẫu giấy
-
Vẽ đờng thứ nhất cách đờng thứ
hai 0,5 cm -> 1 cm
-
Lấy kéo cắt theo vạch phấn vẽ lần
thứ 2
Hoạt động 2.3
-
Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ
Khâu đờng viền cổ tay, nên khâu
lợc trớc khi khâu vắt đính mép với
mặt nền.
Ngày soạn: 25 / 9 / 2010
Tiết 12: Trang trí sản phẩm trên bao tay (20)
Giáo án công nghệ 6
Giáo viên lu ý:
-
Để trang trí sản phẩm cho đẹp trên bao tay trẻ sơ sinh
-
Dùng những hoạ tiết hoa văn đã học ở cấp 1 để trang trí
-
Song chú ý phải trang trí trớc khi viền chu vi bao tay
-
Có thể dùng các sợi bằng đăng ten đính trang trí vòng quanh cổ tay
-
Hoặc thêu một cành nhỏ lên đầu giữa của bao tay hoặc gấu bông
Hoạt động 3: Củng cố (5 )
-
Nhận xét tinh thần thực hành
-
Nhận xét sản phẩm của học sinh
-
Thu bài về chấm điểm
Hoạt động 4: Dặn dò (5 )
-
Chuẩn bị giấy để cắt mẫu
-
Chuẩn bị vải, kim, chỉ, hai khuy bấm hoặc khuy cài
-
(?): Nêu các chi tiết của một chiếc gối
G: Hớng dẫn học sinh vẽ các hình chữ
nhật ở bảng phụ hình 1.18
-
Vẽ 1 mảnh mặt bên của vỏ gối
kích thớc 15x20 cm
-
Vẽ đờng may xung quanh cách
đều nét vẽ 1 cm
-
Vẽ 2 mảnh dới vỏ gối có kích th-
ớc khác nhau
1 mảnh 14x15 cm
1 mảnh 6x15 cm
-
Vẽ đờng may xung quanh cách
đều nét vẽ 1 cm, phần nẹp 2.5 cm
Cắt mẫu giấy theo đúng nét vẽ tạo nên 3
mảnh vỏ gối
1/ Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của
vỏ gối.
H: Gồm 2 mảnh thân chính
-
Đờng diềm viền xung quanh
-
khoá sau
a/ Vẽ hình chữ nhật
15
20
-
Mang chỉ khâu, đăng ten, mẫu chi
tiết đã cắt
Ngày dạy:-Lớp 6C:
-Lớp 6A,6B:
Giáo án công nghệ 6
Tiết 14: Thực hành
I/ Mục tiêu ( giống tiết 13)
II/ Chuẩn bị.
-
Mẫu vỏ gối đã khâu hoàn chỉnh.
-
Bảng phụ, phấn mầu, hình vẽ 1-19/ SGK-3 1.
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy (35) Hoạt động của trò
G: cho học sinh quan sát mẫu vỏ gối đã
khâu hoàn chỉnh với mẫu thật
(?): Nêu quy trình thực hiện khâu vỏ gối
H: quan sát trả lời
-
Khâu nẹp 2 mảnh gối dới
-
Khâu 2 nẹp mành chồng lên nhau
1 cm
-
Khâu viền xung quanh mặt trái
-
Khâu viền mặt phải
Hoạt động 2:
Khâu viền xung quanh gối băng
mũi đột mau cho đẹp
3/ Lộn gối sang mặt phải, vuốt nẹp gối
H: Học sinh quan sát, làm theo
Hoạt động 3: Về nhà (4)
Giáo án công nghệ 6
-
Tiếp tục tiết sau hoàn thành sản
phẩm
-
Mang dụng cụ để làm nốt bài thực
hành.
******************************************************************
Ngày soạn:
Tiết 15: Thực hành hoàn thiện sản phẩm vỏ gối
I/ Mục tiêu
-
Hoàn thiện nốt sản phẩm đã khâu tiết trớc
-
Trang trí sản phẩm đẹp, tuỳ theo sở thích
-
Phát huy sáng tạo, óc thẩm mỹ
II/ Chuẩn bị.
G: Mẫu sản phẩm tự tạo, kim, chỉ thêu. H: Vỏ gối đang thêu, kim, chỉ
III/ Tiến trình dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: (5)
G: Kiểm tra sản phẩm khâu gối của học
sinh
Tiết này tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
Tiết sau ôn tập chơng I: Mang một số
mẫu vải để nhận biết.