1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO GIA LAI
*****
DẠY HỌC HÒA NHẬP HỌC SINH
KHUYẾT TẬT CẤP TRUNG HỌC
Tháng 8 năm 2011
•
Khuyết tật (Disability)
–
Hạn chế của cá nhân gây bất tiện rõ rệt với việc thực hiện
các chức năng trong sinh hoạt hay giao tiếp xã hội
–
Có thể xuất hiện ở bất kì lứa tuổi nào
–
Cần được xem xét trong bối cảnh gồm các yếu tố cá nhân và
môi trường
•
Khuyết tật phát triển (KTPT) - Developmental Disability
–
Khuyết tật nghiêm trọng, kéo dài bắt đầu từ khi sinh ra đến
khi 21 tuổi và kéo dài suốt đời
–
Có thể ảnh hưởng về mặt nhận thức, thể chất hoặc cả hai
–
Hạn chế nặng nề trong các hoạt động hàng ngày
THẢO LUẬN NHÓM
Nội dung thảo luận : Tìm hiểu Khuyết tật trí tuệ
1. Khái niệm
2. Nhận dạng học sinh khuyết tật trí tuệ
3. Các mức độ khuyết tật trí tuệ
Phản ứng chậm với kích thích bên ngoài
•
Khả năng phối hợp tay - mắt kém
•
Tiếp thu chậm, mau quên
•
Sử dụng ngôn ngữ ở mức độ rất hạn chế
•
HS hạn chế hoặc gặp khó khăn khi giải quyết 1 vấn đề cụ thể
•
Biểu hiện xúc cảm, tình cảm thất thường
•
Nhiều HS có hành vi bất thường như: đánh bạn, gào thét, xé
sách vở
•
Tuy nhiên, mỗi HS KTTT đều có những mặt mạnh riêng như:
thích vẽ, thích hát, thích hoạt động thể thao
1.3 Các mức độ khuyết tật trí tuệ
Gồm các mức độ :
NHẸ – TRUNG BÌNH – NẶNG – NGHIÊM TRỌNG
•
KTTT nhẹ
–
Chậm trễ một chút ở tuổi mầm non
–
Thường đánh giá được sau khi trẻ vào lớp 1
–
Ở những lớp đầu tiểu học thường nói được câu 2-3 từ
–
Ngôn ngữ diễn đạt có cải thiện theo thời gian
•
KTTT nặng
–
Phát hiện từ khi sinh ra đến 2 tuổi
–
Thường xảy ra đồng thời với những biểu hiện bất thường về
mặt sinh học
–
Nguy cơ rối loạn vận động và động kinh cao
–
Lên 12 tuổi: có thể sử dụng cụm 2-3 từ
–
Tuổi trí tuệ tương đương trẻ 4-6 tuổi
–
Khi lớn lên cần trợ giúp, ngay cả các hoạt động tự chăm sóc
–
Cần giám sát chặt chẽ với tất cả nhiệm vụ học nghề
1.3 Các mức độ khuyết tật trí tuệ
•
KTTT nghiêm trọng
–
Phát hiện từ khi sinh ra
–
Chậm trễ rõ rệt và có bất thường về mặt sinh học
–
Tuổi mầm non có thể thực hiện chức năng như trẻ 1 tuổi
–
Tỉ lệ tử vong cao
–
Lên 10 tuổi: đi lại hoặc các kĩ năng tự chăm sóc cần trợ
2
Khó viết
3
Khó tính toán là
những HS gặp khó
khăn về vấn đề ước
lượng không gian,
thời gian, đo lường
và thực hiện các
phép tính số học,
khó khăn trong
việc lĩnh hội khái
niệm trừu tượng về
so sánh số lượng.
Khó tính toán
Khó đọc
1
Khó đọc được
đặc trưng bởi
những khó khăn
trong việc diễn
đạt hoặc tiếp
nhận ngôn ngữ
nói hoặc viết
mặc dù trí thông
minh và khả
năng trí tuệ của
HS ở mức trên
trung bình.
Khó viết là khiếm
Khuyết tật thính giác
Điếc
3. KHIẾM THÍNH
3.2. Những dấu hiệu nhận biết HS khiếm thính
Những biểu hiện bên ngoài:
•
Mất vành tai; Tắc ống tai do viêm hoặc dáy tai; Chảy mủ tai
Những biểu hiện khi tiếp nhận âm thanh
•
Không có phản ứng khi có tiếng động mạnh bất thình lình;
Không có phản ứng khó chịu với những tiếng ồn lớn, tiếng nói
quá to; Hay để tay lên tai hướng về phía âm thanh, nghiêng đầu
về phía âm thanh
Biểu hiện khi biểu đạt ngôn ngữ (giao tiếp)
•
Nhìn chăm chú vào mặt người đối thoại; Hay dùng cử chỉ điệu
bộ, nét mặt khi giao tiếp; Bắt chước; Đáp ứng không đúng câu
hỏi bằng lời; Thường yêu cầu nhắc lại;ít nói/ngại nói chuyện;
Nói nhát gừng, phát âm sai nhiều; Nói to; giọng mũi/giọng cao;
Vốn từ ngữ nghèo nàn
3.3. Mức độ điếc
THẢO LUẬN NHÓM
Nội dung thảo luận : Tìm hiểu học sinht khiếm thị
1. Khái niệm khiếm thị
2. Phân loại khiếm thị
4.1. Khái niệm trẻ khiếm thị