Nghiên cứu rào cản trong phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh thái bình - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðỖ VĂN NIÊN

NGHIÊN CỨU RÀO CẢN TRONG PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ðỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.01.02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA:
TS. PHẠM THỊ MINH NGUYỆT HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………


giáo trong Ban quản lý ðào tạo, Khoa kế toán và quản trị kinh doanh cùng gia
ñình và toàn thể bạn bè. Nhân dịp này tôi xin ñược gửi lời cảm ơn chân thành
của mình ñến Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa, các thầy giáo, cô giáo ñã chỉ
dẫn, dạy dỗ cho tôi những kiến thức vô cùng quý giá ñể tôi có thể trưởng thành
một cách vững vàng.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy giáo, cô giáo trong Bộ
môn Quản trị kinh doanh, ñặc biệt là cô giáo TS. Phạm Thị Minh Nguyệt là
người trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND tỉnh Thái Bình, các Sở, Ban, Ngành cùng
một số DNNVV trên ñịa bàn Thái Bình ñã tạo ñiều kiện cho tôi tiếp cận và thu
thập những thông tin cần thiết ñể làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của ñề tài.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, người thân và bạn bè ñã
ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Thái Bình, ngày 05 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn ðỗ Văn Niên Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan…………………………………………………………………… i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………….ii
Mục lục………………………………………………………………………….iii
Danh mục bảng………………………………………………………………….v
Danh mục ñồ thị……………………………………………………………… vi
Danh mục viết tắt………………………………………………………………vii

giới
20
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

iv

2.3.2. Rào cản và kinh nghiệm tháo gỡ rào cản trong phát triển các
DNNVV ở Việt Nam
22
2.3.3. Các công trình nghiên cứu liên quan 25
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 27
3.1.1. Tình hình dân số và ñất ñai tỉnh Thái Bình. 29
3.1.2 Tình hình phát triển các khu công nghiệp của tỉnh Thái Bình 30
3.1.3. Tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Bình 31
3.2. Phương pháp nghiên cứu 34
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 34
3.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 36
3.2.3. Phương pháp xử lý số liệu 36
3.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 36
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1. Tình hình phát triển DNNVV trên ñịa bàn tỉnh Thái bình 37
4.1.1. Tình hình chung về sự phát triển của DNNVV 37
4.1.2. Tình hình của các DN ñiều tra 40
4.1.3. Tình hình vốn kinh doanh của các
DNNVV
41
4.1.4. Kết quả kinh doanh của các DNNVV trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình 44
4.2. Rào cản trong phát triển DNNVV ở tỉnh Thái Bình 46
4.2.1 Tình hình cơ bản của mẫu ñiều tra 46


DANH MỤC BẢNG BIỂUSTT
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia 5
Bảng 2.2 Tiêu chí phân loại DNNVV 7
Bảng 2.3 ðánh giá vai trò các DNNVV ở Việt Nam 12
Bảng 3.1. Tình hình cơ bản của tỉnh Thái Bình qua 3 năm (2010 - 2012) 29
Bảng 3.2. Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Thái Bình qua 3 năm (2010 -
2012)
32
Bảng 4.1 Tình hình các DNNVV trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình qua 3 năm
(2010 – 2012)…………………………………………………………38
Bảng 4.2 Tình hình lao ñộng trong các DNNVV tỉnh Thái Bình 40
Bảng 4.3 Tình hình vốn ñăng ký kinh doanh qua 3 năm (2010 – 2012) 41
Bảng 4.4 Kết quả và hiệu quả kinh doanh của các DNNVV tỉnh Thái Bình
qua 3 năm 2010 - 2012
44
Bảng 4.5 Tình hình nhân lực của DN trong mẫu ñiều tra 48
Bảng4.6: Tình hình rào cản về vốn theo mẫu ñiều tra 51
Bảng 4.7 Tình hình vốn của DNTN tỉnh Thái Bình 53
Bảng 4.8 ðánh giá của các DNNVV về tiếp cận vốn vay (theo mẫu ñiều tra) 54
Bảng 4.9 Ý kiến của DNNVV về rào cản chính sách của Nhà nước (theo
mẫu ñiều tra) 56

phủ
năm
2012
61
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và
vừa

DN : Doanh nghiệp
SXKD : Sản xuất kinh
doanh
CNT
: Công nghệ thông tin
NH
:
Ngân
hàng

ðKKD
: ð
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

1
1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong mỗi quốc gia nền kinh tế luôn tồn tại nhiều loại hình Doanh nghiệp,
bao gồm các Doanh nghiệp lớn, Doanh nghiệp nhỏ và vừa với mục tiêu tăng
trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và xóa ñói giảm nghèo. Ở ñó các Doanh
nghiệp lớn làm nòng cốt cho sự phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia, xong
cũng không thể thiếu ñược các Doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hiện nay tầm quan
trọng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ñã ñược ghi nhận tích cực trong công cuộc
phát triển kinh tế. Ở các nước phát triển như Nhật, Mỹ… các Doanh nghiệp nhỏ
và vừa phát triển với số lượng rất lớn. Ở Việt Nam nền kinh tế ñang từng bước
chuyển sang nền kinh tế thị trường và hội nhập WTO, các Doanh nghiệp nhỏ và
vừa góp phần không nhỏ vào việc hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế mà
ðảng và nhà nước ñã ñề ra như: Ổn ñịnh và phát triển bền vững nền kinh tế, cải
thiện thu nhập và tạo công ăn việc làm góp phần xóa ñói giảm nghèo, từng bước
thu hẹp khoảng cách giầu nghèo trong xã hội Các Doanh nghiệp nhỏ và vừa có
ưu thế tận dụng ñược nguồn lao ñộng ñia phương và có cơ hội sản xuất nhiều loại
hàng hóa và dịch vụ góp phần thực hiện thành công chiến lược công nghiệp hóa,
hiện ñại hóa ñất nước.
Thái Bình ñược cả nước biết ñến là tỉnh thuần nông, với mật ñộ dân số ñông
ñúc. Cùng với sự phát triển của ñất nước Thái Bình trong nhiều năm qua với
công cuộc cách mạng về nền kinh tế ñã có nhiều bước chuyển biến, nhiều khu

phát triển của DNNVV.
1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1. ðối tượng nghiên cứu
Các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của DNNVV ở tỉnh Thái Bình và
những rào cản gặp phải trong quá trình phát triển.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian
- Nghiên cứu tập trung trên ñịa bàn tỉnh Thái Bình.
Phạm vi về thời gian
- Số liệu thứ cấp chủ yếu thu thập từ năm 2010 ñến 2012.
- Số liệu sơ cấp chủ yếu thu thập năm 2012.
Phạm vi về nội dung
Hiện nay việc phát triển các DNNVV có rất nhiều rào cản, tuy nhiên do
những hạn chế về thời gian nên ñề tài chỉ nghiên cứu một số rào cản có tác ñộng
mạnh ñến quá trình phát triển của DNNVV ở tỉnh Thái Bình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

2.1. Một số vấn ñề chung về Doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.1. Khái niệm về Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của pháp luật nhằm mục
ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh [5].
Nghị ñịnh số 56/2009/Nð - CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 về trợ giúp
phát triển DNNVV (DNNVV) ñịnh nghĩa DNNVV ñã ñược hiểu thống nhất:
“DNNVV là các cơ sở sản xuất - kinh doanh ñộc lập, ñã ñăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành, có số vốn ñăng ký không quá 10 tỷ ñồng hoặc có số lao
ñộng trung bình hàng năm không quá 300 lao ñộng”[5].

DNNVV là cơ sở kinh doanh ñã ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh của
pháp luật, ñược chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn
vốn (tổng nguồn vốn tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng cân ñối
kế toán của DN) hoặc số lao ñộng bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu
tiên)[6].
2.1.2. Tiêu chí phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa
2.1.2.1. Tiêu chí phân loại DNNVV ở một số nước trên Thế giới
Việc phân loại DNNVV ở các nước trên Thế giới hiện nay chỉ mang tính
chất tương ñối, nó thay ñổi theo từng giai ñoạn phát triển kinh tế xã hội từng
nước. Tiêu chí phân loại thường ñược sử dụng là: số lao ñộng thường xuyên,
doanh thu, lợi nhuận, giá trị gia tăng, nhưng hai tiêu thức thường sử dụng nhất là:
vốn và lao ñộng. Có nước chỉ dùng một tiêu chí, nhưng có một số nước dùng một
vài tiêu chí ñể xác ñịnh DNNVV. Một số nước dùng tiêu chí chung cho tất cả các
ngành nghề, nhưng cũng có một số nước lại dùng tiêu chí riêng cho từng ngành
nghề ñể xác ñịnh DNNVV.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

5
Bảng 2.1 Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia
Quốc gia/ Khu
vực
Phân loại
DNNVV
Số lao ñộng
bình quân
Vốn ñầu tư Doanh thu
Hoa Kỳ Nhỏ và vừa 0-500 Không quy ñinh Không quy ñinh
Siêu nhỏ < 10 Không quy ñinh Không quy ñinh
Nhỏ < 50 < 7 triệu €

6
- Quan niệm thứ thứ tư: căn cứ vào tiêu thức số lượng lao ñộng tham gia
hoặc có phân biệt ngành nghề, hoặc không có phân biệt ngành nghề. Theo quan
niệm này có một số nước như: Hồng Kông, Australia, Hàn Quốc…
2.1.2.2. Tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam
Trong thời gian qua ở Việt Nam ñể hỗ trợ cho các DNNVV, một số cơ
quan Nhà nước và các tổ chức ñã ñưa ra nhiều tiêu chí phân loại DNNVV, có thể
tổng hợp như sau:
- Ngân hàng Công thương Việt Nam có nhiều tiêu chí phân loại DNNVV
là DN có dưới 50 lao ñộng, vốn cố ñịnh dưới 10 tỷ ñồng, vốn lưu ñộng và doanh
thu hàng năm dưới 20 tỷ ñồng.
-Thông tư liên bộ số: 21/LðTT ngày 17/06/1993 của Bộ Lao ñộng và
Thương binh xã hội, Bộ Tài chính: lao ñộng thường xuyên dưới 100 người,
doanh thu hàng năm dưới 10 tỷ ñộng, vốn pháp ñịnh dưới 1 tỷ ñồng.
- Dự án VPE/US/95/004 hỗ trợ DN nhỏ ở Việt Nam do UNIDO tài trợ coi
DNNVV có lao ñộng dưới 30 người vốn ñăng ký 1 tỷ ñồng, cũng theo dự án DN
vừa có lao ñộng từ 31 ñến 200 người và vốn ñăng ký dưới 50 tỷ ñồng.
- Quỹ hỗ trợ DNNVV chương trình VN - EU: DN ñược quỹ này hỗ trợ
gồm các DN có số công nhân từ 10 ñến 500 người và vốn ñiều lệ từ 50 nghìn ñến
300 nghìn USD.
- Quỹ phát triển nông thôn (thuộc Ngân hàng Nhà nước) coi DNNVV là
DN có giá trị tài sản không quá 2 triệu USD, lao ñộng không quá 500 người.
- Ngày 20/06/1998 tại Công văn số 681/CP-KTN của Chính phủ ñã tạm
thời thống nhất tiêu chí xác ñịnh DNNVV ở Việt Nam trong giai ñoạn hiện nay
là những DN có vốn ñiều lệ dưới 5 tỷ ñồng và có số lao ñộng trung bình hàng
năm dưới 200 người. Quy ñịnh cũng nêu rõ trong quá trình thực hiện các bộ,
ngành, ñịa phương có thể căn cứ vào tình hình xã hội cụ thể mà áp dụng ñồng
thời 2 tiêu chí vốn và lao ñộng hoặc một trong hai tiêu chí nói trên.
- Nghị ñịnh số 90/2001/Nð - CP ngày 23 tháng 11 năm 2001 về trợ giúp
phát triển DNNVV quy ñịnh tiêu thức ñể xác ñịnh DNNVV là:

lao ñộng
(người)
I.Nông, lâm nghiệp
và thuỷ sản
≤10 ≤20
Trên 10
ñến 200
Trên 20
ñến 100
Trên 200
ñến 300
II. Công nghiệp và
xây dựng
≤10 ≤20
Trên 10
ñến 200
Trên 20
ñến 100
Trên 200
ñến 300
III. Thương mại và
dịch vụ
≤10 ≤10
Trên 10
ñến 50
Trên 10
ñến 50
Trên 50
ñến 100
Nguồn: Nghị ñịnh số 56/2009/Nð – CP ngày 30/6/2009

thu hút ñược lao ñộng có kỹ năng cao.
- Khả năng về công nghệ thấp do không ñủ tài chính cho nghiên cứu triển
khai, nhiều DNNVV có những sáng kiến công nghệ tiên tiến nhưng không ñủ tài
chính cho việc nghiên cứu triển khai nên không thể hình thành công nghệ mới
hoặc bị các DN lớn mua lại với giá rẻ. Tuy nhiên, các DNNVV rất linh hoạt
trong việc thay ñổi công nghệ sản xuất do giá trị của dây chuyền công nghệ
thường thấp và họ thường có những sáng kiến ñổi mới công nghệ phù hợp với
quy mô của mình từ những công nghệ cũ và lạc hậu. ðiều này thể hiện tính linh
hoạt trong ñổi mới công nghệ và tạo nên sự khác biệt về sản phẩm ñể các DN này
có thể tồn tại trên thị trường.
- Các DNNVV Việt Nam thường sử dụng chính những diện tích ñất riêng
của mình làm mặt bằng sản xuất và cũng rất khó thuê mặt bằng sản xuất. Vì vậy,
các DNNVV rất khó khăn trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh khi quy mô
DN ñược mở rộng. Một số DN thuê ñược ñất thì gặp nhiều trở ngại trong việc
giải phóng mặt bằng và ñền bù.
- Khả năng tiếp cận thị trường kém, ñặc biệt ñối với thị trường nước
ngoài. Nguyên nhân chủ yếu là do các DNNVV thường là những DN mới hình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

9
thành, khả năng tài chính cho các hoạt ñộng tiếp thị không có và cũng chưa có
nhiều khách hàng truyền thống. Thêm vào ñó, quy mô thị trường của các DN này
thường bó hẹp trong phạm vi ñịa phương, việc mở rộng ra các thị trường mới là
rất khó khăn.
2.1.4. Sự cần thiết phải phát triển DNNVV
Trong bất kỳ nền kinh tế nào, sự tồn tại và phát triển các DNNVV là một
tất yếu bởi các lý do sau:
- Sự phát triển của phân công lao ñộng xã hội giữa các ngành, các lĩnh vực
và các vùng so với sự phát triển của lực lượng sản xuất và xã hội hoá lao ñộng
trong nền kinh tế của mỗi nước luôn tồn tại không ñồng ñều biểu hiện bằng

các DNNVV ñóng góp khoảng 40% GDP, 30% giá trị sản lượng công nghiệp,
78% tổng mức bán lẻ …[7].
Thứ hai, DNNVV góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Các DN thành
lập ở các vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu vùng xa sẽ làm giảm tỷ trọng nông
nghiệp và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ. ðiều này sẽ giúp cho việc
chuyển dịch cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông
nghiệp, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ.
Thứ ba, DNNVV làm tăng hiệu quả và năng lực cạnh tranh của nền kinh
tế. Với sự tồn tại của nhiều DN hoạt ñộng trong cùng một ngành, lĩnh vực sẽ làm
giảm tính ñộc quyền và buộc các DN phải chấp nhận cạnh tranh, phải liên tục
ñổi mới ñể tồn tại và phát triển. Với sự linh hoạt của mình, các DNNVV cũng sẽ
tạo sức ép cạnh tranh với các DN lớn. Ngoài ra, nhiều DNNVV còn ñóng vai trò
là vệ tinh cho các DN lớn, thúc ñẩy quá trình chuyên môn hoá và phân công lao
ñộng sản xuất, làm tăng hiệu quả của các DNNVV cũng như các công ty hợp tác.
Bên cạnh ñó, DNNVV ñóng góp không nhỏ vào ngân sách Nhà nước. Mặc
dù ñóng góp ngân sách của DNNVV vào thu ngân sách còn nhỏ, nhưng tỷ lệ này
ñã tăng ñáng kể và có xu hướng tăng nhanh trong những năm gần ñây, năm 2006
ñóng góp trên 192 nghìn tỷ ñồng vào tổng thu ngân sách Nhà nước[7].
Ngoài ra, DNNVV ñóng góp vào quá trình tăng tốc ñộ áp dụng công nghệ
mới. Với sự linh hoạt của mình, các DNNVV là người ñi tiên phong trong việc áp
dụng các phát minh mới về công nghệ mới cũng như các sáng kiến về kỹ thuật.
Do áp lực cạnh tranh nên các DNNVV thường xuyên phải cải tiến công nghệ, tạo
sự khác biệt ñể có thể cạnh tranh thành công. Mặc dù không tạo ra ñược những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

11
phát minh, sáng kiến mang tính ñột phá, nhưng là những tiền ñề cho sự thay ñổi
về công nghệ.
Mặt khác, DNNVV ñã tạo ra nhiều việc làm mới, giảm áp lực về việc làm
và thất nghiệp. Hiện nay, do tỷ lệ dân số tăng cao trong những năm trước ñây nên

trọng ñể Việt Nam có thể hội nhập quốc tế thành công.
Tóm lại, với những ñặc ñiểm vốn có và các ñóng góp còn hạn chế, song
khu vực DNNVV ñã thể hiện vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế quốc
dân. Vai trò của khu vực kinh tế này ñang ngày càng tăng lên với ñóng góp ngày
càng quan trọng hơn. Do ñó, ñể những ñóng góp ngày một rộng lớn, khắc phục
ñược những khó khăn về quy mô hoạt ñộng ñể khu vực này tiếp tục ñóng vai trò
quan trọng của mình ñối với nền kinh tế và xã hội thì cần có các chính sách hỗ
trợ cho DNNVV phát triển. ðây vừa là vấn ñề tất yếu, vừa là vấn ñề cấp thiết
trong giai ñoạn hiện nay và sắp tới, ñặc biệt là trong quá trình cạnh tranh và hội
nhập quốc tế.
Bảng 2.3 ðánh giá vai trò các DNNVV ở Việt Nam
Vai trò của các DNNVV ở Việt Nam Tỷ lệ (%)
Góp phần tăng trưởng kinh tế 51,7
Tạo việc làm và tăng thu nhập 88,5
Tính năng ñộng và hiệu quả của nền kinh tế 83,2
Tham gia ñào tạo ñội ngũ các nhà kinh doanh giỏi 63,2
Nguồn: DNNVV Việt Nam trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế[3].
Ở Việt Nam, theo nghị ñịnh 90/2001/ CP-Nð của Chính phủ, có hai chỉ
tiêu ñể phân loại DNNVV là vốn và lao ñộng. Căn cứ vào tình hình kinh tế xã hội
cụ thể của từng ngành, ñịa phương trong quá trình thực hiện các biện pháp, các
chương trình trợ giúp, có thể áp dụng ñồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao ñộng
hoặc một trong hai chỉ tiêu ñó.
2.2. Một số vấn ñề lý luận về rào cản
2.2.1. Khái niệm

Có rất nhiều các quan ñiểm khác nhau về rào cản
* Theo Từ ñiển bách khoa toàn thư Việt Nam thì “rào cản” có thể hiểu là việc
ngăn, không cho vượt qua, là sự trở ngại, ngăn cách.
[]
* Thuật ngữ rào cản trong kinh tế ñược hiểu là những công cụ, biện pháp,

Là những công cụ, chính sách và pháp luật ñược các nước sử dụng ñể
hạn chế thương mại. Rào cản thương mại ñược chia thành 2 loại: rào cản thuế
quan và rào cản phi thuế quan.
Như vậy, ñứng trên góc ñộ nào thì cũng có thể hiểu :
Rào cản là những
yếu tố gây cản trở, khó khăn nếu không có sự tác ñộng hỗ trợ từ bên ngoài thì các
chủ thể sẽ không thể vượt qua trong quá trình phát triển.
2.2.2. Phân loại rào
cản

Rào cản trong phát triển các DN ñược chia làm nhiều loại khác nhau,
tuỳ
theo
từng tiêu
chí.

- Theo nội
dung:

+ Rào cản kinh tế: Bao gồm các loại chính sách thuế, luật thương mại,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

14
luật cạnh
tranh,

chính
sách chính trị, cấm vận, tiền
tệ


công nghệ ðề tài tiếp cận theo cách phân loại thứ
hai.

2.2.3. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu các rào cản trong phát triển DNNVV
Thứ nhất, việc nghiên cứu các rào cản trong phát triển DNNVV là vô
cùng quan trọng,

giúp chúng ta nhận diện những rào cản, nguyên nhân của
rào cản từ ñó ñưa ra ñược giải pháp loại
bỏ
các rào cản ñó, thúc ñẩy sự
phát
triển bền vững của các DN
, ñặc biệt là DNNVV

Thứ hai, nghiên cứu các rào cản trong phát triển DNNVV giúp cho mỗi
DN có
biện
pháp khai thác các nguồn lực có hiệu quả
cao.

Thứ ba, việc nghiên cứu này giúp DN tăng cường công tác quản lý, hợp
tác,

liên
kết nhằm tạo ra những giải pháp có tính ñồng bộ ñể thúc ñẩy DN phát
triển.

có trình ñộ kiến thức cao, năng lực quản lý giỏi, mới

thể thành ñạt trong quản lý
kinh doanh, ñưa DN của mình ngày càng phát triển.
Mỗi

chủ
DN phải biết thu
thập, tổng hợp, phân tích ñánh giá các loại thông tin kinh tế, kỹ
thuật,
biết ñề ra
những chiến lược ñúng ñắn và ñưa ra những quyết ñịnh sáng suốt, kịp
thời. Những
vấn ñề này không phải ngay lập tức tháo gỡ ñược.

Kiến thức và trình ñộ tay nghề của người lao
ñộng là một trong những rào
cản rất lớn ñới với từng DN.
75% lực lượng lao ñộng chưa qua ñào tạo chuyên
môn kỹ thuật; Việc thực hiện chưa ñầy ñủ các chính sách bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế cho người lao ñộng ñã làm giảm ñi chất lượng công việc trong
khu vực DNNVV, do vậy các DNNVV càng rơi vào vị thế bất lợi. Tại Hà
Nội, tỷ lệ người lao ñộng ñược ñóng bảo hiểm xã hội ñạt 60,53% vào năm
2010.
Người lao ñộng ảnh hưởng trực tiếp ñến sản phẩm của DN khi ñưa ra thị
trường, có rất nhiều DN ñã bị mất uy tín và thì trường tiêu thụ vì sản phẩm của
mình kém chất lượng hoặc giảm chất lượng so với những lần giao hàng trước do
việc thay ñổi công nhân vì bất kỳ một lý do nào ñó.

* Tình hình vốn kinh


Thiết bị và công nghệ là yếu tố quyết ñịnh tới sản phẩm. Công nghệ lạc
hậu, sử dụng trong thời gian lâu năm sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển của DN.
Một DN vẫn giữ một sản phẩm trong nhiều năm mà không có sự cải tiến về
mẫu mã và chất lượng thì DN ñó sẽ nhanh chóng bị tụt hậu, không thể tồn
tại trên thì trường hiện nay trừ một số sản phẩm mang tính truyền thống.
Nhìn chung thiết bị công nghệ của các DNNVV hiện nay còn lạc hậu, trình ñộ
thấp,

hiệu quả chưa cao, ñang gặp khó khăn ñối với việc nâng cao năng suất, chất lượng
sản
phẩm.

* Yêu cầu ngày càng cao về chất lượng
Chất lượng sản phẩm dịch vụ là yếu tố khảng ñịnh sự sống còn và phát triển
của DN. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay bất kể một sản phẩm nào hay một
DN nào không bảo toàn và phát triển ñược các yếu tố trên thì sẽ ñi ñến bờ vực
phá sản vì có rất nhiều sản phẩm thay thế với chất lượng dịch vụ tốt. Chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh …………………

17
lượng, uy tín và dịch vụ cần phải ñược kiểm tra liên tục không ñược ngắt
quãng, kiên quyết không ñược cho các sản phẩm kém tung ra thị trường,
chỉ cần một lần ñã làm mất niềm tin vào khách hàng thì rất khó lấy lại
ñược. Mặt khác, giá nguyên liệu ñầu vào của các ngành ñều tăng, trong khi
giá bán sản phẩm không tăng. ðối với ngành có tỷ lệ nội ñịa hóa thấp, phụ
thuộc chủ yếu vào nguồn nguyên liệu, phụ kiện nhập khẩu (ví dụ, sản xuất
dây và cáp ñiện, ñiện tử…) bị ảnh hưởng ñến khả năng cạnh tranh. ðây là
vấn ñề rất khó cho các DNNVV hiện nay vì thiếu công nghệ hiện ñại ñể
kiểm tra sản phẩm khi tung ra thị trường.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status