ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG NĂM 2011
Môn thi : Hóa học - khối A
Mã đề : 482
Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố :
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag=108.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 : Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit
oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)
2
(dư). Sau phản ứng thu được 18
gam kết tủa và dung dịch X. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)
2
ban đầu đã thay
đổi như thế nào ?
A. Tăng 2,70 gam. B. Giảm 7,74 gam. C. Tăng 7,92 gam. D. Giảm 7,38 gam.
Giải : Các chất đề cho đều có dạng : C
n
H
2n-2
O
2
(n : Giá trị trung bình)
C
n
H
2n-2
O
nH
2
O = 0,15
Vậy dung dịch sau phản ứng giảm so với dung dịch X là : mCaCO
3
– m(CO
2
+ H
2
O) =7,38
gam
Câu 2: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit
axetylsalixylic (o-CH
3
COO-C
6
H
4
-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn
với 43,2 gam axit axetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là :
A. 0,72. B. 0,48. C. 0,96. D. 0,24.
Giải :
o-CH
3
COO-C
6
H
4
-COOH + 3KOH
→
= 0,07 mol
→
nM = 0,07 mol
● Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian 2t giây:
nO
2
=2.0,035 = 0,07
→
nH
2
=0,0545 mol
→
M
2+
đã hết
Áp dụng bảo toàn electron ta có : 4.nO
2
= 2.nM
2+
+ 2.nH
2
→
nM
2+
= 0,0855 mol
→
nMSO
4
A. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết
peptit.
B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
C. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)
2
.
D. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit.
Giải :
Protein dạng cầu tan tốt trong nước tạo thành dung dịch keo, còn protein dạng sừng không
tan trong nước.
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai ?
A. Bán kính nguyên tử của clo lớn hơn bán kính nguyên tử của flo.
B. Độ âm điện của brom lớn hơn độ âm điện của iot.
C. Tính axit của HF mạnh hơn tính axit của HCl.
D. Tính khử của ion Br
-
lớn hơn tính khử của ion Cl
-
.
Giải : HF là axit yếu con HCl là axit mạnh
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO
2
và z mol H
2
O (z = y–x).
Cho x mol E tác dụng với NaHCO
3
(dư) thu được y mol CO
2
. Tên của E là :
.24H
2
O. B. K
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O.
C. (NH
4
)
2
SO
4
.Al
2
(SO
4
)
3
.24H
2
O. D. Na
Giải :
Trùng hợp metyl metacrylat sẽ tạo ra chất dẻo Câu 10: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức. Trong phân tử este,
số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1. Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch
NaOH (dư) thì lượng NaOH đã phản ứng là 10 gam. Giá trị của m là :
A. 14,5. B. 17,5. C. 15,5. D. 16,5.
Giải :
Theo giả thiết ta suy ra X có 4 nguyên tử O và có 5 nguyên tử C, công thức của X là :
HCOOC
2
H
4
OOCCH
3
HCOOC
2
H
4
OOCCH
3
+ NaOH
→
HCOONa + CH
3
COONa
)
2
, mFe
phản ứng = 0,25m.
nFe pư = nFe
2+
=
1
2
nNO
3
-
tạo muối =
1
2
(nHNO
3
– nNO – nNO
2
) = 0,225 mol
→
0,25m = 0,225.56
→
m = 50,4 gam.
Câu 12: Cho dãy các chất: phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m-crezol, ancol
benzylic, natri phenolat, anlyl clorua. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng,
đun nóng là :
A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.
Giải : Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là :
phenylamoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, m-crezol, anlyl clorua
A. KNO
3
và KOH. B. KNO
3
, KCl và KOH.
C. KNO
3
và Cu(NO
3
)
2
. D. KNO
3
, HNO
3
và Cu(NO
3
)
2
.
Giải :
nKCl = 0,1 mol; nCu(NO
3
)
2
= 0,15 mol
Thứ tự điện phân:
Tại anot, thứ tự oxi hóa : Cl
-
>H
2
O + 2Cu(NO
3
)
2
→
O
2
+ 2Cu
+ 4HNO
3
mol: 2x x 2x
mdd giảm = 6,75 + 32x + 2x.64 = 10,75
→
x = 0,025
Tổng số mol Cu(NO
3
)
2
phản ứng là 0,1 < 0,15
Vậy trong dung dịch sau phản ứng có các chất : KNO
3
, HNO
3
và Cu(NO
3
)
Nếu X có 1 chức OH ancol và 1 chức OH phenol thì có 3 CTCT
Nếu X có 2 chức OH phenol thì có 6 CTCT
(Tôi không thạo vẽ công thức trên máy tính, các bạn tự vẽ nhé!)
Câu 16: Khi so sánh NH
3
với NH
4
+
, phát biểu không đúng là :
A. Trong NH
3
và NH
4
+
, nitơ đều có số oxi hóa -3.
B. NH
3
có tính bazơ, NH
4
+
có tính axit.
C. Trong NH
3
và NH
4
+
, nitơ đều có cộng hóa trị 3.
D. Phân tử NH
3
và ion NH
( 30 )
55
x y
+
. D. V =
28
( 62 )
95
x y
+
.
Giải :
Công thức phân tử tổng quát của axit là : C
n
H
2n+2-2a-2b
O
2b
Theo giả thiết ta suy ra a=1; b= 2 nên CTPT của 2 axit là : C
n
H
2n-4
O
4
C
n
H
2n-4
O
4
mC
n
H
2n-4
O
4
= mC + mH + mO =
28
( 30 )
55
x y
+
Câu 18: Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ C
x
H
y
N là 23,73%. Số đồng phân
amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là :
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Giải :
Từ giả thiết suy ra C
x
H
y
N là C
C. Đá vôi (CaCO
3
). D. Thạch cao nung (CaSO
4
.H
2
O).
Giải : Hợp chất của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương là : Thạch cao nung
(CaSO
4
.H
2
O).
Câu 20: Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C
7
H
8
tác dụng với một lượng dư dung
dịch AgNO
3
trong NH
3
, thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn
tính chất trên ?
A. 5. B. 4. C. 6. D. 2.
Giải :
C
7
H
8
(2)
Từ (1) và (2) suy ra C
7
H
8
có hai nối ba ở đầu mạch
Các đồng phân:
C
≡
C-C-C-C-C
≡
C; C
≡
C-C-C(C)-C
≡
C ; C
≡
C-C(C)
2
-C
≡
C ; C-C-C(C
≡
C)
2
Câu 21: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H
2
SO
4
0,1M.
Khi cho tiếp 0,005 mol NO
3
-
vào thì sẽ xảy ra phản ứng oxi hóa Cu trước sau đó mới đến Fe
2+
Vì tỉ lệ mol H
+
và NO
3
-
1 : 4 đúng như trên phương trình và áp dụng định luật bảo toàn
eletron, ta có : 2.nCu +nFe
2+
pư = 3.nNO
3
-
→
nFe
2+
pư = 0,005 nên NO
3
-
và H
+
Cu, Fe
2+
3
.
C. KCl, Ca(OH)
2
, Na
2
CO
3
. D. HCl, Ca(OH)
2
, Na
2
CO
3
.
Câu 23: Quặng sắt manhetit có thành phần chính là :
A. FeS
2
. B. Fe
3
O
4
. C. Fe
2
O
3
2
tới dư vào dung dịch NaAlO
2
(hoặc Na[Al(OH)
4
]).
(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO
4
.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa ?
A. 3. B. 4. C. 6. D. 5.
Giải :
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là 4 :
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO
3
)
2
(kết tủa là CaCO
3
)
(4) Sục khí NH
3
tới dư vào dung dịch AlCl
3
(kết tủa là Al(OH)
3
)
(5) Sục khí CO
2
tới dư vào dung dịch NaAlO
Áp dụng bảo toàn electron : nK + 3nAl = 2.nH
2
→
x + 3x =0,04
→
x=0,01
Ở phần 1, Al phản ứng hết, gọi nAl là y mol
Áp dụng bảo toàn electron : nK + 3nAl = 2.nH
2
→
x + 3y =0,07
→
y=0,02
Ở phần 2, gọi nFe là Z mol : Áp dụng bảo toàn electron : nK + 3nAl +2nFe= 2. tổng nH
2
→
x + 3y+ 2z =2.(0,02 + 0,025)
→
z = 0,01
Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là : 0,39; 0,54;
0,56
Câu 26: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với
NaHCO
3
(dư) thì thu được 15,68 lít khí CO
2
(đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần
8,96 lít khí O
2
(đktc), thu được 35,2 gam CO
2
O
→
nO trong H
2
O = 0,6
→
nH
2
O = 0,6
Câu 27: Hỗn hợp X gồm C
2
H
2
và H
2
có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho qua chất xúc
tác nung nóng, thu được hỗn hợp Y gồm C
2
H
4
, C
2
H
6
, C
2
2
+ 2H
2
O
mol : 0,5 1,5
Vậy thể tích O
2
(đktc) cần để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y là : 33,6 lít
Câu 28: Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung
dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy
hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là :
A. 4,48 lít. B. 3,36 lít. C. 2,24 lít. D. 1,12 lít.
Giải : Đặt công thức chung của hai axit là C
n
H
2n
O
2
, theo phương trình phản ứng và phương
pháp tăng giảm khối lượng, ta có :
n C
n
H
2n
O
2
=
5,2 3,88
0,06 mol
22
2
−
.0,06 = 0,15
Vậy thể tích oxi (đktc) cần dùng là : 0,15.22,4 = 3,36 lít.
Câu 29: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nictric với xenlulozơ (hiệu suất
phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat
điều chế được là :
A. 2,97 tấn. B. 3,67 tấn. C. 2,20 tấn. D. 1,10 tấn.
Giải :
C
6
H
7
O
2
(OH)
3
+ 3HNO
3
→
C
6
H
7
O
2
(ONO
2
)
3
trong NH
3
thì thu được 0,04
mol Ag (2).
Từ (1) và (2) suy ra X là anđehit fomic HCHO Câu 31: Thủy phân hết m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mạch hở) thu được hỗn hợp gồm 28,48
gam Ala, 32 gam Ala-Ala và 27,72 gam Ala-Ala-Ala. Giá trị của m là :
A. 90,6. B. 111,74. C. 81,54. D. 66,44.
Giải :
Ala-Ala-Ala-Ala + H
2
O
→
Ala + Ala-Ala + Ala-Ala-Ala
mol: 0,32 0,2 0,12
Suy ra nAla-Ala-Ala-Ala =
0,32 0,2.2 0,12.3
0,27
4
+ +
=
m = (89.4 – 18.3).0,27 = 81,54 gam.
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C
2
H
2
=CH-C≡CH. B. CH≡C-CH
3
, CH
2
=C=C=CH
2
.
C. CH
2
=C=CH
2
, CH
2
=C=C=CH
2
. D. CH
2
=C=CH
2
, CH
2
=CH-C≡CH.
Giải :
Số mol mỗi chất = 0,09: (2+3+4) =0,01 mol
C
2
H
2
→
4
H
4
trong X lần lượt là :CH≡C-CH
3
, CH
2
=CH-C≡CH.
Câu 33: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C
3
H
7
O
2
N là :
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.
Giải : Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C
3
H
7
O
2
N là 2
N-C-C-COOH ; C-C(N)- COOH
Câu 34: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm
3
. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các
nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính
nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là :
A. 0,155nm. B. 0,185 nm. C. 0,196 nm. D. 0,168 nm.
r
3 4
π
π
→ =
= 1,96.10
-8
cm = 0,196 nm.
Câu 35: Cho 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO
3
0,6M và H
2
SO
4
0,5M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau
phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là :
A. 20,16 gam. B. 19,76 gam. C. 19,20 gam. D. 22,56 gam. Giải :
nCu = 0,12 mol ; nH
+
= 0,32 ; nNO
3
-
= 0,12 ; nSO
4
2-
= 0,1
2
) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy
nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích: 84,8% N
2
, 14% SO
2
, còn lại là O
2
. Phần trăm khối
lượng của FeS trong hỗn hợp X là :
A. 42,31%. B. 59,46%. C. 19,64%. D. 26,83%.
Giải :
Chọn VN
2
= 84,8 lít
→
VSO
2
= 14 lít ; VO
2
dư = 1,2 lít ; VO
2
bđ = 21,2 lít ; VO
2
pư = 20 lít
2FeS +
7
2
O
2
4
2y
Ta có hệ phương trình :
x 2y 14
x 2
7x 11y
y 6
20
4 4
+ =
=
→
=
+ =
Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp X là :
2.88
.100 19,64%
2.88 6.120
=
+
Câu 37: Cho cân bằng hóa học: H
Cl
2
, SO
2
, NO
2
, C, Fe
2+
Câu 39: Thực hiện các thí nghiệm sau :
(1) Đốt dây sắt trong khí clo.
(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).
(3) Cho FeO vào dung dịch HNO
3
(loãng, dư).
(4) Cho Fe vào dung dịch Fe
2
(SO
4
)
3
.
(5) Cho Fe vào dung dịch H
2
SO
4
(loãng, dư).
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) ?
A. 4. B. 2. C. 3. D. 1.
tác dụng với dung dịch HCl đặc.
(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH.
(6) Cho khí O
3
tác dụng với Ag.
(7) Cho dung dịch NH
4
Cl tác dụng với dung dịch NaNO
2
đun nóng.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là :
A. 4. B. 7. C. 6. D. 5.
Giải : Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là :
(2) Cho khí SO
2
tác dụng với khí H
2
S (Tạo ra S)
(3) Cho khí NH
3
tác dụng với CuO đun nóng (Tạo ra N
2
)
(4) Cho CaOCl
2
tác dụng với dung dịch HCl đặc (Tạo ra Cl
2
)
(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH (Tạo ra H
2
2
Br (2 đồng phân là dạng cis và
trans)
Câu 42: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?
A. Dung dịch alanin B. Dung dịch glyxin
C. Dung dịch lysin D. Dung dịch valin
Giải :
Dung dịch làm quỳ tím đổi thành màu xanh là lysin vì có 2 nhóm -NH
2
và 1 nhóm -COOH
Câu 43: Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn
xốp) thì :
A. ở cực dương xảy ra quá trinh oxi hóa ion Na
+
và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl
-
.
B. ở cực âm xảy ra quá trình khử H
2
O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Cl
-
.
C. ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H
2
O và ở cực dương xả ra quá trình khử ion Cl
-
.
D. ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na
+
và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl
2
.
C. [Ar]3d
9
và [Ar]3d
1
4s
2
. D. [Ar]3d
7
4s
2
và [Ar]3d
3
.
Giải :
Cấu hình electron của ion Cu
2+
và Cr
3+
lần lượt là : [Ar]3d
9
và [Ar]3d
3
.
Câu 45: Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ
quá trình là 90%, Hấp thụ toàn bộ lượng CO
2
, sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi
trong , thu được 330 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước
mCO
2
= 330- 132 =198 gam
→
nCO
2
= 4,5 mol
→
nTinh
bột pư = 2,25 mol
→
nTinh bột cần dùng = 2,25:90% = 2,5 mol
→
mtinh bột = 2,5.162 = 405
gam.
Câu 46: Hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một axit no đa chức Y (số
mol X lớn hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N
2
(đo cùng trong
điều kiện nhiệt độ, áp suất). Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO
2
(đktc) . Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là :
A. CH
3
-CH
2
-COOH và HOOC-COOH. B. CH
3
-COOH và HOOC-CH
chúng trong khí quyền vượt quá tiêu chuẩn cho phép ?
A. N
2
và CO. B. CO
2
và O
2
. C. CH
4
và H
2
O. D. CO
2
và CH
4
.
Giải : Nhóm những chất khí (hoặc hơi) đều gây hiệu ứng nhà kính khi nồng độ của chúng
trong khí quyền vượt quá tiêu chuẩn cho phép là CO
2
và CH
4
.
Câu 48: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO
4
. Sau một thời
gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H
2
SO
4
(loãng,
3
, ZnO và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung
dịch Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH (loãng, dư) thu được kết tủa là :
A. Fe(OH)
3
và Zn(OH)
2
.
B. Fe(OH)
2
, Cu(OH)
2
và Zn(OH)
2
.
C. Fe(OH)
3
. D. Fe(OH)
2
và Cu(OH)
2
.
Giải : Fe
2
O
3
, ZnO tan hết trong HCl
Fe
2
6
O. X tác dụng được
với Na và không có phản ứng tráng bạc. Y không tác dụng với Na nhưng có phản ứng tráng bạc, Z
không tác dụng được với Na và không có phản ứng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là :
A. CH
2
=CH-CH
2
-OH, CH
3
-CH
2
-CHO, CH
3
-CO-CH
3
.
B. CH
2
=CH-CH
2
-OH, CH
3
-CO-CH
3
, CH
3
-CH
2
-CHO.
=CH-CH
2
-OH, CH
3
-CH
2
-CHO, CH
3
-CO-CH
3
.
B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Phát biểu nào sau đây về anđehit và xeton là sai ?
A. Hiđro xianua cộng vào nhóm cacbonyl tạo thành sản phẩm không bền.
B. Axeton không phản ứng được với nước brom.
C. Axetanđehit phản ứng được với nước brom.
D. Anđehit fomic tác dụng với H
2
O tạo thành sản phẩm không bền.
Giải :
Phát biểu sai là : Hiđro xianua cộng vào nhóm cacbonyl tạo thành sản phẩm không bền.
Vì >C=O + HCN
→
>C(OH)CN là hợp chất bền
Câu 52: Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo. Để khử độc, có thể xịt vào
không khí dung dịch nào sau đây ?
A. Dung dịch NH
3
.
2
O =(63,6-60):18 = 0,2 mol ; nAmino axit = 2.nH
2
O = 0,4 mol (Vỡ peptit em thy phõn l
ipeptit)
nHCl p = nAmino axit = 0,4 mol
ipeptit + H
2
O
+ HCl
mui
Vy m =
1
10
(60 + 0,2.18+0,4.36,5) = 7,82 gam
Cõu 54 : Cho s phn ng :
CHCH
HCN+
X
X
Truứng hụùp
polime Y
X + CH
2
=CH-CH=CH
2
Khi Fe
3
O
4
phn ng vi H
2
SO
4
thỡ nFe
2+
to thnh = 0,02 mol
mt khỏc nFe
2+
= 5 nMnO
4
-
= 0,05
ó cú 0,03 mol Fe
2+
to ra t phn ng ca Cu vi Fe
3+
.
Theo bo ton electron ta cú 2.nCu = n Fe
3+
2
Cr
2
O
7
+ Na
2
SO
4
+ H
2
O
Hin tng xy ra khi nh vi git dung dch H
2
SO
4
vo dung dch Na
2
CrO
4
l :
Dung dch chuyn t mu vng (mu ca dung dch Na
2
CrO
4)
sang mu da cam (mu ca
dung dch Na
2
Cr
Fe(NO
3
)
3
+ Ag
Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa các ion kim loại là:
A. Ag
+
, Fe
2+
, Fe
3+
. B. Fe
2+
, Fe
3+
, Ag
+
.
C. Fe
2+
, Ag
+
, Fe
3+
.
D. Ag
+
Từ phản ứng suy ra : Tính khử Fe
2+
>Ag
; Tính oxi hóa Ag
+
> Fe
3+
Vậy dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa các ion kim loại là: Fe
2+
, Fe
3+
, Ag
+
.
Câu 58: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X ( tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một
ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO
2
và 0,09 gam H
2
O. Số este đồng phân của X là:
A. 2. B. 5. C. 6. D. 4.
Giải :
Số mol CO
2
bằng số H
2
O bằng 0,005 nên X là no, đơn chức : C
n
H
= 1,75.10
-5
) và HCl 0,001M. Giá trị pH của dung
dịch X là:
A. 2,43 . B. 2,33 . C. 1,77. D. 2,55.
Giải :
HCl
→
H
+
+ Cl
-
(1)
C
o
: 0,001 0,001 0,001
CH
3
COOH
€
CH
3
COO
-
+
H
+
→
pH = - lg(0,001+3,705.10
-3
) = 2,33
Câu 60: Cho dãy chuyển hóa sau
Benzen
2 4
o
C H
t , xt
+
→
X
2
Br , as
1:1
+
→
Y
2 5
o
KOH/ C H OH
t
+
→
Z (trong đó X, Y, Z là sản phẩm chính)
Tên gọi của Y, Z lần lượt là :
A. benzylbromua và toluen. B. 1-brom-1-phenyletan và stiren.
2 5
o
KOH/ C H OH
t
+
→
C
6
H
5
CH=CH
2
Tên gọi của Y, Z lần lượt là : 1-brom-1-phenyletan và stiren. Lời giới thiệu
● Tự giới thiệu
Họ và tên : Nguyễn Minh Tuấn
Giới tính : Nam
Ngày, tháng, năm sinh : 31 – 05 – 1980
Trình độ văn hóa : 12/12
Trình độ chuyên môn : Cử nhân Sinh – Hóa
Tốt nghiệp ĐHSP Hà Nội 2 tháng 06 – 2002
Hiện là giáo viên giảng dạy bộ môn hóa học
Ngày vào ngành : 31 – 12 – 2002
Ngày vào Đảng : 29 – 12 – 2009
Ngày trở thành Đảng viên chính thức : 29 – 12 – 2010
Các trường đã từng công tác :
Trường THPT Phương Xá (từ tháng 09 – 2002 đến 04 – 2003)
04 Phản ứng hóa học 10
05 Nhóm halogen 07
06 Nhóm oxi 07
07 Tốc độ phản ứng hóa học và cân bằng hóa học 05
50 buổi
Môn hóa học lớp 11
Chuyên đề số Tên chuyên đề Số buổi học
01 Sự điện li 06
02 Nhóm nitơ 06
03 Nhóm cacbon 03
04 Đại cương hóa hữu cơ 06
05 Hiđrocacbon no 05
06 Hiđrocacbon không no 10
07 Hiđrocacbon thơm 04
08 Dẫn xuất halogen. Ancol – Phenol 10
09 Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic 10
60 buổi Môn hóa học lớp 12
Chuyên đề số Tên chuyên đề Số buổi học
01 Este – Lipit 07
● Hình thức học tập
Học theo từng chuyên đề, mỗi chuyên đề ứng với một chương trong sách giáo khoa, quy trình
học tập như sau :
+ Tóm tắt lí thuyết cơ bản ; chú trọng, khắc sâu kiến thức trọng tâm mà đề thi thường hay
khai thác.
+ Phân dạng bài tập đặc trưng, có các ví dụ minh họa.
+ Cung cấp hệ thống bài tập trắc nghiệm theo cấu trúc : Lý thuyết trước, bài tập sau. Các bài
tập tính toán được chia theo từng dạng để học sinh dễ dàng nhận dạng bài tập và áp dụng phương
pháp giải ở các ví dụ mẫu vào các bài tập này nhằm rèn luyện và năng cao kĩ năng giải bài tập.
+ Cung cấp hệ thống đáp án chính xác để học sinh kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
mình. + Đối với những bài tập khó, học sinh không làm được, thầy sẽ hướng dẫn giải bằng nhiều
cách sau đó chốt lại cách ngắn gọn nhất (khoảng từ 1 đến 10 dòng).
+ Sau mỗi chuyên đề sẽ có một bài kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở trên lớp, thông qua
kết quả của bài kiểm tra để đánh giá, xếp loại học sinh và từ đó phát hiện ra những điểm mạnh và
điểm yếu của từng học sinh.
► Lưu ý : Đối với một số em sinh vì những lí do nào đó, đến hết học kì 1 của lớp
12 mà kiến thức hóa học còn yếu, không đáp ứng yêu cầu thi đại học, cao đẳng thì có
thể đến thầy xin học để lấy lại kiến thức. Đối với các em học sinh như vậy thầy sẽ có
một chương trình riêng để kèm cặp các em trong khoảng 40 buổi :
Hóa đại cương và vô cơ học 20 buổi.
Hóa hữu cơ học 20 buổi.
Sau 40 buổi học các em sẽ lấy lại được những kiến thức cơ bản nhất và kết quả
điểm thi đại học môn hóa học của các em sẽ đạt được khoảng từ 5 đến 6 điểm hoặc
có thể hơn một chút, tất nhiên để đạt được điều đó thì các em phải học tập thật sự
● Những điều có thể các học sinh chưa biết : Các em học sinh thân mến, thầy đã
bắt đầu biên soạn bộ tài liệu trắc nghiệm môn hóa học dành cho học sinh lớp 10, 11,
12 và học sinh ôn thi đại học, cao đẳng khối A, B từ năm học 2008 – 2009. Trong quá
trình biên soạn, ban đầu thầy đã gặp phải những khó khăn nhất định nhưng cuối
cùng thầy đã vượt qua được những khó khăn đó, giờ đây về cơ bản bộ tài liệu đã
hoàn thành. Bộ tài liệu gồm 5 quyển :
Quyển 1 : Giới thiệu 7 chuyên đề hóa học 10
Quyển 2 : Giới thiệu 9 chuyên đề hóa học 11
Quyển 3 : Giới thiệu 8 chuyên đề hóa học 12
Quyển 4 : Giới thiệu 10 phương pháp giải nhanh bài tập hóa học
Quyển 5 : Giới thiệu 40 đề luyện thi trắc nghiệm môn hóa học
Nếu các em nắm chắc nội dung kiến thức trong bộ tài liệu này thì việc đạt điểm 6
; 7 ; 8 ; 9 môn hóa học trong kì thi đại học là hoàn toàn có thể.
● Các tài liệu được biên soạn dựa theo :
+ Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn hóa học lớp 10, 11, 12 ban cơ bản và nâng cao
của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.
+ Cấu trúc đề thi đại học, cao đẳng của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo.
+ Các dạng bài tập trắc nghiệm trong đề thi mẫu và đề thi đại học, cao đẳng của
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo từ năm 2007 đến năm 2010.
+ Kinh nghiệm giảng dạy của thầy từ năm 2002 đến nay và sự học hỏi, tham
khảo những kinh nghiệm giảng dạy quý báu của các thầy cô giáo giỏi của trường
THPT Chuyên Hùng Vương : Cô Dương Thu Hương, Thầy Đặng Hữu Hải, Thầy
Nguyễn Văn Đức, Thầy Phùng Hoàng Hải, cô Nguyễn Hồng Thư và các thầy cô khác.
Thầy hi vọng rằng những tài liệu hóa học mà thầy đã tâm huyế t biên soạn sẽ là
người bạ n đồng hành, thân thiết của các em học sinh trên con đường đi tới những
giảng đường đại học trong tương lai.