BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðỖ TẤT ðẠT NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
SẢN XUẤT VACXIN NHƯỢC ðỘC DỊCH TẢ VỊT
CHỦNG DP - EG - 2000
Chuyên ngành: Thú Y
Mã số: 60.64.01.01
Người hướng dẫn khoa học:
TS. NGUYỄN BÁ HIÊN HÀ NỘI, 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai
ñặc biệt là các thầy, cô trong bộ môn Vi sinh vật-Truyền nhiễm Khoa Thú Y
trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS. Nguyễn Bá Hiên,
người ñã tận tình hướng dẫn, tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài
nghiên cứu này.
Xin cảm ơn các bạn ñồng nghiệp và những người thân ñã ñộng viên,
giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài. Rất mong nhận ñược sự ñóng góp
ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn ñồng nghiệp ñối với ñề tài nghiên cứu
của tôi.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn
ðỗ Tất ðạt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục ñồ thị và hình viii
Danh mục chữ viết tắt ix
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2.2. Phôi gà 39
2.2.3. ðộng vật thí nghiệm 40
2.2.4. Dụng cụ và hoá chất phòng thí nghiệm 40
2.3. Phương pháp nghiên cứu 40
2.3.1. Phương pháp xác ñịnh khả năng thích ứng và ổn ñịnh của chủng
virus nhược ñộc dịch tả vịt DP-EG-2000 trên phôi gà
40
2.3.2. Phương pháp xác ñịnh chỉ số ELD
50
(liều gây chết 50% phôi)
của chủng virus vacxin nhược ñộc dịch tả vịt DP-EG-2000
41
2.3.3. Phương pháp xác ñịnh chỉ số EID
50
(liều gây nhiễm 50% phôi)
của chủng virus vacxin nhược ñộc dịch tả vịt DP-EG-2000
42
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu quy trình sản xuất working seed 41
2.3.5. Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu vô trùng 43
2.3.6. Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu an toàn 43
3.3.7. Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu hiệu lực 43
2.3.8. Phương pháp xác ñịnh khả năng ñáp ứng miễn dịch của vịt sau
khi tiêm vacxin nhược ñộc dịch tả vịt chủng DP-EG-2000
44
2.3.9. Phương pháp kiểm tra ñộ dài bảo quản của vacxin nhược ñộc
dịch tả vịt
sau th
ờ
i gian l
ư
v
3.1.1. Khả năng thích ứng và ổn ñịnh của chủng virus vacxin nhược
ñộc dịch tả vịt DP-EG-2000 trên phôi gà
47
3.1.2. Kết quả xác ñịnh chỉ số ELD
50
của chủng virus vacxin nhược
ñộc dịch tả vịt DP-EG-2000
53
3.1.3. Kết quả xác ñịnh chỉ số EID
50
của chủng virus vacxin nhược ñộc
dịch tả vịt DP-EG-2000
55
3.2. Hoàn thiện quy trình nuôi cấy virus sản xuất vacxin 57
3.2.1 Kết quả nghiên cứu quy trình sản xuất vacxin workingseed 57
3.2.2. Kiểm ñịnh và bảo quản giống 60
3.2.3. Chuẩn bị trứng 60
3.2.4. Cấy virus sản xuất vacxin 60
3.2.5. Thu hoạch, xử lý và bảo quản vacxin 61
3.2.6. Sử dụng vacxin 61
3.3. Hoàn thiện quy trình kiểm nghiệm vacxin 63
3.3.1. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vô trùng của vacxin 63
3.3.2. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu an toàn của vacxin 66
3.3.3. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu hiệu lực của vacxin 68
3.3.4. Kết quả xác ñịnh khả năng ñáp ứng miễn dịch của vịt sau khi
ñược tiêm phòng vacxin nhược ñộc dịch tả vịt DP-EG-2000
74
ệ
p d
ị
ch 88
3.4.1. K
ế
t qu
ả
ứ
ng d
ụ
ng vacxin trong phòng b
ệ
nh 88
3.4.2. K
ế
t qu
ả
s
ử
d
ụ
ng vacxin nh
ượ
c
ñộ
c d
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Tình hình bệnh dịch tả vịt ở một số nước châu Á 7
Bảng 3.1. Kết quả cấy truyền chủng virus vacxin nhược ñộc dịch tả
vịt DP-EG-2000 trên phôi gà
49
Bảng 3.2. Kết quả kiểm tra bệnh tích ñại thể trên phôi sau khi gây
nhiễm virus nhược ñộc dịch tả vịt DP-EG-2000
52
Bảng 3.3. Kết quả xác ñịnh chỉ số ELD
50
của chủng virus nhược ñộc
dịch tả vịt DP-EG-2000 54
Bảng 3.4. Kết quả xác ñịnh chỉ số EID
50
của chủng virus nhược ñộc
dịch tả vịt DP-EG-2000
56
Bảng 3.5. Kết quả kiểm tra các ñặc tính tính sinh học của các ñời
workingseed.
58
Bảng 3.6a. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vô trùng của vacxin nhược ñộc
dịch tả vịt DP-EG-2000
64
Bảng 3.6b. Kết quả kiểm tra tạp nhiễm virus viêm gan vịt 66
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra chỉ tiêu an toàn của vacxin nhược ñộc
dịch tả vịt DP-EG-2000
67
Bảng 3.8. Kết quả xác ñịnh chỉ tiêu hiệu lực của vacxin nhược ñộc
t
d
ạ
ng t
ươ
i sau th
ờ
i gian b
ả
o qu
ả
n 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng,
12 tháng và 18 tháng b
ằ
ng ph
ươ
ng pháp công c
ườ
ng
ñộ
c 81
B
ả
ng 3.11. K
ế
t qu
ả
ki
ể
s
ử
d
ụ
ng vacxin nh
ượ
c
ñộ
c d
ị
ch t
ả
v
ị
t DP-EG-2000
vào phòng b
ệ
nh cho v
ị
t
ở
m
ộ
t s
ố
ñị
a ph
ươ
ng 90
t s
ố
ñị
a ph
ươ
ng 92
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viiTrường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… viii
DANH MỤC ðỒ THỊ VÀ HÌNH
Trang
ðồ thị 3.1. ðường biểu diễn ñộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiêm
vacxin
79
ðồ thị 3.2. ðường biểu diễn hiệu lực vacxin
sau thời gian lưu kho 87
Hình 1.1. Bản ñồ phân bố bệnh dịch tả vịt trên TG (2011) 5
Hình 1.2. Cấu trúc virusHerpesviridae 8
Hình 1.3. Sơ ñồ chẩn ñoán bệnh dịch tả vịt 19
Hình 3.1. Phôi gà xuất huyết, còi cọc. 52
50
: 50 percent Embryo Lethal Dose
LD
50
: 50 percent Lethal Dose
NI : Neutralization Index
OIE : Office International des Epizooties
p : page
PBS : Phosphate Buffered Saline
PCR : Polymerase chain reaction
SN : Serum Neutralization
Tr : trang
VN : Virus Neutralization
VSV-TN : Vi sinh vật - Truyền nhiễm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, nhờ những thay ñổi lớn về con giống, dinh
dưỡng, thức ăn, kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật vệ sinh phòng bệnh và cùng với sự
khuyến khích chăn nuôi của ngành nông nghiệp ñã thúc ñẩy nghề chăn nuôi vịt
ngày càng phát triển nhanh, mang lại hiệu quả kinh tế cao và bền vững, góp
phần giúp người dân không những xoá ñói giảm nghèo mà còn xuất hiện nhiều
hộ gia ñình vươn lên làm giàu từ chăn nuôi vịt. Theo số liệu thống kê của FAO
(2013), tính ñến tháng 5 năm 2013 cả nước có trên 72,5 triệu con vịt, riêng
vấn ñề trên ñược sự phân công của Khoa Thú Y và bộ môn Vi Sinh Vật –
Truyền Nhiễm (VSV-TN). Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: "Nghiên
cứu hoàn thiện quy trình sản xuất vacxin nhược ñộc dịch tả vịt chủng DP -
EG - 2000".
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Kiểm tra sự ổn ñịnh một số ñặc tính sinh học của chủng virus vacxin
nhược ñộc dịch tả vịt DP-EG-2000.
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất vacxin.
- ðánh giá khả năng bảo hộ của vacxin.
- Bước ñầu ứng dụng vacxin vào thực tế sản xuất.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Là cơ sở ñề ra biện pháp phòng trị bệnh dịch tả vịt có hiệu quả cao.
- Là cơ sở ñể sử dụng chủng virus nhược ñộc dịch tả vịt DP-EG-2000
vào sản xuất vacxin phòng bệnh cho ñàn vịt ở Việt Nam.
- Là cơ sở ñể áp dụng lựa chọn sử dụng chủng virus nhược ñộc dịch tả
vịt DP-EG-2000 qua các thế hệ (các ñời vacxin) vào sản xuất vacxin phòng
bệnh cho ñần vịt ở Việt Nam.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Bệnh dịch tả vịt
Dịch tả vịt (Pestisanatum) là một bệnh truyền nhiễm có tính lây lan
mạnh của loài thuỷ cầm do một loại Herpesvirus thuộc họ Herpesvirideae gây
ra với ñặc ñiểm là xuất huyết nội tạng và ỉa chảy nặng nề (Nguyễn Như
Thanh, 2001).
ở ðức. Do sự lan rộng của virus cúm gia cầm nên chính phủ các nước châu
Âu, ñặc biệt là ðức ñã ñề cao biện pháp cách ly thuỷ cầm bằng lưới trong
khoảng thời gian từ 20/10/2005-15/12/2005. Tuy nhiên tỷ lệ chết ñã tăng ñột
biến trong những ngày này. Tổng cộng có 17/124 (14%) loài chim trưởng
thành và 149/184 (81%) loài chim 1 năm tuổi bị chết. Phản ứng trung hoà sử
dụng kháng huyết thanh dịch tả vịt ñã phát hiện vịt và các loài chim chết do
bệnh dịch tả vịt (Kaleta E.F. & cs, 2007).
Tại Châu Mỹ, bệnh dịch tả vịt ñược chẩn ñoán lần ñầu tiên ở tây bán
cầu vào năm 1967 từ một vùng sản xuất vịt thương phẩm tập trung tại hạt
Suffolk, New York (Leibovitz & Hwang, 1967). Vụ dịch ñầu tiên xảy ra trên
ñàn thuỷ cầm hoang ở Mỹ xuất hiện vào tháng 1 và 2 năm 1973, tại hồ Andes,
miền nam Dakota. Vụ dịch này ñã tấn công với sự tàn phá nhanh chóng và
khốc liệt. Gần 40% của 100.000 loài thuỷ cầm trú ñông, hầu hết là vịt trời ñã
bị chết. Vào thời kỳ cao ñiểm của dịch, mỗi ngày chết hơn 1000 chim. Tất cả
những loài thuỷ cầm ñại diện tại hồ Andes ñều bị gánh chịu bao gồm ngỗng
Canada, vịt trời, vịt ñen, vịt lai nhọn ñuôi, vịt trời Mỹ, vịt gỗ, vịt mỏ nhọn Mỹ
ñầu ñỏ mắt vàng, vịt Nga và vịt Bắc Kinh. Những loài chim còn sống sau vụ
dịch ở hồ Andes ñã phân tán rộng khắp vùng Bắc Mỹ. Những mẫu máu ñược
lấy từ những vịt sống sót ở hồ Andes ñã chỉ ra rằng có tới 30% số vịt ñã bị
phơi nhiễm virus. Tại tiểu bang Michigan (Mỹ) bệnh dịch tả vịt ñã ñược báo
cáo vào năm 1979 trên vịt Nga và vịt trời. Brand C.J., and D.E. Docherty
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5
(1984) ñã xác nhận bệnh dịch tả vịt xảy ra ở Mỹ. Năm 1993 bệnh dịch tả vịt
lại tái phát ở hồ Finger (Mỹ).
Tại Châu Á, năm 1944 bệnh xảy ra ở Ấn ðộ và tái phát vào năm 1963.
Năm 1968, Jansen công bố bệnh xảy ra ở Trung Quốc. Khi nghiên cứu về
ñồng bằng sông Cửu Long. Từ ñó dịch lan ra tới tận Nghệ Tĩnh, Kiên Giang,
Hậu Giang, ðồng Tháp.
Năm 1989, Phạm Thị Lan Thu, Thân Thị Hạnh cho biết ñàn vịt của Phú
Khánh trong những năm 1980-1986 thường phát bệnh và lây lan nhanh ở
nhiều nơi. Các tác giả ñã tiến hành phân lập virus dịch tả vịt trên ñàn vịt ở
Phú Khánh.
Năm 1999, Nguyễn ðức Hiền ñã chẩn ñoán xác ñịnh virus gây bệnh
dịch tả vịt ở Cần Thơ và theo kết quả chẩn ñoán lâm sàng bệnh dịch tả vịt vào
năm 2000-2002 của chính tác giả và cộng sự thì trên 1176 vịt ñược mổ khám
có 455 vịt ñược chẩn ñoán là mắc bệnh dịch tả vịt.
Theo thống kê của OIE (2006), Việt Nam là một trong những nước bị
bệnh dịch tả vịt gây thiệt hại nặng nề nhất. Năm 1999, bệnh ñã làm chết
51.752 trong tổng số 123.851 vịt. Năm 2000, có 2.964 vịt chết vì bệnh dịch tả
vịt trong tổng số 6.747 vịt. Năm 2001 phát hiện có 24.478 vịt chết trong
46.993 vịt. Năm 2002, bệnh xảy ra ở 33.831 vịt gây chết 15.680 con và năm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7
2004 số vịt chết vì bệnh dịch tả vịt là 22.447 (xem bảng 2.1).
Như vậy, bệnh dịch tả vịt là căn bệnh cần ñược quan tâm, nghiên cứu
sâu nhằm góp phần giảm thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi.
Bảng 1.1. Tình hình bệnh dịch tả vịt ở một số nước châu Á
Năm Quốc gia Số vịt mắc bệnh Số vịt chết
Malaysia 138400 22430
Singapore 3000 400
1996
Trung Quốc 2000 1100
Ấn ðộ 424 17
Nguồn: Annual animal disease status [59]
1.1.2. Virus gây bệnh dịch tả vịt
Hình 1.2. Cấu trúc virusHerpesviridae
Virus gây bệnh dịch tả vịt là loại DNA virus thuộc họ Herpesvirideae
nhóm Herpesvirus. Virus chỉ có một serotyp ñược biết ñến nhưng có nhiều
chủng có ñộc lực khác nhau tồn tại trong tự nhiên (Nguyễn Như Thanh,
2001). Theo Li H., Liu S., Kong X. (2006) virus gây bệnh dịch tả vịt có thể
ñược phân loại vào phân họ Alphaherpesvirinae trong họ Herpesviridae.
1.1.2.1. Hình thái, kích thước
Virus dịch tả vịt có hình thái gần tròn, có lớp vỏ bọc bên ngoài và có
một lõi ở giữa. Về kích thước, virus hoàn chỉnh (có màng nhân bao quanh) có
ñường kính trung bình 60nm. Virus chưa hoàn chỉnh (không có màng nhân
bao quanh) có ñưòng kính trung bình là 100nm. Virus có ñường kính tăng dần
khi cấu trúc dần ñược hoàn thiện. ở những tế bào ñược gây nhiễm virus, sau
24 giờ thấy các hạt vùi trong nhân và nguyên sinh chất. ðó là những tập hợp
không có hình thù, trông giống như bụi. Trong nhân, hạt virus có ñường kính
là 93,5 nm; trong nguyên sinh chất là 136 nm và thành thục ở không bào với
ñường kính 250 nm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9
Theo Trần Minh Châu (1980) ở Việt Nam, virus dịch tả vịt cường ñộc
chủng 769 có hình thái và cấu trúc giống như virus mà Proctor S.M., Pearson
G.L., Leibovitz L. (1975) ñã mô tả.
Virus dịch tả vịt qua ñược lọc Chamberland, Berkefeld nhưng không
qua ñược màng lọc Seitz. Bằng phương pháp lọc qua màng lọc, Hess và
Dardini (1968) ñã nhận xét, virus dịch tả vịt nhược ñộc chủng Jansen và virus
diệt virus trong 5-
30 phút, acid phenic 0,5% diệt virus sau 30 phút. NaOH 2% và NH
4
OH 0,5%
ở 22
0
C cũng giết chết virus sau 30 phút.
Với một số enzym, virus dịch tả vịt bị các men Trypsin, Chimotrypsin,
Lypase của tuỵ phá huỷ (Dardini A.H. and W.R. Hess, 1968).
Ở môi trường ngoài, với ñiều kiện nhiệt ñộ phòng thí nghiệm, virus
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 10
có thể tồn tại tới 30 ngày (OIE, 2006). Trong ñiều kiện tự nhiên, virus có
thể tồn tại một thời gian khá dài, 5 ngày kể từ khi con vật cuối cùng chết
vẫn có thể làm lây bệnh cho vịt khoẻ nếu nhốt nó vào chuồng cũ (Trần
Minh Châu, 1987).
1.1.2.3. ðộc lực
ðã xác ñịnh ñược một số chủng virus dịch tả vịt có ñộc lực khác nhau:
- Hà Lan có chủng O ñộc lực mạnh nhất, sau ñó ñến các chủng W59,
W60, N (Jansen, 1968).
- Việt Nam có chủng 769, 880 có ñộc lực mạnh nhất, sau ñó là các
chủng NH, NB, C, T (Trần Minh Châu, 1987).
Nguyễn ðức Hiền (2005) phân lập một chủng virus gây bệnh dịch tả vịt
ở Cần Thơ và cho biết chủng virus này có ñộc lực cao, có khả năng gây bệnh
và gây chết vịt ở phòng thí nghiệm khi tiêm bắp với liều 10
3
ELD
Virus dịch tả vịt có thể cảm nhiễm với phôi ngỗng ấp 12 ngày tuổi và
giết chết phôi sau 3-5 ngày. Virus cường ñộc dịch tả vịt ít mẫn cảm ở những
lần cấy truyền ñầu tiên trên phôi gà. ðối với phôi gà 9-10 ngày tuổi phải tiếp
truyền virus sau ít nhất 12 ñời liên tiếp virus mới thích nghi.
Qua nhiều lần cấy truyền virus trên phôi vịt, phôi gà ñộc lực của virus
sẽ giảm dần với vịt. Người ta sử dụng những chủng virus nhược ñộc này qua
phôi gà, phôi vịt ñể chế tạo vacxin.
* Nuôi cấy trên tế bào
Virus dịch tả vịt có thể nuôi cấy trên môi trường tế bào phôi vịt, phôi
gà một lớp và gây ra biến ñổi bệnh lý cho tế bào (Jansen, 1968). Burgess
(1981) công bố virus dịch tả vịt có khả năng nhân lên trên loại tế bào xơ phôi
vịt, xơ phôi ngan, gan phôi ngan, xơ phôi gà. Theo Ronald Atlanasio thì
không quan sát thấy biến ñổi bệnh lý tế bào khi nuôi cấy virus trên tế bào thận
lợn dòng PK 15, tế bào WI-38, RD Hela, Hep-2, Vero, LleMK, BGM và BD
(Trần Minh Châu, 1987).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
Ở Việt Nam, khi nghiên cứu nuôi cấy virus cường ñộc trên tế bào xơ
phôi vịt, sau 36 giờ có hiện tượng tế bào co tròn lại, thoái hoá và rụng khỏi
thành bình tạo thành khoảng trống, xung quanh là những hợp bào
(synciticum) như những dải ăng ten. Lớp tế bào này sẽ bị phá huỷ hoàn toàn
vào ngày thứ 4.
Trong các bình nuôi cấy virus ở nồng ñộ loãng, có thể phát hiện ñược
Plague (những ổ tế bào bị virus gây thoái hoá bằng cách nhuộm lớp tế bào với
dung dịch fushin kiềm hoặc ñỏ trung tính hoặc tím kết tinh (Nguyễn Lân
Dũng, 1972). Nếu nhuộm bằng fushin kiềm trong vài giây, sẽ quan sát thấy
Plague hiện ra trên nền ñỏ, hình tròn, bờ không gọn và có ñường kính 1-2 mm
ñỏ, … Các loài thuỷ cầm khác như ngan, ngỗng, thiên nga và một số loài
chim hoang dã cũng cảm nhiễm bệnh (Friend, 1973), (Docherty D.E. &
Franson C.J., 1992). Vịt là loài cảm nhiễm nhất, các giống vịt ở mọi lứa tuổi
ñều có thể mắc bệnh. Tỷ lệ vịt mắc bệnh và chết có thể lên tới 100%. Mức ñộ
cảm nhiễm có thể khác nhau tùy theo giống vịt. Loài vịt nhọn ñuôi ñược coi là
ít cảm nhiễm nhất ñối với bệnh (Sandhu T.S. & Leibovitz L., 2003). Theo
Vandorssen (1955) thì trong họ Anatideae, chỉ loài vịt xám ñược coi là ñề
kháng với bệnh. Các ñộng vật khác như bồ câu, công và ñộng vật có vú không
cảm thụ với bệnh.
Kaleta EF & cs (2007) cho biết tại vụ dịch ở châu Âu vào năm 2005,
ngoài 34 loài thuộc bộ Anseriformes còn có thêm 14 loài thuỷ cầm cảm nhiễm
với bệnh dịch tả vịt.
Trong phòng thí nghiệm, vịt con là ñộng vật thí nghiệm cảm nhiễm
nhất ñối với bệnh. Virus dịch tả vịt có khả năng nhân lên ở gà nhỏ hơn 2 tuần
tuổi (Jansen, 1968).
1.1.3.2. Mùa vụ phát bệnh
Bệnh dịch tả vịt xảy ra nhiều nhất vào tháng 4-6. Sự bùng nổ dịch bệnh
phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, mùa sinh sản của vịt và ảnh hưởng của nhân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14
tố stress (Sarmah R. & Sarmah A.K., 1996).
Theo Phạm Sỹ Lăng (2002), ở Việt Nam, bệnh dịch tả vịt xảy ra quanh
năm nhưng phát triển mạnh vào thời vụ chăn nuôi vịt và trùng với thời vụ thu
hoạch lúa: Vụ chiêm tháng 5-6, vụ mùa tháng 10-11.
1.1.3.3. Lứa tuổi mắc bệnh
Bệnh xảy ra ở vịt mọi lứa tuổi, tuy nhiên vịt từ 15 ngày tuổi trở ñi bị
nhiễm nhiều nhất (Nguyễn Xuân Bình, 2006).
gián tiếp nhưng phương thức truyền lây trực tiếp từ mẹ sang con cũng có thể
xảy ra (Burgess E.C & TM Yuill, 1981).
1.1.4. Triệu chứng và bệnh tích
1.1.4.1. Triệu chứng
Thời gian nung bệnh ñối với bệnh dịch tả vịt là 3-4 ngày, có thể dài hơn
hoặc ngắn hơn phụ thuộc vào bệnh lần ñầu tiên xảy ra hay ñã từng xảy ra ñối
với ñàn vịt.
Ở ñàn vịt con bệnh thường bắt ñầu bằng những dấu hiệu: Nhiều con tự
nhiên lờ ñờ, không thích vận ñộng, không muốn xuống nước. ở vịt lớn khi lùa
ăn một số con rớt lại sau ñàn. Bắt xem thấy chân có dấu hiệu liệt, thân nhiệt
cao. ở ñàn vịt ñẻ khi bệnh xuất hiện sản lượng trứng giảm xuống, có khi
ngừng ñẻ hẳn.
Vịt bệnh thường ủ rũ, bỏ ăn, ñứng một chân, ñầu rúc vào cánh. Trong
ñàn vịt nhiều con có tiếng kêu khản ñặc. Vịt thường sưng mi mắt, niêm mạc
mắt ñỏ. Lúc ñầu chảy nhiều nước mắt làm ướt cả vùng lông dưới mi mắt. Sau
nước mắt ñặc lại có màu vàng như mủ ñóng ñầy khoé mắt và có khi làm 2 mi
mắt dính lại với nhau. Vịt bệnh có khi khó thở, tiếng thở khò khè. Từ mũi
chảy ra chất niêm dịch lúc ñầu trong, sau ñặc lại. Nước mũi khô, quánh lại
quanh khoé mũi. Nhiều con ñầu sưng to, sờ nắn có cảm giác ñầu mềm như
quả chuối chín. Hầu, cổ cũng có thể sưng do tổ chức liên kết dưới da bị phù