TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNG KHÔNG CỦA PHÁP
VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên : Lê Thị Thu Hương
Mã sinh viên: 0851010435
L
ớp: Pháp 3 – Khối 5 KT
Khóa: 47
Người hướng dẫn khoa học:TS. Trần Sĩ Lâm
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNG KHÔNG 3
1.1. T
ổng quan về vận tải hàng không 3
1.1.1. Lịch sử hình thành ngành vận tải hàng không thế giới 3
1.1.2. Vai trò của vận tải hàng không 6
1.1.3. Đặc điểm của vận tải hàng không 8
1.1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải hàng không 10
1.2. Các nhân t
ố ảnh hưởng đến sự phát triển vận tải hàng không 13
1.2.1. Nhân tố vĩ mô 13
1.2.2. Nhân tố vi mô 15
1.3. Th
ực trạng vận tải hàng không thế giới và một số khu vực 17
1.3.1. Vận tải hàng không thế giới 17
3.3.
Cơ hội và thách thức đối với vận tải hàng không Việt Nam 58
3.3.1. Dự báo xu hướng phát triển vận tải hàng không Việt Nam 58
3.3.2. Định hướng phát triển vận tải hàng không Việt Nam 60
3.3.3. Cơ hội và thách thức đối với vận tải hàng không Việt Nam 62
3.4. Các gi
ải pháp phát triển vận tải vận tải hàng không Việt Nam 67
3.4.1. Tăng cường nguồn vốn đầu tư 68
3.4.2. Hoàn thiện hệ thống chính sách quản lý của nhà nước 69
3.4.3. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực 70
3.4.4. Đẩy mạnh hội nhập quốc tế về vận tải hàng không 71
3.4.5. Phát triển công nghiệp và công nghệ hàng không 72
3.4.6. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật 72
K
ẾT LUẬN 74
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO 75
iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT Tên bảng và biểu đồ Trang
1 Bảng 1.1: Số lượng máy bay dân dụng của thế giới 6
2
B
ảng 1.2: Tổng lượng hành khách chuyên chở bằng đường hàng
không th
ế giới giai đoạn 2001- 2010
18
3
B
ảng 1.3: Khối lượng hàng hóa chuyên chở bằng đường hàng không
14 Biểu đồ 2.5: Độ trễ chuyến bay trung bình qua các năm 39
15 Biểu đồ 2.6: Lượng khí thải CO2 của hàng không Pháp qua các năm 40
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với xu thế toàn cầu hoá, quốc tế hoá trên mọi lĩnh vực kinh tế xã hội,
chủ trương “ làm bạn với tất cả các nước” của nước ta đã và đang từng bước được
thực hiện. Việt Nam đang từng bước hoà nhập, gắn nền kinh tế của mình với nền
kinh tế khu vực và trên thế giới bằng cách tham gia các tổ chức kinh tế trong khu
vực và trên thế giới như Khối các nước Đông Nam Á (ASEAN), Khu vực mậu dịch
tự do Đông Nam Á (AFTA), và trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương
mại thế giới (WTO)
Đóng vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, có tầm ảnh hưởng lớn
đến các ng
ành nghề khác của nền kinh tế, ngành vận tải hàng không Việt Nam đang
từng bước phát triển nhằm nâng cao vị thế quốc gia trên trường khu vực và quốc tế.
So với nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới, vận tải hàng không Việt Nam
còn khá non trẻ, hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao, kinh nghiệm quản lý chưa
t
ốt, và còn nhiều khó khăn trở ngại trong tiến trình phát triển. Song, hội nhập quốc
tế cho ta cơ hội tiếp cận và học hỏi từ các nền kinh tế phát triển. Việt Nam với lợi
thế người đi sau có thể tiếp thu, ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ, rút
ra nh
ững bài học kinh nghiệm từ những mô hình vận tải hàng không phát triển ở các
nước đi trước.
Pháp là nước công nghiệp phát triển, với ngành vận tải hàng không
n
ằm trong tốp phát triển nhất thế giới. Để đạt được những kết quả như vậy, chắc
hẳn ngành hàng không của Pháp đã từng trải qua những khó khăn, những giai đoạn
mà ngành hàng không Việt Nam đang gặp phải. Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển
VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
1.1. Tổng quan về vận tải hàng không
1.1.1. Lịch sử hình thành ngành vận tải hàng không thế giới
Ngày nay, vận tải hàng không là một phương thức vận tải khá phổ biến, có
vai trò hết sức quan trọng và là một mắt xích không thể thiếu trong vận tải quốc tế.
Có nhiều cách định nghĩa về vận tải hàng không, theo Luật hàng không dân dụng
Việt Nam năm 2006, vận tải hàng không là việc vận chuyển hành khách, hành lý,
hàng hóa, thư từ, bưu phẩm, bưu kiện từ địa điểm này đến địa điểm khác bằng
đường h
àng không. Nói chung, có thể hiểu vận tải hàng không là hình thức vận
chuyển hành khách, hàng hóa bằng các phương tiện hàng không như máy bay và
trực thăng.
Vận tải hàng không là phương thức vận tải còn non trẻ so với các phương
thức vận tải khác, mới chỉ phát triển từ những năm đầu thế kỷ 20 trong khi vận tải
đường biển ra đời v
à phát triển từ thế kỷ 5 trước Công nguyên. Ngành hàng không
ra đời đã giúp con người thỏa mãn khát vọng chinh phục thiên nhiên, chinh phục
bầu trời. Hình thức sơ khai ban đầu của những chiếc máy bay hiện đại ngày nay
chính là nh
ững phát minh đơn giản như diều, dù hay khinh khí cầu,…
Người đầu tiên đặt nền móng cho việc nghi
ên cứu và chế tạo ra máy bay
chính là họa sỹ, nhà vật lý thiên tài Leonardo De Vinci. Vào đầu thế kỷ 15, ông đã
ch
ế tạo được chiếc cánh máy bay đầu tiên dựa vào việc quan sát và nghiên cứu cơ
chế chuyển động bay của loài chim, đó chính là tiền đề cho việc nghiên cứu và chế
tạo máy bay. Chuyến bay đầu tiên vào không trung được thực hiện vào năm 1873 ở
Pháp, khi anh em nhà Montgolfier và Charles đ
ã chế tạo ra khinh khí cầu Hydro và
khí nóng đưa một số loài vật như cừu và vịt lên không trung. Năm 1809, Geoge
Chi
ến tranh Thế giới lần thứ nhất (1914 – 1919) đã thúc đẩy sự phát triển của
ngành hàng không để phục vụ nhu cầu vận tải quân sự. Ng
ành hàng không đã bắt
đầu phát triển nhanh và đạt được nhiều th
ành tựu cả về thời gian, khoảng cách, tốc
độ, độ cao và độ an to
àn trong khi bay.
Nh
ờ những tiến bộ lớn của khoa học kỹ thuật, ngành hàng không đã không
ng
ừng mở rộng phát triển với rất nhiều chuyến bay thử nghiệm thực tế đã khẳng
định khả năng l
àm chủ bầu trời của con người như chuyến bay của Richard Byrd từ
Bắc Cực đến Nam cực vào năm 1926, hay chuyến bay vượt Đại Tây Dương của phi
công Charles Lindbergh vào năm 1927 trên chiếc máy bay cánh quạt loại động cơ
22HP. Đặc biệt với sự ra đời của chiếc máy bay Douglas DC-3, đây là chiếc máy
bay dân dụng cỡ lớn đầu tiên mang lại lợi nhuận chỉ bằng hình thức vận chuyển
hành khách. Do sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới II, nhiều thành phố và đô thị
lớn đã xây dựng các sân bay, và có nhiều phi công đủ trình độ đã gia nhập quân đội
5
để lái máy bay chiến đấu. Chiến tranh đã mang đến nhiều sự cách tân cho hàng
không, bao gồm những máy bay phản lực đầu tiên và tên lửa nhiên liệu lỏng.
Sau Chiến tranh Thế giới II, vận tải hàng không bắt đầu chuyển sang phục vụ
mục đích dân sự. Đặc biệt ở Bắc Mỹ, có một sự bùng nổ trong ngành hàng không
dân dụng, cả tư nhân lẫn thương mại, khi hàng nghìn phi công được giải ngũ và
nhiều máy bay vận tải, huấn luyện của quân đội dư thừa không được sử dụng đến
nên chúng đã được bán đi, các hãng chế tạo máy bay như Cessna, Piper,
và Beechcraft cũng mở rộng sản xuất để cung cấp máy bay hạng nhẹ cho thị trường
giai cấp tiểu tư sản mới. Đây chính là tiền đề cho sự phát triển của ngành vận tải
1 50 đến 90 ghế 586 828 1.273 1.497 1.626
2 51 đến 120 ghế 2.510 2.247 2.288 2.534 1.627
3 121 đến 170 ghế 3.779 4.374 5.092 5.840 6.627
4 171 đến 240 ghế 1.408 1.707 2.216 2.889 3.649
5 241 đến 350 ghế 1.285 1.427 1.577 1.797 2.108
6 Trên 350 ghế 1.050 1.554 2.152 2.930 3.942
Tổng cộng 10.638 12.137 14.598 17.487 19.579
Nguồn: Outlook-Boeing 1995
1.1.2. Vai trò của vận tải hàng không
Vận tải hàng không là phương thức vận tải còn non trẻ so với các phương
thức khác nhưng nó ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế
xã hội. Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (IATA) đánh giá vai trò của ngành vận
tải hàng không như sau: “Vận tải hàng không là một trong những nguồn lực có tính
sống còn nhất của thế giới. Sự phát triển của nó với tư cách là ngành kinh tế và lĩnh
vực dịch vụ đã đặt vận tải hàng không vào vị trí của một trong những ngành có
đóng góp lớn nhất vào thành tựu xã hội hiện đại. Vận tải hàng không là yếu tố cần
thiết cho sự phát triển kinh tế. Trong một cộng đồng và thị trường toàn cầu đang
tăng nhanh, vận tải h
àng không tạo điều kiện để vận chuyển một cách nhanh chóng
hàng triệu người và hàng tỷ USD hàng hóa đến các thị trường trên toàn thế giới”.
Xã h
ội ngày càng phát triển, nhu cầu đi lại, vận chuyển của con người ngày
càng tăng. Cùng với các phát minh về khoa học kỹ thuật, ngành vận tải hàng không
đã đáp ứng mong muốn việc vận chuyển thuận tiện, nhanh chóng và an toàn của con
người. Ngành hàng không khi mới ra đời chỉ phục vụ nhu cầu quân sự, nhưng dần
dần nó đã phát triển và gắn liền với nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng hóa và
đã trở thành một ngành quan trọng trọng nền kinh tế quốc dân.
7
Vận tải hàng không là ngành công nghiệp lớn, không ngừng phát triển, đóng
vai trò quan trọng trong và có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế quốc dân, bởi nó
Vận tải hàng không là một mắt xích quan trọng trong việc liên kết các
phương thức vận tải khác như vận tải đường bộ, vận tải đường biển, vận tải đường
sắt với nhau tạo thành phương thức vận tải đa phương thức giúp cho việc vận
chuyển diễn ra nhanh chóng và thuận tiện hơn, tiết kiệm thời gian và chi phí.
S
ự phát triển của vận tải hàng không được coi là bộ mặt của quốc gia, chỉ
tiêu phát triển ngành hàng không còn có thể phản ánh năng lực quản lý của nhà
8
nước, trình độ kỹ thuật và khả năng kinh tế của quốc gia. Trình độ công nghệ tiên
ti
ến của ngành hàng không là động lực phát triển cho quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước ở các quốc gia đang phát triển. Vận tải hàng không có vai trò
ngày càng quan tr
ọng trong nền kinh tế quốc dân nên được chú trọng phát triển.
1.1.3. Đặc điểm của vận tải hàng không
1.1.3.1. Ưu điểm
Tuyến đường trong vận tải hàng không là tuyến đường hình thành trong
không gian,
được xác định chủ yếu bằng các phương pháp định hướng và thường là
đường thẳng nối hai điểm vận tải với nhau nếu không tính đến sự thay đổi độ cao
trong quá trình di chuyển. Tuyến đường trong vận tải hàng không không phụ thuộc
vào các yếu tố địa lý, địa hình mặt đất, mặt nước, không cần đầu tư xây dụng cơ sở
hạ tầng. Tuyến đường vận tải hàng không là tuyến đường ngắn nhất so với tuyến
đường vận chuyển của các phương thức vận tải khác. Thông thường ngắn hơn
tuyến
đường trong vận tải đường bộ và đường sắt khoảng 20% v
à ngắn hơn tuyến đường
trong vận tải đường sông khoảng 10%. (Nguyễn Hồng Đàm, 2005, tr.152). Do đó
vận tải hàng không có nhiều lợi thế về khoảng cách so với các phương thức vận tải
khác.
nên hành khách và
hàng hóa được vận chuyển thẳng từ sân bay đến sân bay.
1.1.3.2. Hạn chế
Bên cạnh những ưu điểm nói trên, vận tải hàng không cũng có những hạn
chế nhất định cần lưu ý sau đây.
Do các chi phí nhiên liệu, chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng sân bay, đường băng,
chi phí trang thiết bị hiện đại, chi phí khấu hao máy bay và các chi phí dịch vụ khác
rất cao nên cước phí vận tải hành khách và cả vận tải hàng hóa trong vận tải hàng
không cao nh
ất so với các phương thức vận tải khác. Thông thường cước phí vận tải
hàng hóa bằng đường hàng không cao hơn gấp 8 lần so với cước phí đường biển, 2
đến 4 lần so với đường sắt và đường bộ.
Vận tải hàng không không thích hợp đối với việc chuyên chở hàng hóa có
kh
ối lượng lớn, cồng kềnh, do máy bay có trọng tải và dung tích không lớn.
(Nguyễn Hồng Đàm, 2005, tr.152).
V
ận tải hàng không cũng đòi hỏi đầu tư lớn về cơ sở vật chất kỹ thuật,
phương tiện máy bay, sân bay, đ
ào tạo nhân lực, xây dựng hệ thống kiểm soát
không lưu, đặt chỗ to
àn cầu, chi phí tham gia các tổ chức quốc tế về hàng không.
Do đó khả năng phát triển vận tải hàng không của một quốc gia phụ thuộc rất nhiều
vào sự hỗ trợ của Nhà nước về vốn, công nghệ và đào tạo.
10
1.1.4. Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải hàng không
1.1.4.1. Cảng hàng không
Trước đây trong một thời gian dài, ở Việt Nam sử dụng khái niệm sân bay
như là cảng h
àng không. Kể từ khi Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi
ảng hàng không, sân bay có khu vực lân cận để bảo đảm an toàn cho hoạt
động
hàng không dân dụng và dân cư trong khu vực đó. Theo quy định hiện hành ở
Việt Nam, cảng hàng không và sân bay phải được đăng ký vào Sổ đăng bạ cảng
hàng không, sân bay. Cảng hàng không, sân bay chỉ được khai thác sau khi Bộ Giao
thông vận tải cấp Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay. Việc cho
phép, không cho phép hoạt động của cảng hàng không, sân bay theo quyết định của
cơ quan Nhà nước có thẩm q
uyền gọi là mở, đóng cảng hàng không, sân bay.
11
Cảng hàng không, sân bay có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác
nhau. Theo chủ thể quản lý, có thể chia thành cảng hàng không của trung ương hay
địa phương. Theo hình thức sở hữu có thể chia thành cảng hàng không, sân bay của
Nhà nước, tư nhân hay hỗn hợp. Theo chức năng, có thể chia th
ành các cảng hàng
không, sân bay chuyên ph
ục vụ hàng không dân dụng, chuyên dụng và dùng chung
dân d
ụng lẫn quân sự. Theo quy mô, có thể chia thành các cảng hàng không, sân
bay có quy mô l
ớn, vừa và nhỏ. Theo phân cấp tiêu chuẩn dịch vụ của Tổ chức hàng
không dân d
ụng quốc tế (ICAO), cảng hàng không, sân bay có 4 tiêu chuẩn là 1, 2,
3, 4. Trong m
ỗi tiêu chuẩn lại có các A, B,C, D, E Dưới góc độ quản lý chung
nhất, các quốc gia đều chia cảng hàng không thành 2 loại là cảng hàng không quốc
tế và cảng hàng không nội địa. Cảng hàng không quốc tế là cảng hàng không phục
vụ cho vận chuyển quốc tế và vận chuyển nội địa. Còn cảng hàng không nội địa là
c
ảng hàng không phục vụ cho vận chuyển nội địa. Trong cảng hàng không quốc tế,
thi
ết bị phòng cháy, chữa cháy cũng như các trang thiết bị cần thiết khác để đảm
bảo an toàn và an ninh hàng không. Một số cảng hàng không lớn còn còn có các cơ
sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, cơ sở cung cấp dịch vụ kỹ thuật mặt
đất
, khu suất ăn hàng không, khu dịch vụ bảo dưỡng tàu bay, cơ sở an ninh hàng
không
, khu xăng dầu hàng không, trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động
thường xuy
ên tại cảng hàng không, sân bay, nhà hàng và các công trình cung cấp
dịch vụ khác.
1.1.4.2. Máy bay
Máy bay là cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu, là phương tiện chuyên chở của
vận tải hàng không. Ở đây, chúng ta chỉ nói đến máy bay dân dụng, dùng cho mục
đích vận chuyển h
ành khách và hàng hóa. Có nhiều căn cứ để phân loại máy bay
như căn cứ v
ào động cơ có các loại như máy bay động cơ piston, máy bay động cơ
tuabin cánh quạt, máy bay động cơ tua bin phản lực; căn cứ vào số ghế trên máy
bay có các lo
ại máy bay loại nhỏ từ 50 đến 100 ghế, loại trung bình từ trên 100 đến
200 ghế, loại máy bay lớn từ 200 ghế trở lên; căn cứ phân loại phổ biến nhất là căn
cứ vào đối tượng vận chuyển ta có thể phân thành các loại máy bay sau:
- Máy bay chở khách: là máy bay dùng chủ yếu để chuyên chở hành
khách, đồng thời có thể chuyên chở một lượng ít hàng hóa của hành khách ở boong
dưới. Loại máy bay này thường có tần suất rất cao và được
trang bị tiện nghi tốt để
phục vụ hành khách.
- Máy bay ch
ở hàng hóa: là máy bay chủ yếu dùng để chuyên chở hàng
quyền hạn của các bên liên quan trong vận tải hàng không. Bất kỳ một sự thay đổi
nào ở một trong những môi trường luật pháp nói trên như sự ban hành, phê duyệt
một thông tư hay nghị định của Chính phủ ở một quốc gia hay sự phê chuẩn, thông
qua một Công ước quốc tế cũng sẽ có tác động lớn đến hoạt động vận tải đường
hàng không. Cho nên, việc hiểu biết về những nguồn luật khác nhau, đặc biệt là của
những quốc gia khác là rất quan trọng đối với sự phát triển của vận tải hàng không.
Hệ thống luật quốc gia và quan hệ hợp tác với các quốc gia trên thế giới phát triển
tạo điều kiện thuận lợi cho ngành vận tải hàng không phát triển.
14
1.2.1.2. Môi trường kinh tế, chính trị
Có thể nói, sự phát triển của nền kinh tế có tác động trực tiếp và rất mạnh mẽ
đến sự phát triển của ngành vận tải hàng không. Kinh tế phát triển tạo nên những
nhu cầu lớn cho ngành hàng không. Không chỉ lượng khách du lịch quốc tế tăng
nhanh do thu nhập tăng mà cả lượng hàng hóa chuyên chở bằng đường hàng không
cũng tăng do kinh tế phát triển kéo theo sự gia tăng của các hợp đồng xuất nhập
khẩu và cùng với đó là các hợp đồng chuyên chở. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế
giới năm 1997 khiến các công ty hàng không lâm vào tình trạng thua lỗ, thậm chí đã
có 32 hãng hàng không trên toàn thế giới tuyên bố phá sản. Hay cuộc suy thoái kinh
tế toàn cầu năm 2008 cũng đã làm cho gần 70 hãng hàng không bị phá sản (theo
thống kê của IATA). Đến năm 2010, khi nền kinh tế thế giới bắt đầu phục hồi thì
các hãng hàng không trên thế giới cũng đạt tăng trưởng cao. Điều đó cho thấy
những tác động to lớn của sự phát triển kinh tế đối với sự phát triển của vận tải hàng
không.
Sự ổn định chính trị, xã hội của mỗi quốc gia không chỉ tạo điều kiện thuận
lợi cho quốc gia đó phát triển mà còn là một trong những yếu tố để các quốc gia
khác và thương nhân người nước ngoài giao dịch và hợp tác với quốc gia đó. Những
biến động trong môi trường chính trị, xã hội ở các quốc gia sẽ tác động rất lớn đối
với hoạt động của vận tải hàng không không chỉ của quốc gia đó mà còn của nhiều
quốc gia khác trên thế giới. Chẳng hạn như ở một quốc gia thường xảy ra xung đột
vũ trang hay đình công, bạo động thì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của
cho khách hàng. Từ đó hãng hàng không nói riêng và cả ngành vận tải hàng không
nói chung sẽ thu hút được lượng khách hàng lớn, với số hành khách ngày càng tăng,
sản lượng hàng hóa vận chuyển cũng tăng.
Bởi vậy, muốn phát triển ngành vận tải hàng không trước hết cần đầu tư xây
dựng, phát triển hệ thống cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật vững mạnh.
1.2.2. Nhân tố vi mô
1.2.2.1. Nguồn vốn đầu tư
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần có một nguồn vốn kinh doanh
nhất định để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Ngành vận
16
tải hàng không là một ngành kinh doanh đặc thù với những yêu cầu về cơ sở vật
chất, hạ tầng kỹ thuật, những trang thiết bị phục vụ tiên tiến, hiện đại, bởi vậy vận
tải hàng không đòi hỏi một nguồn vốn vô cùng lớn. Để tạo được nguồn vốn kinh
doanh dồi dào, các hãng hàng không ngoài nguồn vốn sở hữu, nguồn vốn đầu tư từ
ngân sách nhà nước (nếu có) còn tiến hành cổ phần hóa, bán cổ phiếu, thu hút vốn
đầu tư từ bên ngoài như liên doanh, liên kết, tìm các đối tác đầu tư chiến lược, mở
rộng loại hình kinh doanh như kinh doanh nhà hàng, khách sạn và các dịch vụ khác.
Bên cạnh đó, để tồn tại và phát triển, các hãng cũng cần phải có chiến lược sử dụng
nguồn vốn đầu tư hợp lý và hiệu quả.
1.2.2.2. Trình độ nguồn nhân lực
Trong bất kỳ một lĩnh vực nào, một ngành kinh tế nào, yếu tố nguồn nhân
lực cũng là một yếu tố vô cùng quan trọng, quyết định quá trình sản xuất, tăng
trưởng và phát triển kinh tế xã hội. Trong bối cảnh hiện nay, kinh tế thế giới đang
dần chuyển sang một xu thế mới đó là nền kinh tế tri thức, công nghệ khoa học ứng
dụng vào đời sống ngày càng nhiều thì trình độ nguồn nhân lực lại trở nên quan
trọng hơn bao giờ hết. Đối với ngành vận tải hàng không, nguồn nhân lực cũng là
một yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của ngành.
Ngành vận tải hàng không sử dụng những cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị
máy móc vô cùng hiện đại bởi vậy nguồn nhân lực hoạt động trong ngành đòi hỏi
phải có trình độ, có tay nghề cao, khả năng tiếp cận với khoa học công nghệ tốt.
của ngành hàng không toàn thế giới năm 2009 là khoảng 11 tỷ USD. Lượng hành
khách chuyên ch
ở năm 2009 giảm 3,5% so với năm 2008, lượng hàng hóa vận
chuyển giảm 10,1% , hệ số tải hành khách trung bình chỉ đạt 75,6% và hệ số tải
hàng hóa trung bình đạt 49,1%. Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 cũng làm cho
kho
ảng 70 hàng hàng không trên toàn thế giới phải tuyên bố phá sản.
Sang năm 2010, nền kinh tế thế giới đ
ã bắt đầu phục hồi, ngành hàng không
th
ế giới cũng bắt đầu tăng trưởng trở lại. Theo thống kê sơ bộ của ICAO, số hành
khách - kilomet
đã bay ở tất cả các dịch vụ thông thường (quốc tế và nội địa) trên
th
ế giới năm 2010 đã tăng khoảng 8,0% so với năm 2009.
18
Bảng 1.2: Tổng lượng hành khách chuyên chở bằng đường hàng không thế giới
giai đoạn 2001
- 2010
Năm
Lượng h
ành khách (HK) Lượng hành khách - kilomet
Triệu HK Tỷ lệ tăng (%) Triệu HK - km Tỷ lệ tăng (%)
2001 1.640 -1,9 2.949.550 -2,9
2002 1.639 -0,1 2.964.530 0,5
2003 1.691 3,2 3.019.100 1,8
2004 1.888 11,6 3.445.300 14,1
2005 2.022 7,1 3.721.690 8,0
2006 2.127 5,2 3.948.570 6,1
2007 2.303 8,3 4.252.520 7,7
ế giới (được thể hiện ở chỉ số chỗ ngồi – kilomet khả dụng) đã tăng 6,1%.
Trong đó ở khu vực Trung đông tăng 18,9% và Bắc Mỹ tăng 2,6%. Các hệ số tải
cũng tăng trung bình khoảng 1% (IATA,2011 B).
Biểu đồ 1.1: Sự tăng trưởng số hành khách – kilomet thực hiện
giai đoạn 2001
– 2010
(Đơn vị: tỷ hành khách – km)
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2010 của ICAO
Cùng với sự phục hồi nhanh chóng của ngành hàng không thế giới về vận
chuyển hành khách, lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không trên toàn
th
ế giới năm 2010 là 172.177 triệu tấn – kilomet, tăng trưởng 19,8% so với năm
2009, đây là mức tăng cao nhất trong ba thập ni
ên trở lại đây. Khu vực dẫn đầu về
tốc độ tăng trưởng là khu vực châu Á – Thái Bình Dương đạt tới 23,6%. Một xu
hướng mới trong ng
ành công nghiệp hàng không đó là sự liên kết các hàng hàng
không nh
ằm tăng cường vị thế và năng lực cạnh tranh. Xu hướng này đang phát
triển mạnh mẽ chủ yếu là ở Mỹ và châu Âu. Bên cạnh đó là xu hướng mở rộng và
phát tri
ển các hãng hàng không giá rẻ đặc biệt là ở châu Á, nơi chiếm 15% thị phần
vận tải hành khách bằng đường hàng không của thế giới.
20
Bảng 1.3: Khối lượng hàng hóa chuyên chở bằng đường hàng không thế giới
giai đoạn 2001
– 2010
Năm
Lượng h
àng hóa Lượng hàng hóa tấn - kilomet
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2010 của ICAO
1.3.2. Vận tải hàng không một số khu vực trên thế giới
1.3.2.1. Khu vực châu Âu
Vận tải hàng không và công nghiệp hàng không dân dụng là ngành sản xuất
mũi nhọn của châu Âu, sử dụng hơn một nửa triệu người lao động trực tiếp có trình
độ cao, tạo ra khoảng 2,6 triệu việc làm gián tiếp, đóng góp 240 tỷ Euro vào tổng
sản phẩm quốc nội (GDP). Vận tải hàng không nói riêng và ngành công nghiệp
hàng không dân dụng nói chung được coi là một trong những lĩnh vực vận tải chiến
lược
của khu vực châu Âu.
Theo s
ố liệu thống kê của IATA, năm 2010, lượng hành khách của vận tải
hàng không châu Âu đ
ã tăng 6% lên 0,8 tỷ lượt hành khách so với năm 2009, lượng
hành khách – kilomet cũng tăng lên 5,1% so với năm 2009. Một phân tích về tất cả
các dịch vụ hàng không thường lệ trong phạm vi khu vực châu Âu cho thấy rằng,
công suất ghế trên tuyến đường phạm vi toàn châu Âu trong năm 2010 đã tăng lên
2,6% so với năm 2009.
Theo báo cáo của Hội đồng sân bay quốc tế (Airports Council International –
ACI) , lượng hành khách qua các sân bay của châu Âu đã tăng từ 1,40 tỷ lượt trong