Luận văn thạc sĩ về Một số giải pháp phát triển vận tải hàng hóa của VIETNAM AIRLINES đến 2015 - Pdf 24


15
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU Trang

1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3. Mục tiêu nghiên cứu
4. Các phương pháp nghiên cứu
5. Kết cấu của luận văn

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
1
1.1. Khái niệm
1
1.1.1. Các đặc trưng về vận tải Hàng Không
1
1.1.2. Khái niệm về vận tải hàng hoá bằng đường Hàng Không
3
1.2. Vai trò của vận tải hàng hoá đối với phát triển của Ngành Hàng
không và đối với phát triển kinh tế xã hội của quốc gia
4
1.3. Tác động của môi trường đến vận tải hàng hoá của ngành Hàng
không
5
1.3.1. Các yếu tố của môi trường vó mô
5
1.3.2. Các yếu tố môi trường vi mô
6

2.2.2.2. Đội máy bay 22
2.2.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật đảm bảo khai thác bảo dưỡng 23
2.2.2. Nguồn nhân lực 24
2.2.3. Tổ chức quản lý 26
2.3. Phân tích hoạt động vận tải hàng hoá của Vietnam Airlines 29
2.3.1. Sản lượng kinh doanh hàng hoá và mức tăng trưởng hàng năm
của Vietnam Airlines
29
2.3.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh 31
2.3.2.1. Mạng đường bay 31
2.3.2.2. Hoạt động Marketing 32
2.3.2.2.1. Chất lượng dòch vụ 32
2.3.2.2.2. Chính sách về giá cả 33
2.3.2.2.3. Hoạt động phân phối 34
 Những điểm mạnh (S) 34
 Những điểm yếu (W) 34
2.3.3. Tác động của môi trường bên ngoài đến vận tải hàng hoá của
Vietnam Airlines
37
2.3.3.1. Tác động của môi trường vó mô 37 17
2.3.2.1. Các yếu tố kinh tế 37
2.3.2.2. Các yếu tố chính trò xã hội 38
2.3.2.3. Các yếu tố tự nhiên - xã hội 39
2.3.2.4. Các yếu tố về công nghệ và khoa học kỹ thuật 39
2.3.3.2. Tác động của môi trường vi mô 40
2.3.3.2.1. Đối thủ cạnh tranh 40
2.3.3.2.2. Sản phẩm thay thế 43

3.2.4. Lựa chọn giải pháp thông qua ma trận QSPM cho nhóm (WO) 58
3.2.5. Lựa chọn giải pháp thông qua ma trận QSPM cho nhóm (WT) 60
3.2.3.1. Các giải pháp chủ yếu 62
3.2.3.1.1. Giải pháp mở rộng qui mô về số lượng và năng lực đội máy
bay và máy bay chuyên dụng chở hàng để cạnh tranh trên thò
trường - (giải pháp- SO2)
62
3.2.3.1.2. Giải pháp sử dụng chính sách giá sản phẩm dòch vụ để nâng
cao năng lực cạnh tranh (giải pháp- ST2)
63
3.2.3.1.3. Giải pháp tạo nguồn lực tài chính để khắc phục tình trạng
thiếu vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- (giải pháp WT1)
64
3.2.3.1.4. Giải pháp nâng cao chất lượng dòch vụ vận chuyển, dòch vụ
bổ trợ, cơ sở vật chất trong vận chuyển hàng hoá (giải pháp
WO1)
65
3.2.3.2. Giải pháp bổ trợ 67
3.2.3.2.1. Giải pháp lựa chọn thò trường mục tiêu - (giải pháp- ST1) 67

3.3. Một số kiến nghò đối với nhà nước 68

Tóm tắt chương III
69

KẾT LUẬN
70

Tài liệu tham khảo

tải hàng không là yếu tố không thể thiếu được để hình thành các trung tâm
thương mại - dòch vụ hiện đại. 20
- Các đònh hướng công nghệ kỹ thuật tiên tiến trong vận tải hàng không có tác
dụng thúc đẩy cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế quốc
dân.
- Tính quốc tế hoá cao của ngành Vận tải Hàng Không tạo cơ sở dài hạn cho
- sự tăng trưởng kinh tế theo đònh hướng xuất khẩu và nhập khẩu của toàn nền
kinh tế.
- Sự phát triển của Vận tải hàng không trong đó có hai mảng là vận tải Hành
khách và vận tải Hàng hoá cho phép khai thác một cách có hiệu quả các
nguồn lực kinh tế rất lớn và ngày càng tăng của đất nước đó là thương quyền
hàng không.
Với sự đầu tư ban đầu thích đáng, Vận tải hàng không nói chung và vận tải
hàng hoá nói riêng sẽ trở thành ngành kinh tế có hiệu quả cao, góp phần tạo
nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, trước hết là thu ngoại tệ.
Với vai trò to lớn đó, nếu một khi ngành này phát triển tốt nhờ những đònh
hướng chiến lược đúng, nó sẽ có những tác dụng tác động tích cực đến sự phát
triển kinh tế của đất nước. Xuất phát từ yêu cầu thực tế, tác giả mạnh dạn chọn
đề tài: " MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNG HOÁ
CỦA VIETNAM AIRLINES ĐẾN NĂM 2015”
2.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: tác giả sẽ tập trung vào việc nghiên cứu phân tích các
hoạt động vận tải hàng không của Vietnam Airlines chủ yếu là mảng vận tải
hàng hoá thông qua việc phân tích các môi trường nội bộ và môi trường bên
ngoài của Vietnam Airlines tại Tổng Công ty Hàng không Việt Nam. 22
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG
1.1. Khái niệm
Vận tải hàng không nói theo nghóa rộng là sự tập hợp các yếu tố kinh tế-kỹ
thuật, nhằm khai thác việc chuyên chở bằng máy bay một cách có hiệu quả. Còn
theo nghóa hẹp thì vận tải hàng không là sự di chuyển của máy bay trong không
trung, hay cụ thể hơn là hình thức vận chuyển hành khách, hàng hoá, hành lý, bưu
kiện từ một đòa điểm này đến một đòa điểm khác bằng máy bay.
Vận tải hàng không là một ngành vận tải còn rất trẻ so với các loại hình vận
tải khác. Nếu như vận tải đường biển ra đời và phát triển từ thế kỷ thứ V trước
công nguyên thì vận tải hàng không mới chỉ phát triển từ những năm đầu của thế
kỷ XX. Tuy mới ra đời, nhưng vận tải hàng không đã phát triển một cách hết sức
nhanh chóng do sự tiến bộ vượt bậc của khoa học, công nghệ và do nhu cầu ngày
càng tăng về tốc độ lưu chuyển cao phù hợp với nền văn minh nhân loại.
Vận tải hàng không khi mới ra đời chỉ phục vụ nhu cầu quân sự, nhưng cho
đến nay, sự phát triển của vận tải hàng không đã gắn liền với nhu cầu vận chuyển
hành khách, hàng hoá và nó đã trở thành một ngành có vò trí rất quan trọng đối với
nền kinh tế thế giới nói chung và đối với hoạt động thương mại quốc tế nói riêng.
Vận tải hàng không đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập và mở mang giao
thương nhiều vùng kinh tế khác nhau cũng như trong việc tạo bước phát triển
chung cho nền kinh tế thế giới. Bản thân nó cũng là một ngành công nghiệp lớn,
không ngừng phát triển với chỉ số an toàn khai thác tương đối cao.
1.1.1.Các đặc trưng về vận tải hàng không
Vận tải hàng không có những nét đặc thù so với những ngành vận tải khác
như sau:


24
từng phân khúc thò trường phụ thuộc vào từng đối tượng chuyên chở trên chuyến
bay.
Vận tải hàng không còn là một ngành kinh doanh tổng hợp. Ngành vận tải
hàng không đòi hỏi lượng vốn đầu tư ban đầu rất lớn cho phương tiện như: máy
bay, trang thiết bò phục vụ hành khách, hàng hoá, trang thiết bò kiểm soát không
lưu,.... Đầu tư cơ sở hạ tầng như: nhà ga, đường cất hạ cánh, sân đỗ, và hàng loạt
các dòch vụ hỗ trợ khác như các dòch vụ phục vụ hành khách tại nhà ga, dòch vụ gửi
hàng tại ga hàng hoá, các dòch vụ cung cấp xuất ăn, nhiên liệu, Hangar sửa chữa
bảo trì máy bay,…, do đó thời gian thu hồi vốn thường rất dài và lợi nhuận trực tiếp
từ vận tải hàng không thường thấp, thậm chí có khi lỗ trong thời gian dài. Các hãng
hàng không quốc tế không những chỉ mong đợi lợi nhuận trực tiếp từ việc chuyên
chở hành khách cũng như hàng hoá mà họ còn tận dụng gia tăng lợi nhuận từ
nhiều nguồn kinh doanh khác nhau như các dòch vụ khách sạn, du lòch, dòch vụ mặt
đất, dòch vụ tại nhà ga hành khách và các dòch vụ tại ga hàng hoá,...
1.1.2.
Khái niệm về Vận tải hàng hoá bằng đường Hàng không
Vận tải hàng hoá là một trong hai mảng kinh doanh chính trong vận tải hàng
không bên cạnh kinh doanh vận chuyển hành khách và đây cũng là nguồn đóng
góp doanh thu và lợi nhuận chính của các hãng chuyên chở, góp phần làm tăng sản
lượng khai thác và tỷ lệ tăng trưởng của các hãng hàng không.
Vận tải bằng đường hàng không nói chung hoạt động vận tải hàng hoá bằng
đường hàng không nói riêng, phụ thuộc vào những qui đònh của các tổ chức sau:
- ICAO (International Civil Aviation Organisation) có trụ sở đặt tại
MONTREAL - CANADA với 170 thành viên.
- IATA (International Air Transport Association) có trụ sở đặt tại
MONTREAL CANADA với 160 thành viên. 25

cũng như cơ sở hạ tầng phục vụ khai thác, nhà ga, kho chứa, thiết bò lưu
trữ,….
*)Tỷ trọng về thời gian phục vụ hàng hoá bằng đường hàng không:
- Tại điểm khởi hành (ga hàng hoá đi ): 34%
- Trên chuyến bay (nhà chuyên chở): 8%
- Tại điểm đến (ga hàng hoá đến): 58%
1.2. Vai trò của Vận tải Hàng hoá đối với phát triển của ngành
Hàng Không và đối với phát triển kinh tế xã hội của quốc gia.
Song song với vận tải hành khách, vận tải hàng hoá trong ngành hàng
không cũng có vai trò hết sức quan trọng, do lưu lượng vận tải hàng hoá, bưu
kiện chiếm tỷ lệ 20-30% trên tổng doanh thu của các hãng vận tải chuyên
chở hành khách và hàng hoá bằng đường hàng không, thường được khai thác
trên các loại máy bay kết hợp giữa chở khách và chở hàng hoá (Combi
Aircraft) hoặc các loại máy bay chuyên dụng chở hàng (Cargo Aircraft), đặc
biệt là phụ thuộc vào lưu lượng hàng hoá giao dòch trong nền kinh tế của các
quốc gia, các hãng hàng không vừa giải quyết được nhu cầu chuyên chở
hàng hoá của thò trường đồng thời làm tăng đáng kể cho doanh thu và tỷ lệ
tăng trưởng của các doanh nghiệp vận tải hàng không, góp phần vào sự phát
triển chung cho toàn ngành hàng không dân dụng của các quốc gia.
Trong nền kinh tế quốc dân của bất cứ quốc gia nào, muốn phát triển
đồng bộ kinh tế giữa các đòa phương, khu vực thì việc giao thương, trao đổi
hàng hoá giữa các đòa phương, khu vực và giữa các quốc gia với nhau không
thể thiếu vai trò của ngành vận tải nói chung và ngành vận tải hàng không
dân dụng nói riêng, bởi vì tuỳ thuộc vào tính chất đòa lý của từng khu vực, 27
quốc gia, tính chất lý hoá của lô hàng, yêu cầu phục vụ, thời gian cung ứng,
các điều khoản của hợp đồng mua bán trao đổi,… các lô hàng sẽ được quyết
đònh chuyên chở bằng phương tiện nào cho phù hợp nhằm đáp ứng yêu cầu

gia này.
- Yếu tố xã hội như: Xu hướng dân số, hình thức tiêu khiển, hành vi xã hội,
tính linh hoạt của người tiêu dùng.... Yếu tố này đòi hỏi các doanh nghiệp
vận tải hàng hoá bằng đường hàng không phải có chính sách Marketing phù
hợp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nhằm làm tăng thò phần trong các
khu vực và các quốc gia, đặc biệt phải lưu ý yếu tố văn hoá khác nhau giữa
các quốc gia khi đưa vào khai thác các tuyến bay quốc tế.
- Yếu tố tự nhiên: gồm các vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường, nguồn
tài nguyên, năng lượng,... đây chính là yếu tố mà các doanh nghiệp vận tải
bằng đường hàng không cần phải quan tâm để dự báo sản lượng nguồn hàng,
phương tiện khai thác bay, tuyến bay, các phương án về chi phí… cho phù
hợp tuyến bay khai thác.
- Yếu tố công nghệ và kỹ thuật như: các công nghệ mới, giải pháp kỹ thuật
mới, chuyển giao công nghệ, .... đây là yếu tố đòi hỏi vốn đầu tư, đổi mới
khá cao, nhưng do đặc điểm vận tải hàng không yêu cầu mức độ an toàn cho
hành khách và hàng hoá rất cao nên các doanh nghiệp vận chuyển hàng hoá
bằng đường hàng không cũng cần có các giải pháp về kỹ thuật, đổi mới công
nghệ cho phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp mình, nhằm làm
tăng sự dò biệt trong dòch vụ và sản phẩm cùng loại giữa các hãng từ đó làm
gia tăng thò phần trên các tuyến bay đang khai thác. 29

Các yếu tố về môi trường vó mô nói trên thường tương tác lẫn nhau và ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Do đó, việc lý
giải không đúng môi trường vó mô có thể dẫn đến các sai lệch trong hoạch đònh
chiến lược phát triển của doanh nghiệp và ngược lại nếu hoạch đònh đúng đắn sẽ
góp phần làm doanh nghiệp đứng vững và phát triển trước những biến động của
nền kinh tế và trước những đối thủ trong cùng lónh vực kinh doanh.

với các hãng hàng không khác,… nhằm nâng cao thò phần của doanh nghiệp.
- Nhà cung cấp: là những người cung cấp nguồn hàng hóa, dòch vụ, sản phẩm, vật
tư, thiết bò,… cho doanh nghiệp, áp lực của các nhà cung cấp mạnh hay yếu tùy
thuộc vào số lượng các nhà cung cấp nhiều hay ít và số lượng sản phẩm thay
thế trên từng thò trường cụ thể.
Trong vận tải hàng hoá bằng đường hàng không, nhà cung cấp ở đây chủ
yếu là các đại lý giao nhận hàng hoá, các công ty vận tải đa phương tiện. Vai
trò của họ rất lớn với các hãng hàng không vì họ là các nhà trung gian (xắp
xếp, thương lượng, gom hàng, giao hàng,…) giữa khách hàng và hãng chuyên
chở hàng hoá bằng đường hàng không. Do đó phải có chính sách hợp lý để thu
hút mở rộng mạng lưới thu mua và phân phối hàng hoá trong các khu vực trong
phạm quốc gia cũng như trên thò trường hàng hoá thế giới.
- Đối thủ tiềm ẩn hay còn gọi là những doanh nghiệp sẽ nhập cuộc, xâm nhập
vào ngành. Sự gia tăng các đối thủ mới sẽ bò hạn chế bởi các rào cản như hiệu
quả kinh tế theo quy mô, sự dò biệt cao của sản phẩm đòi hỏi chi phí cao nếu
muốn thâm nhập vào ngành, yêu cầu về vốn cao, chính sách của Nhà nước có
giới hạn hay xoá bỏ rào cản hay không? ...Chắc chắn với các chính sách quản lý 31
vó mô của các nước ngày một thông thoáng, tạo điều kiện cho các hãng hàng
không gia tăng thò phần trong khu vực và mở rộng ra thò trường các quốc gia
khác có nguồn hàng dồi dào nhiều tiềm năng hơn thì đồng nghóa với việc gia
tăng các đối thủ tiềm ẩn, từ đó đòi hỏi ngành hàng không các quốc gia ngày
càng đương đầu với cạnh tranh gay gắt khi có ngày càng nhiều hãng hàng
không đổ vào khai thác thò trường hiện có của mình.
- Sản phẩm thay thế: Phần lớn sản phẩm thay thế là kết quả của bùng nổ công
nghệ. Muốn đạt được thành công, các doanh nghiệp cần chú ý và dành nguồn
lực để phát triển hoặc vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình, từ đó
không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn thường

Một số những nguyên nhân dẫn đến tình trạng các hãng hàng không thua lỗ phá
sản là:
• Ảnh hưởng giá xăng dầu leo thang:
Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA) công bố thiệt hại của ngành
hàng không thế giới có thể lên tới 7,4 tỷ USD trong năm 2005, cao hơn mức 6 tỷ
USD đưa ra hồi tháng 5/2005 khi giá dầu thế giới đứng ở mức 47 USD/thùng. Như
vậy, tổng thiệt hại của ngành vận tải hàng không thế giới giai đoạn 2001-2005 sẽ
đạt mức kỷ lục 43,4 tỷ USD.
Các hãng hàng không trên thế giới bò thua lỗ nặng trong những năm vừa qua là
do giá xăng dầu trên thế giới liên tục tăng cao, đã đạt mức kỷ lục 75 USD/thùng
hôm 09/8/2006 vừa qua sau đó giảm chút ít và hiện đứng ở mức khoảng 68
USD/thùng (06/09/2006), đã gây rất nhiều khó khăn cho các hãng do chi phí nhiên
liệu tăng theo. Nếu giá dầu cứ tăng thêm 1 USD/thùng thì các hãng vận tải hàng
không trên thế giới phải chi thêm khoảng 1 tỷ USD. Do vậy, chi phí cho nhiên liệu 33
của ngành vận tải hàng không thế giới được thống kê kết quả các năm và dự báo
năm 2006 như sau:
Bảng 1.1: Tỷ lệ chi phí sử dụng nhiên liệu do giá dầu thế giới biến động

Năm Giá dầu
thế giới
(USD/thùng)
Chi phí nhiên liệu cho
ngành HK thế giới
(Tỷ USD)
Tỷ lệ chi phí tăng
so với năm trước
2003 22 54,27 12,52%

tăng 180 hãng so với năm 1995.
 Tai nạn máy bay:
Năm 2004 đến nay(2006), tai nạn máy bay đã xảy ra liên tiếp, làm gần 1200
người thiệt mạng, các vụ tai nạn liên tiếp đã phủ bóng đen lên ngành hàng không
thế giới, một trong những ngành vận tải hành khách và hàng hoá được cho là an
toàn nhất.
Loạt tai nạn máy bay vừa qua do nhiều nguyên nhân khác nhau song các
chuyên gia cho rằng đây là lời cảnh báo về tình trạng an toàn hàng không bò xuống
cấp nghiêm trọng và công tác bảo đảm an toàn không được coi trọng. Kết quả điều
tra các vụ tai nạn gần đây cho thấy yếu tố kỹ thuật và sự cạnh tranh quyết liệt giữa
các hãng là nguyên nhân chính gây tai nạn.
Mặt khác, số chuyến bay gặp tai nạn cũng ngày càng tăng, trong đó chủ yếu
là các chuyến bay của các hãng hàng không giá rẻ và các hãng hàng không thuộc
các nước đang phát triển, các nước châu Phi.......
35
Theo báo cáo thường niên của Chủ tòch Hiệp hội hàng không Châu Á Thái
Bình Dương (AAPA) đã thể hiện sự lạc quan một cách thận trọng trong lónh vực
kinh doanh hàng không trong những năm tới. Các báo cáo này có đề cập đến ảnh
hưởng tiềm tàng của việc giá nhiên liệu luôn duy trì ở mức cao. Nó thực sự là vấn
đề đáng quan tâm bởi nó sẽ làm cho nền kinh tế thế giới phát triển chậm dẫn đến
sút giảm nhu cầu cả về dòch vụ vận chuyển hàng hoá lẫn hành khách. Bên cạnh đó
nạn khủng bố tại khắp nơi trên thế giới và dòch cúm gia cầm bùng phát tại các
nước Châu Á và có nguy cơ lan rộng cả thế giới đã trở thành vấn đề đáng lo ngại
nhất ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu đi lại của khách du lòch và vận chuyển hàng
hoá giữa các châu lục.
 Tín hiệu lạc quan trong kinh doanh vận tải hàng không giai đoạn
2006-2008:

hãng hàng không sử dụng chi phí lớn hơn doanh thu cho hoạt động kinh doanh của
mình và trong giai đoạn năm 2001 đến 2003 tình hình kinh doanh ế ẩm đã dẫn đến
nhiều hãng hàng không làm ăn thua lỗ, đây là thời kỳ sút giảm đà tăng trưởng lớn
trong hoạt động vận tải hàng không do sự gia tăng hoạt động của chủ nghóa khủng
bố, đại dòch SAR diễn ra trên diện rộng trên thế giới (2003), cuộc chiến tranh Iraq
(2003) gây ảnh hưởng làm giá dầu leo thang và khiến mức độ tăng trưởng kinh tế
thế giới bò suy giảm và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động vận tải hàng
không. Tình hình bắt đầu khả quan hơn kể từ năm 2004 do nền kinh tế thế giới
phục hồi khiến cho doanh thu và lợi nhuận của các hãng hàng không có chiều
hướng gia tăng tuy vẫn chưa đạt mức lợi nhuận so với giai đoạn 1994-1999. 37

Biểu đồ 1.1: Thống kê Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận
của Vận tải Hàng không Thế giới giai đoạn 1994-2005
(Đơn vò: Triệu USD)-50000
0
50000
100000
150000
200000
250000
300000
350000
400000
Doanh thu

hoặc tháng trong năm, các doanh nghiệp vận tải hàng không thường ký kết
chuyển nhượng quyền khai thác cho một vài hãng uy tín (Code Shared), từ đó
giúp cho các doanh nghiệp không bò quá tải khi nhu cầu vận chuyển hàng hoá
vượt quá cung trong thò trường của mình, cũng như tận dụng được nguồn hàng
của các thò trường khác trong những mùa doanh nghiệp có trữ lượng khai thác
thấp.
 Chiến lược cắt giảm chi phí: mạnh dạn cắt bỏ hoặc dời chuyển những bộ phận
kém hiệu quả hoặc không còn hợp lý trong qui trình phục vụ khai thác bay, có
thể cắt giảm hay tạm ngưng các tuyến bay có trữ lượng hàng chuyên chở thấp,
kém hiệu quả, … khi khai thác máy bay, có thể sử dụng giải pháp kỹ thuật để
tiết kiệm nhiên liệu như yêu cầu về mực bay, tuyến đường bay. Thuê hoặc mua
đồng bộ chủng loại máy bay, từ đó giảm chí phi bảo trì, bảo dưỡng, huấn luyện
và khai thác. Mặt khác thay vì khai thác mạng đường bay theo kiểu trục nan-
hoa của các hãng truyền thống, đường bay của các hãng có thể thay đổi tạo nên
một mạng lưới có tính liên kết cao, trên đó các chuyến bay phục vụ giữa các
cặp giao điểm tạo sự thuận lợi cho các điểm trao đổi lưu chuyển hàng hoá.
39
 Thực hiện chính sách kích cầu theo từng phân khúc thò trường khai thác như:
giảm giá cước vận chuyển theo mùa, theo khối lượng vận chuyển lớn, theo tỷ
giá tiêu dùng thò trường biến động, khuyến khích các đại lý gom hàng và khách
hàng gửi hàng trực tiếp với mức giá ưu đãi,…
 Thực hiện chiến lược vận chuyển hàng hoá với cước phí thấp khi sử dụng các
chuyến bay chở khách đến những thò trường có lượng giao dòch hàng hoá bằng
đường hàng không ít, không đồng đều,.. nhằm thu hút những khách hàng tiềm
năng và làm tăng hiệu quả khai thác thương mại của các chuyến bay.
 Khâu khảo sát thò trường (Marketing) phải nhạy bén trong công tác thu thập và
xử lý số liệu, từ đó có được dự báo chính xác làm giảm thiểu rủi ro trước những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status