PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
~~~~~~*~~~~~~
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÁT TRIỂN VẬN TẢI HÀNG HOÁ BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
CỦA TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn : GS. TS. ĐẶNG ĐÌNH ĐÀO
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN ĐẶNG TAM HOÀNG
Lớp : TMQT 47
Khoá : 47
HÀ NỘI - 2009
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................2
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ..........................................................5
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
Chương 1:
Các vấn đề cơ bản về vận tải hàng hóa đường hàng không........................2
1. Khái quát về vận tải hàng hóa đường hàng không và vai trò của vận tải hàng hóa
bằng đường hàng không...........................................................................................2
1.1. Tổng quan về vận tải hàng hóa trên toàn cầu hiện nay................................2
1.1.1. Khái niệm và vai trò của vận tải trong nền kinh tế..............................2
1.1.2. Vận tải quốc tế trong thương mại quốc tế...........................................4
1.1.3. Quyền về vận tải..................................................................................7
1.1.4. Phân chia trách nhiệm vận tải.............................................................8
1.1.5. Sơ lược các phương thức vận tải hàng hóa quốc tế............................9
1.2. So sánh vận tải đường hàng không với các hình thức vận tải khác............17
1.3. Sự cần thiết của vận tải hàng hóa đường hàng không................................19

2001-2008...............................................................................................................38
2.1. Sơ lược về Vietnam Airlines........................................................................38
2.2. Bộ phận phụ trách vấn đề vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines............40
2.3. Phân tích tình hình vận tải hàng hóa bằng đường hàng không của Vietnam
Airlines...............................................................................................................47
3. Đánh giá tình hình vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines thời gian qua..........57
3.1. Ưu điểm.......................................................................................................57
3.2. Nhược điểm.................................................................................................58
3.3. Những nhận xét về tình hình vận tải hàng hóa của Vietnam Airlines.........59
Chương 3: Giải pháp phát triển vận tải hàng hóa bằng đường hàng
không của Tổng công ty Hàng Không Việt Nam........................................61
1. Mục tiêu phát triển..............................................................................................61
2. Định hướng phát triển.........................................................................................61
2.1. Các chỉ tiêu phát triển.................................................................................61
2.2. Mạng đường bay.........................................................................................62
2.3. Đội tàu bay..................................................................................................65
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Các biện pháp đề ra.............................................................................................66
3.1. Thành lập Vietnam Airlines Cargo độc lập riêng biệt, không chỉ là một bộ
phận phụ thuộc của Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam................................66
3.2. Có đội bay Freighter chuyên chở hàng hóa riêng không phụ thuộc vào đội
bay chở khách....................................................................................................67
3.3. Tham gia vào liên minh hàng không chuyên chở hàng hóa........................69
3.4. Xây dựng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng................70
3.5. Tăng cường công tác Marketing, bán hàng và mở rộng đầu ra.................71
3.5.1. Chiến lược quảng cáo........................................................................71
3.5.2.Các hoạt động quảng cáo dự kiến......................................................71
4. Một số kiến nghị đối với Nhà nước....................................................................72
KẾT LUẬN....................................................................................................75

trong hệ thống vận tải thống nhất của Việt Nam.
Bài chuyên đề xin tập trung đánh giá, phân tích thực trạng vận tải hàng hóa hiện
tại của Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam trong thời gian qua, từ đó chỉ ra những
hạn chế còn tồn tại cũng như đưa ra xu hướng, giải pháp nhằm phát triển vận tải hàng
hóa đường hàng không trong thời gian sắp tới.
Bố cục chuyên đề có ba phần chính:
Chương 1: Các vấn đề cơ bản về vận tải hàng hóa đường hàng không
Chương 2: Thực trạng hoạt động vận tải hàng hóa bằng đường hàng không của
Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển vận tải hàng hóa bằng đường hàng không của
Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam
Để hoàn thành được chuyên đề này, em xin cảm ơn các cán bộ Ban Kế hoạch
tiếp thị hàng hóa của Tổng Công ty Hàng Không Việt Nam đã tận tình giúp đỡ em
trong quá trình thực tập và làm đề tài. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo,
GS.TS ĐẶNG ĐÌNH ĐÀO đã tạo điều kiện, chỉ dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài
đề tài này. Tuy nhiên, do còn thiếu bề dày về kiến thức và kĩ năng phân tích tổng hợp
nên bài viết chắc chắn sẽ còn có những thiếu sót, em rất mong nhận được những lời
đóng góp, bổ sung góp ý để bài chuyên đề được hoàn chỉnh hơn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
Chương 1:
Các vấn đề cơ bản về vận tải hàng hóa đường hàng không
1. Khái quát về vận tải hàng hóa đường hàng không và vai trò của vận tải hàng
hóa bằng đường hàng không
1.1. Tổng quan về vận tải hàng hóa trên toàn cầu hiện nay
1.1.1. Khái niệm và vai trò của vận tải trong nền kinh tế
- Khái niệm: Trong xã hội hiện nay, sự di chuyển vị trí của công cụ sản xuất,
sản phẩm lao động và kể cả con người là một nhu cầu tất yếu và chỉ có ngành sản
xuất vận tải mới thỏa mãn được nhu cầu này, do đó xét về mặt kinh tế người ta có thể

trình độ phát triển kinh tế thông qua số tấn hàng vận chuyển bình quân cho người dân
nước đó.
Ví dụ: ở các nước công nghiệp có 40-60 tấn vận chuyển/người, ở các nước
nông nghiệp có 20-30 tấn vận chuyển/người, các nước lạc hậu con số này <10 tấn
vận chuyển/người.
- Vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt: bên cạnh những đặc điểm
chung giống các ngành sản xuất vật chất khác, vận tải còn có những đặc điểm riêng
biệt:
+ Quá trình sản xuất trong vận tải là quá trình tác động về mặt không gian lên
đối tượng chuyên chở chứ không phải là quá trình tác động về mặt kỹ thuật lên đối
tượng lao động. Ví dụ: một nhà máy chế tạo thiết bị từ sắt, thép, nguyên vật liệu qua
quá trình sản xuất tạo thành các chi tiết, thiết bị máy móc. Sản phẩm mới đã trải qua
quá trình tác động về mặt kỹ thuật.
+ Sản phẩm của ngành sản xuất vận tải cũng mang hai thuộc tính của hàng hóa
là giá trị và giá trị sử dụng nhưng bản chất của nó là sự thay đổi vị trí của đối tượng
chuyên chở.
+ Sản phẩm vận tải là vô hình: nó không có hình dáng, kích thước cụ thể, không
tồn tại độc lập ngoài quá trình sản xuất mà nó được hình thành và tiêu thụ ngay trong
quá trình sản xuất. Khi quá trình vận tải kết thúc thì sản phẩm vận tải cũng được tiêu
dùng ngay (cho nên con người chỉ có thể quy nó vào những khái niệm tính toán như
tấn, tân x km, hành khách, hành khách x km).
+ Vận tải không có khả năng dự trữ sản phẩm: các ngành sản xuất vật chất khác
có thể sản xuất ra một số sản phẩm để dự trữ nhằm thỏa mãn nhu cầu tăng lên đột
xuất, còn trong sản xuất vận tải để thõa mãn nhu cầu chuyên chở tăng lên đột xuất
người ta chỉ có thể dự trữ năng lực chuyên chở của công cụ vận tải.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
Dựa trên những những đặc điểm của vận tải thì vận tải không chỉ là một ngành
sản xuất vật chất độc lập mà còn là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt. Cũng có thể

4
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế kĩ thuật của mỗi phương thức vận tải và đặc điểm cụ
thể của mối quan hệ thương mại quốc tế của mỗi quốc gia. Cho nên trong công tác tổ
chức chuyên chở hàng hóa người ta phải nắm được phạm vi áp dụng của từng
phương thức, chẳng hạn: vận tải biển thích hợp với chuyên chở hầu hết các loại hàng
hóa, cự ly vận chuyển dài, khối lượng vận chuyển lớn, nhưng tốc độ chậm nên không
thích hợp với hàng hóa có nhu cầu vận chuyển nhanh. Còn vận tải hàng không tuy là
giá cước vận chuyển rất cao nhưng tốc độ nhanh cho nên trong nhiều trường hợp nó
vẫn được sử dụng để chuyên chở hàng hóa, ví dụ: hàng hóa có giá trị cao (vàng, đá
quý), hàng mau hỏng, hàng cấp cứu, hàng có yêu cầu vận chuyển nhanh nếu không sẽ
bị giảm giá thị trường (quần áo thời trang)…
Hay là phương thức vận tải đường sắt thích hợp với chuyên chở hàng hóa có
khối lượng lớn, cự ly vận chuyển trung bình và dài nên thường được sử dụng trong
chuyên chở hàng hóa liên vận quốc tế. Còn phương thức vận tải đường ống là
phương thức vận tải đặc biệt, năng suất cao, giá cước rẻ, đạt hiệu quả kinh tế rất cao
khi có khối lượng hàng hóa chuyên chở lớn và nguồn hàng ổn định. Chi phí đầu tư
xây dựng tuyến đường lớn nhưng mặt hàng chuyên chở bị hạn chế, chủ yếu là dầu
mỏ, sản phẩm của dầu mỏ và hơi đốt tự nhiên. Nói chung đối với thương mại quốc tế
vận tải quốc tế có tác dụng trên các mặt sau đây.
+ Vận tải quốc tế thúc đẩy phát triển sản xuất và lưu thông hàng hóa: một trong
những yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng hàng hóa lưu chuyển giữa các nước là khả
năng vận tải giữa các nước đó. Sự phụ thuộc này được mô tả như sau: “Khối lượng
hàng hóa lưu chuyển giữa hai nước tỷ lệ nghịch với khoảng cách vận tải”, khoảng
cách vận tải ở đây được hiểu là khoảng cách kinh tế, tức là lượng lao động nhất định
phải bỏ ra để thực hiện chính là cước phí. Cước phí chuyên chở càng rẻ thì dung
lượng hàng hóa trao đổi trên thị trường càng lớn, bởi vì cước phí vận tải chiếm một tỉ
trọng lớn trong giá cả hàng hóa. Chẳng hạn trong vận tải biển, người ta tính được
cước phí vận tải chiếm trung bình 10-15% giá FOB cảng gửi của hàng hóa, trong vận
tải hàng không, con số này lên tới 30-40% có khi 50%. Khi khoa học kĩ thuật ngày

ngoại tệ thông qua việc chống nhập khẩu sản phẩm vận tải (tức là mua theo điều kiện
FOB, bán CIF và sử dụng công cụ vận tải trong nước).
Ngược lại, nếu vận tải quốc tế không đáp ứng được nhu cầu chuyên chở hàng
hóa trong thương mại quốc tế thì bắt buộc một quốc gia phải chi ra một lượng ngoại
tệ lớn để nhập khẩu sản phẩm vận tải tức là thuê tàu nước ngoài để chuyên chở hàng
hóa hay mua hàng hóa theo điều kiện CIF và bán hàng theo FOB.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
6
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
Tóm lại, qua các tác dụng trên đây, chúng ta nhận thấy rằng vận tải là yếu tố
không thể tách rời thương mại quốc tế, nó là một công cụ quan trọng của thương mại
quốc tế.
“Nói đến thương mại phải nói đến vận tải, thương mại nghĩa là hàng hóa được
thay đổi người sở hữu, còn vận tải làm cho hàng hóa thay đổi vị trí”.
1.1.3. Quyền về vận tải
Trong thương mại quốc tế người nhập khẩu cũng như người xuất khẩu đều
mong muốn giành được quyền về vận tải bởi vì giành được quyền này sẽ có nhiều
thuận lợi.
- Bên giành được quyền về vận tải sẽ có điều kiện lựa chọn phương tiện chuyên
chở và tuyến đường chuyên chở (nếu trong hợp đồng không quy định cụ thể). Do đó,
có thể tận dụng được công cụ vận tải trong nước thay cho công cụ vận tải nước
ngoài, tiết kiệm được ngoại tệ, đồng thời tạo điều kiện sử dụng các cơ quan dịch vụ
trong nước: đại lý thuê tàu, bảo hiểm…
- Bên giành được quyền về vận tải sẽ chủ động trong việc tổ chức chuyên chở
và giao nhận (nếu trong hợp đồng mua bán không quy định rõ thời gian giao hàng).
Ví dụ: khi bán hàng theo điều kiện CIF, người xuất khẩu có thể căn cứ vào tình
hình chuẩn bị hàng và thuê tàu của mình để gửi hàng đi vào lúc nào thuận lợi cho
mình nhất. Hay khi mua theo điều kiện FOB người nhập khẩu cũng chủ động trong
việc điều tàu đi nhận hàng vào thời điểm mình đã sẵn sang tiếp nhận.
- Giành được quyền về vận tải có tác dụng tăng thu và giảm chi ngoại tệ, tức là

- Nhóm E: EXW (Ex works) người bán giao hàng cho người mua ngay tại nơi
sản xuất của mình.
- Nhóm F: FCA (Free Carrier)
FAS (Free Along side Ship)
FOB (Free On Board)
Người bán giao hàng cho người vận tải do người mua quy định.
- Nhóm C: CFR (Cost Freight)
CIF (Cost Insurance Freight)
CPT (Carriage Paid To)
CIP (Carriage Insurance Paid To)
Người bán phải ký hợp đồng vận tải nhưng không chịu rủi ro tổn thất về hàng
hóa hoặc những chi phí khác xảy ra sau khi hàng đã bốc lên tàu.
- Nhóm D: DAF (Delivered At Frontier)
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
DES (Delivered Ex Ship)
DEQ (Delivered Ex Quay)
DDP (Delivered Duty Paid)
DDU (Delivered Duty Unpaid)
Người bán phải chịu tất cả phí tổn, rủi ro cho đến khi hàng tới cảng đích.
Việc phân chia trách nhiệm về vận tải hay nói cách khác việc phân chia quyền
về vận tải giữa người bán với người mua tùy thuộc vào điều kiện cơ sở giao hàng và
các điều kiện quy định về vận tải trong hợp đồng mua bán ngoại thương. Thông
thường người nhập khẩu giành được quyền này khi mua hàng ở gần nơi sản xuất
nhất. Ngược lại người xuất khẩu giành quyền này khi bán hàng gần nơi tiêu thụ nhất.
Các điều kiện cơ sở giao hàng thuộc nhóm C, quyền về vận tải được chia đều giữa
người bán và người mua nên được sử dụng rộng rãi nhất, tức là theo các điều kiện cơ
sở giao hàng ở nhóm này, người bán kí hợp đồng vận tải và thanh toán cước phí, còn
người mua phải chịu trách nhiệm tổ chức chuyên chở hàng hóa về tới nước mình.

biển đảm nhận đến gần 90% tổng khối lượng hàng hóa lưu chuyển giữa các nước có
mối quan hệ thương mại quốc tế. Sự bùng nổ và mở cửa kinh tế của nhiều nước đang
phát triển trên thế giới, xu thế toàn cầu hóa đã dẫn đến nhu cầu chuyên chở hàng hóa
bằng đường biển trong thương mại quốc tế tăng với tốc độ đáng kể.
Tuy nhiên, tùy thuộc vào vị trí địa lý, chính sách và đặc điểm kinh tế của mỗi
nước khác nhau mà vai trò của phương thức vận tải vận tải biển có khác nhau. Chẳng
hạn đối với những quốc gia phát triển và quần đảo như Anh và Nhật, hầu như gần
100% khối lượng hàng hóa trong thương mại quốc tế của những quốc gia này là được
đảm nhận bằng phương thức vận tải biển. Hay là những nước công nghiệp mới
(NICs) về chính sách kinh tế cũng như vị trí địa lý thuận lợi như Singapore thì phần
lớn khối lượng hàng hóa ngoại thương của nước này cũng được chuyên chở bằng
phương thức vận tải biển, hơn thế nữa, những ngành công nghiệp dịch vụ vận tải biển
(môi trường hàng hải, bảo hiểm…) cũng rất phát triển ở quốc gia này, đóng góp tích
cực đối với sự thặng dư trong cán cân thương mại quốc tế của Singapore. Những
nước có bờ biển như Việt Nam (trên 3200 km đường biển chạy dọc từ Bắc xuống
Nam) cũng có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển phương thức vận tải này.
Trong những năm gần đây, nhờ chính sách đổi mới và tăng cường quan hệ hợp tác
kinh tế với rất nhiều quốc gia trên thế giới, khối lượng hàng hóa trong thương mại
quốc tế của Việt Nam tăng lên rất nhanh và cũng đã khẳng định vị trí của phương
thức vận tải biển trong hệ thống vận tải quốc tế của Việt Nam.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
10
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
Và ngay cả những quốc gia mà vị trí địa lý không mấy thuận lợi cho việc phát
triển phương thức vận tải biển như Lào, Campuchia.. thì vận tải biển vẫn giữ vị trí
chủ đạo trong việc chuyên chở hàng hóa thương mại quốc tế của những quốc gia này
(Lào và Campuchia vẫn phải thuê cảng biển của Việt Nam để thực hiện việc chuyên
chở hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển).
- Phạm vi áp dụng:
Với những đặc điểm trên, vận tải biển rất thích hợp với việc chuyên chở hàng

ICAO bao gồm các quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc.
Từ khi hoạt động đến nay, ICAO đã góp phần quan trọng vào việc phát triển
vận tải hàng không quốc tế, hoàn thiện kỹ thuật chế tạo máy bay, xây dựng sân bay
quốc tế, cải tiến các chỉ tiêu khai thác máy bay… Ngoài ra ICAO đã soạn thảo hàng
loạt các công ước quốc tế như “Công ước Geneva 1948 về thừa nhận quốc tế về mặt
pháp lý của máy bay”, “Công ước Rome về tổn thất trên lãnh thổ các nước do máy
bay nước ngoài gây ra”.
- Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế IATA (International Air Transport
Association)
Là một tổ chức nghề nghiệp tự nguyện phi chính phủ của các hãng hàng không,
thành lập năm 1945. Thành viên của nó là các hãng hàng không có danh sách đăng ký
ở những nước thành viên của ICAO. Hoạt động của IATA bao gồm: phối hợp hoạt
động thương mại của các công ty hàng không, quy định cước phí chuyên chở hành
khách và hàng hóa, quy định các quy tắc chuyên chở hàng không, quy định lịch trình
của các tuyến hàng không, lập giấy gửi hàng hàng không tiêu chuẩn..
- Hiệp hội quốc tế những người giao nhận FIATA
Mục tiêu chính của FIATA là bảo vệ và phát huy lợi ích của những người giao
nhận ở mức độ quốc tế và cải tiến chất lượng dịch vụ. Để đạt được mục tiêu này, chủ
yếu là thông qua ban lãnh đạo các viện, ủy ban kĩ thuật cùng nhau giải quyết tất cả
các lĩnh vực về nghiệp vụ giao nhận.
Việc vận chuyển hàng không của FIATA giải quyết những vấn đề cước hàng
không nhằm bảo vệ lợi ích chung của các đại lý hàng không. Tổ chức nàybanf bạc
với IATA và những tổ chức quốc tế khác có liên quan đến công nghệ chuyên chở
hàng không.
Việc thành lập cơ quan tư vấn là Hội đồng tư vấn liên kết IATA/FIATA đã làm
cho FIATA và IATA có thể tổ chức những cuộc thảo luận theo định kỳ về những vấn
đề quan tâm chung như đào tạo, vận chuyển hàng nguy hiểm, những yêu cầu cần thiết
để trở thành đại lý hàng hóa hàng không..
Website: Email : Tel : 0918.775.368
12

• Tuy trình độ khoa học kỹ thuật còn thấp nhưng vận tải đường sắt nước ta đảm
nhiệm chuyên chở một khối lượng hàng hóa khá lớn trong nền kinh tế (khoảng 5%
Website: Email : Tel : 0918.775.368
13
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển). Đối với ngoại thương, vận tải đường sắt có
tác dụng trên cả hai mặt: phục vụ điều hành vận hành hàng hóa xuất nhập khẩu trong
phạm vi nội địa và phục vụ chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu đối với một số nước
trong Liên Xô cũ trước đây.
- Đường sắt liên vận quốc tế:
Từ năm 1890 trên thế giới đã có những tuyến đường sắt quốc tế đầu tiên, việc
chuyên chở hàng hóa bằng liên vận đường sắt quốc tế là việc vận chuyển hàng hóa
bằng đường sắt qua hai hay nhiều nước có liền biên giới và dùng một giấy gửi hàng
thống nhất trong quá trình chuyên chở.
Quá trình chuyên chở này làm nảy sinh các mối liên hệ quốc tế, chúng đòi hỏi
phải được điều chỉnh bằng các quy định quốc tế. Vì vậy luật chuyên chở đường sắt
quốc tế ra đời, nó được thể hiện bằng công ước hoặc hiệp định ký kết giữa các nước
hoặc các tổ chức đường sắt với nhau. Hiện nay trên thế giới có các công ước, hiệp
định về luật chuyên chở đường sắt như sau:
Công ước CTM: là công ước quốc tế chuyên chở hàng hóa bằng đường sắt còn
gọi là công ước Becnơ được ký kết giữa chính phủ nhiểu nước châu Âu ngày
14/3/1893 tại Becnơ và có hiệu lực từ 1/1/1894.
Công ước này điều chỉnh mối quan hệ trong chuyên chở hàng hóa bằng đường
sắt giữa các nước tham gia. Nội dung của nó bao gồm những quy định về hợp đồng
chuyên chở, trách nhiệm các bên, khiếu nại bồi thường.
Đến nay đã có 38 nước tham gia với tổng chiều dài hơn 400000 km.
Các nước TBCN không quy định cước quá cảnh, khi chở hàng quá cảnh qua
nước nào thì phải theo quy định của nước đó.
Thông thường người mua phải trả cước quá cảnh, còn nếu hợp đồng giao hàng
ở biên giới nước người mua thì người bán phải trả.

nước ta rất nhiều: than, xăng dầu, vật liệu xây dựng, lương thực thực phẩm…
Vận tải đường sông xuất hiện sớm nhưng phát triển chậm. Nó chỉ thích hợp với
chuyên chở nội địa. Ngoài ra nó có thể thích hợp với chuyên chở hàng hóa xuất nhập
khẩu qua hình thức liên hợp vận tải sông biển- còn gọi là điều vận hàng hóa xuất
nhập khẩu, tức là hàng hóa xuất nhập khẩu được chuyên chở bằng đường sông từ các
cơ sở sản xuất, chế biến, thu mua trong nội địa đến cảng biển (Ví dụ: các mặt hàng
chè, cà phê, tiêu, điều, gỗ, gạo…). Tuy nhiên, trong khi vận tải đường sông đóng vai
trò chủ yếu trong việc phục vụ một số cảng biển châu Âu thì ở nước ta vận tải đường
sông được sử dụng trong công tác điều vận hàng hóa xuất nhập khẩu còn rất hạn chế.
Mặt khác giữa nước ta và các nước láng giềng có một số dòng sông chảy qua biên
Website: Email : Tel : 0918.775.368
15
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
giới như sông Hồng, sông Mê Kông… nhưng các tuyến đường này chưa được khai
thác mạnh nhằm mục đích chuyên chở hàng hóa. Do đó việc chuyên chở hàng hóa
giữa nước ta và các nước láng giềng bằng đường sông hiện nay chưa được phát triển.
Trong tương lai, khi các khuyến khích đầu tư được áp dụng rộng rãi, quan hệ buôn
bán giữa nước ta và các nước khác được mở rộng, các dòng sông ở biên giới được
khai thác thì vận tải đường sông sẽ góp phần đáng kể vào việc chuyên chở hàng hóa
xuất nhập khẩu và hàng hóa quá cảnh.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
16
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
1.2. So sánh vận tải đường hàng không với các hình thức vận tải khác
Website: Email : Tel : 0918.775.368
17
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phương
thức

đắt: do giá máy bay cao, chi phí khấu
hao lớn, lượng tiêu hao nhiên liệu lớn,
trọng tải nhỏ (ví dụ: một chiếc Boeing
747 giá 100 triệu USD chỉ chở được
400 người, tương đương với 80-100 T.
Vận tải hàng không phụ thuộc rất nhiều
vào điều kiện khí hậu thời tiết cho nên
ảnh hưởng đến lịch trình và tính chất
đều đặn của vận tải hàng không. Ví dụ:
máy bay từ Tân Sơn Nhất ra Nội Bài
gặp thời tiết xấu không hạ cánh được
phải bay trở vào vừa tốn kém chi phí
vừa không đảm bảo lịch trình ngày hôm
đó.
Sức chở hạn chế lại hay gặp rủi ro tai
nạn và khi tai nạn xảy ra thường thiệt
hại rất lớn.
Đòi hỏi công nhân, phi công, kĩ sư, hoa
tiêu… có trình độ kĩ thuật cao và giàu
kinh nghiệm.
Phương
thức vận
tải biển
Thứ nhất, trong phương thức vận tải
biển các tuyến đường hàng hải được
hình thành một cách hoàn toàn tự nhiên.
Cho nên, trừ việc đầu tư xây dựng các
cảng và một số kênh đào quốc tế, đối
với phương thức vận tải này người ta
không phải tốn nhiều chi phí để xây

vậy trong nhiều trường hợp vận tải biển
không thể đáp ứng khi hàng hóa có nhu
cầu vận chuyển nhanh.
Vận tải biển phụ thuộc rất nhiều vào
điều kiện khí hậu, thời tiết. Điều này có
thể rất dễ nhận biết vì môi trường hoạt
động của tàu biển là lênh đênh ngoài
khơi, xa đất liền cho nên mỗi biến động
dù rất nhỏ của thiên nhiên cũng đều ảnh
hưởng trực tiếp đến hành trình đi biển.
Chính vì vậy trong quá trình chuyên chở
hàng hóa bằng đường biển, các rủi ro và
tai nạn thường rất hay xảy ra. Người ta
đã thống kê được rằng trên thế giới cứ
90 phút thì xảy ra một tai nạn đường
biển, trong đó tai nạn đâm va chiếm tới
50%, và khi tai nạn xảy ra thì thiệt hại
thường rất lớn vì bản thân tàu biển và
hàng hóa chuyên chở trên tàu là những
tài sản có giá trị lớn. Sự tiến bộ của
khoa học kỹ thuật, sự ra đời của những
chiếc tàu biển hiện đại có khả năng
chinh phục thiên nhiên… cũng phần nào
hạn chế được các tai nạn đường biển,
nhưng không thể là tuyệt đối. Bởi vậy
trong thương mại quốc tế, nhằm đảm
bảo an toàn kinh doanh, đi đôi với
nghiệp vụ thuê tàu biển để chuyên chở
hàng hóa xuất nhập khẩu, còn có một
nghiệp vụ đặc biệt và đóng vai trò hết

giới được tự do hóa, khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng lên, yêu cầu của người gửi
và người nhận hàng cao hơn về an toàn an ninh, về tốc độ và chất lượng vận
chuyển… thì vận tải hàng hóa đường hàng không thực sự phù hợp với vận tải hàng
hóa ngày nay, đặc biệt khi tốc độ tăng trưởng và áp dụng khoa học kỹ thuật ngày
Website: Email : Tel : 0918.775.368
19
Chuyên đề tốt nghiệp ĐH Kinh tế Quốc dân
càng cao có thể giúp giảm giá cước vận chuyển hàng không. Có thể trong hay hay ba
thập kỷ tới vận tải hàng không sẽ nâng cao được vị thế của mình trong hệ thống vận
tải toàn cầu. Tuy nhiên thì hiện nay, vận chuyển đường biển vẫn còn vai trò độc tôn
với giá cước rẻ và có khả năng chuyên chở lớn, vận tải hàng không với giá cước đắt
và khối lượng chyên chở có giới hạn vẫn là một phương thức vận tải tương đối xa xỉ
đối với các nhà kinh doanh.
2. Hình thức vận tải hàng hóa bằng đường hàng không và hệ thống chỉ tiêu
đánh giá sự phát triển vận tải hàng hóa bằng đường hàng không nói
chung và của Việt Nam nói riêng
2.1. Vận tải hàng hóa bằng đường hàng không
Sơ lược về máy bay, sự vận tải hàng không và thiết bị chất hàng máy bay, giá
cước hàng không.
2.1.1. Các loại máy bay
Máy bay vận chuyển hàng hóa có thể là một trong những loại sau đây:
- Máy bay chở khách (Passenger Aircraft): hàng được chở ở khoang bụng của
máy bay trong khi hành khách được chở ở khoang chính. Hầu hết các hãng hàng
không không sử dụng loại máy bay này để chở hàng. Số lượng hàng hóa trên một
chuyến bay bị hạn chế nhưng có những thuận lợi là số chuyến nhiều hơn kết hợp
được cước chở hàng và chở khách để định ra được lợi tức thu nhập.
- Máy bay chở hàng (Freighter): loại này chở hàng và thường được dùng bổ
sung cho máy bay chở khách. Nó có thuận lợi là có thể chở được những lô hàng lớn
và xếp được những loại hàng có kích thước đặc biệt nhưng đồng thời phí kinh doanh
cao. Vì thế, loại máy bay này chủ yếu là do các hãng hàng không có cơ sở công


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status