Văn 8 cả năm chuẩn kiến thức kỹ năng năm học 2011-2012 - Pdf 23

tài liệu
PHN PHI CHNG TRèNH theo chuẩn kiến thức kỹnăng
môn ngữ văn 8
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên áp dụng từ
năm học 2011-2012)
LP 8
C nm: 37 tun (140 tit)
Hc kỡ I: 19 tun (72 tit)
Hc kỡ II: 18 tun (68 tit)
HC Kè I
Tun 1
Tit 1 n tit 4
Tụi i hc;
Cp khỏi quỏt ca ngha t ng;
Tớnh thng nht v ch ca vn bn.
Tun 2
Tit 5 n tit 8
Trong lũng m;
Trng t vng;
B cc ca vn bn.
Tun 3
Tit 9 n tit 12
Tc nc v b;
Xõy dng on vn trong vn bn;
Vit bi Tp lm vn s 1.
Tun 4
Tit 13 n tit 16
Lóo Hc;
T tng hỡnh, t tng thanh;
Liờn kt cỏc on vn trong vn bn.
Tun 5

Thông tin về ngày trái đất năm 2000;
Nói giảm, nói tránh.
Tuần 11
Tiết 41 đến tiết 44
Kiểm tra Văn;
Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm;
Câu ghép;
Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh.
Tuần 12
Tiết 45 đến tiết 48
Ôn dịch thuốc lá;
Câu ghép (tiếp);
Phương pháp thuyết minh;
Trả bài kiểm tra Văn, bài Tập làm văn số 2.
Tuần 13
Tiết 49 đến tiết 52
Bài toán dân số;
Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm;
Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh;
Chương trình địa phương (phần Văn).
Tuần 14
Tiết 53 đến tiết 56
Dấu ngoặc kép;
Luyện nói: Thuyết minh một thứ đồ dùng;
Viết bài Tập làm văn số 3.
Tuần 15
Tiết 57 đến tiết 60
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác;
Đập đá ở Côn Lôn;


Khi con tu hú.
Tuần 22
Tiết 79 đến tiết 81
Câu nghi vấn (tiếp);
Thuyết minh về một phương pháp (cách làm);
Tức cảnh Pác Bó.
Tuần 23
Tiết 82 đến tiết 84
Câu cầu khiến;
Thuyết minh một danh lam thắng cảnh;
Ôn tập về văn bản thuyết minh.
Tuần 24
Tiết 85 đến tiết 88
Ngắm trăng, Đi đường;
Câu cảm thán;
Viết bài Tập làm văn số 5.

3
Tuần 25
Tiết 89 đến tiết 92
Câu trần thuật;
Chiếu dời đô;
Câu phủ định;
Chương trình địa phương (phần Tập làm văn).
Tuần 26
Tiết 93 đến tiết 96
Hịch tướng sĩ;
Hành động nói;
Trả bài Tập làm văn số 5.
Tuần 27

Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận.
Tuần 33
Tiết 121 đến tiết 124
Chương trình địa phương (phần Văn);
Chữa lỗi diễn đạt (lỗi lôgic);

4
Vit bi Tp lm vn s 7.
Tun 34
Tit 125 n tit 128
Tng kt phn Vn;
ễn tp phn Ting Vit hc kỡ II;
Vn bn tng trỡnh;
Luyn tp lm vn bn tng trỡnh.
Tun 35
Tit 129 n tit 132
Tr bi kim tra Vn;
Kim tra Ting Vit;
Tr bi Tp lm vn s 7;
Tng kt phn Vn.
Tun 36
Tit 133 n tit 136
Tng kt phn Vn (tip);
ễn tp phn Tp lm vn;
Kim tra hc kỡ II.
Tun 37
Tit 137 n tit 140
Vn bn thụng bỏo;
Chng trỡnh a phng phn Ting Vit;
Luyn tp lm vn bn thụng bỏo;

? Bng s hiu bit cỏ nhõn
v qua vic son bi, hóy
gii thiu v tỏc gi Thanh
Tnh v tỏc phm Tụi i
hc ?
- Trỡnh by theo
chỳ thớch TGTP
trang 8
I. Gii thiu tỏc gi- tỏc phm
1. Tỏc gi : - Thanh tnh(1911-
1988)
- Tỏc phm mang vn
phong
m thm, ờm du, trong
tro
- B sung theo Nhng
iu cn lu ý trang 3
SGV
I. Tip xỳc V/b
1. Tỏc gi - tỏc
phm
2. Tỏc phm Tụi i hc : In trong
tp
Quờ xut bn nm 1941
Hot ng 2:
- Hng dn cỏch c, c
mu 1 on
- 2 HS c tip II. Tip xỳc vn bn:
1. c Chỳ thớch
a. c : Chỳ ý ging gi cm, nh

trường.
( Từ “ Buổi mai hôm ấy” → Trên ngọn
núi”
G/V: Như vậy, từ những biến
chuyển của đất trời vào dịp
cuối thu và hình ảnh những
em nhỏ rụt rè núp dưới nón
mẹ lần đầu tiên tới trường gọi
cho nhân vật “ tôi” nhớ lại
mình ngày ấy với những kỷ
niệm trong sáng, được tái
hiện theo trình tự thời gian.
Kỷ niệm ấy đã sống dậy ào ạt
trong lòng tác giả để thành
truyện ngắn này
- Lắng nghe,
suy ngẫm
3 - Cảm nhận của “ tôi” lúc ở sân
trường.
( Tiếp → được nghỉ cả ngày nữa” )
4 – Cảm nhận của nhân vật “ tôi” trong
lớp học ( đoạn còn lại).
III. Tìm hiểu văn bản:
? Đọc VB, em có cảm nhận
được tâm trạng, cảm giác của
nhân vật “tôi” không ? Đó là
tâm trạng như thế nào?
- Thảo luận lớp - 1. Tâm trạng của nhân vật “tôi”
trong ngày đầu tiên đi học:
Rất hồi hộp và bỡ ngỡ

- Yêu cầu đọc từ “ trước
sân trường Mĩ Lí” → “ rộn
ràng trong các lớp”
Thảo luận lớp
- Quan sát đoạn
văn
⇒ Sự kiện quan trọng : Hôm nay tôi
đi học. Đó là dấu hiệu đổi khác
trong tình cảm và nhận thức của
một cậu bé giàu cảm xúc trong ngày
đầu tới trường, tự thấy mình như đã
lớn lên
? – Khi đứng giữa sân
trường trong ngày khai
giảng đầu tiên, nhân vật
“tôi” thấy thế nào?
- Tìm chi tiết b. Khi đứng giữa sân trường:
- Thấy sân trường dày đặc cả người,
ai cũng quần áo sạch sẽ, gương mặt
vui tươi sáng sủa.
- Thấy ngôi trường vừa xinh xắn
vừa oai nghiêm khác thường, cảm
thấy mình bé nhỏ dâm lo sợ vẩn vơ
? Khi nghe ông đốc gọi tên
từng người vào lớp, nhân
vật “tôi” cảm thấy thế nào?
Thảo luận lớp
(nhận xét chi
tiết VB)
c. Khi nghe gọi tên vào lớp:

d. Khi ngồi trong lớp đón giờ học đầu
tiên :

- Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với
mọi người, mọi vật, vừa ngỡ ngàng
vừa tự tin
- Đoạn cuối của VB có 2
chi tiết “ Một con chim…
nhìn theo cánh chim”, “
nhưng tiếng phấn của thầy
cô… đánh vần đọc
nói……… về nhân vật
tôi”?
⇒ Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ
nhưng yêu cả sự học hành để trưởng
thành
? Theo dòng hồi tưởng của
tác giả trở về dĩ vãng. Đến
đây em có thể lý giải vì
sao thời gian và không
gian “Một buổi mai đầy
sương thu và gió lạnh” ấy
lại trở thành kỷ niệm
không phai trong tâm trí
tác giả?
- Trao đổi theo
cảm nghĩ cá
nhân
⇒ Thời gian và không gian ấy gắn
liền với kỷ niệm đầy ý nghĩa : Lần

- Các PHHS: Chuẩn bị chu đáo cho
con em; trân trọng tham dự buổi lễ
quan trọng này: cùng lo lắng, hồi hộp
cùng con
- Ông đốc : Từ tốn bao dung
- Thấy giáo trẻ : vui tính, giàu tình
thương.
⇒ Nhà trường và gia đình rất có trách
nhiệm với thế hệ tương lai. Ngôi trường
của nhân vật “tôi” là một ngôi trường
giáo dục ấm áp, là nguồn nuôi dưỡng
các em trưởng thành.
? Nghệ thuật đặc sắc của
truyện ngắn này là gì?
(chú ý bố cục, phương thức
biểu đạt
-Thảo luận tổ
đại diện trình
bày
3. Đặc sắc nghệ thuật và mức cuốn
hút của tác phẩm:
a. Đặc sắc nghệ thuật:
- Bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ
của nhân vật “tôi” theo trình tự thời
gian.
? Theo em, điều gì đã cuốn
hút, hấp dẫn em?
- Trình bày ý
kiến cá nhân
- Kết hợp hài hòa giữa kể –miêu tả-biểu

sâu sắc ( lấy chi tiết làm dàn bài)
+ Trong trẻo : Là cảm xúc của tuổi
thơ trong ngày đầu tiên đến trường
nên rất hồn nhiên, trong sáng, đáng
yêu , ( lấy chi tiết phân tích).
Bài tập 2:
Giao BT 2 về nhà Gợi ý :
- Nhớ lại những chi tiết làm em xúc
động nhất trong buổi tựu trường

11
- Ghi lại một cách chân thành, tự
nhiên và cảm xúc đó trong văn bản
của mình
* Dặn dò: - Đọc lại VB & bài ghi ở lớp
- Học ghi nhớ. Làm BT2
- Soạn bài tiếp theo
nÕu cÇn trän bé liªn hÖ ®t 0168.921.86.68

12
Ti t3
A. Mc tiờu cn t :
1. Kiến thức- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp
độ khái quát của nghĩa từ.
2 Kĩ năng:- Thông qua bài học, rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan
hệ giữa cái chung và cái riêng.
3. Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự học
B. Chun b :
- S trũn, phiu hc tp.
C. Cỏc hot ng dy hc.

13
Đưa sơ đồ hình tròn biểu diễn
mối quan hệ bao hàm → tổng
kết
- Quan sát sơ đồ Nghĩa từ “chim” rộng hơn từ “ cá rô,
cá thu, hẹp hơn từ động vật vv…”
? Vậy em có nhận xét gì về
mối quan hệ nghĩa rộng,
nghĩa hẹp của từ ngữ ?
- Nhận xét CN
- Lắng nghe và
bổ sung ý kiến
2. Ghi nhớ :
(SGK tr 10)
- Yêu cầu 1 HS đọc to ghi
nhớ
- Đọc ghi nhớ
II. Luyện tập:
- Hướng dẫn HS luyện tập - Làm vào vở
- 2 HS lên trình
bày bảng
Bài tập 1:
Thực hiện theo mẫu SGK hoặc sơ đồ
hình tròn của GV.
Bài tập 2:
- Lần lượt từng tổ làm miệng
trình bày nhanh
- Đại diện tổ
trình bày.
a) Từ ngữ nghĩa rộng là chất đốt.

Khóc; nức nở; sụt sùi
+ Củng cố
*Dặn dò : - Học bài, học ghi nhớ
- Tự tìm thêm các từ ngữ có quan hệ
Gi¸o ¸n c¶ n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi
Liªn hÖ §T 0168.921.86.68

14
Tit 4
Tớnh thng nht v ch ca vn bn
A. Mc tiờu cn t
1/ Kiến thức:
- Nắm đợc chủ đề của văn bản.
- Nắm đợc tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên hai phơng
diện nội dung và hình thức.
2/ Kĩ năng:
- Kĩ năng vận dụng kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói,
viết đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
3. Thái độ:
- H S có ý thức xác định chủ đề và có tính nhất quán khi xác định chủ
đề của văn bản
B. Cỏc hot ng dy hc
GV HS Ni dung cn t
Hot ng 1: HD tỡm hiu
khỏi nim ch vn bn
I. Ch vn bn
1. Tỡm hiu bi:
? Nờu cõu hi 1 mc I SGK - Da vo bi
c-hiu Tụi i
hc tr li

(Đây chính là tìm hiểu tính
thống nhất của VB)
Trả lời CN II. Tính thống nhất về chủ đề của
VB:
1. Tìm hiểu bài:
- Căn cứ vào nhan đề “ Tôi đi học”.
Nhan đề cho phép dự đoán VB nói
về chuyện “Tôi đi học” .
Nhận xét, bổ
sung hoặc thảo
luận lớp.
- Căn cứ vào các kỷ niệm về buổi
đầu đi học của “tôi”, đại từ “tôi” và
các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học
được lặp đi lặp lại nhiều lần.
- HD phân tích sự thay đổi
tâm trạng của nhân vật “tôi”
trong buổi tựu trường
- Các chi tiết, câu văn, từ ngữ đều
nhắc đến kỷ niệm của buổi tựu
trường đầu tiên trong đời:
? Văn bản “Tôi đi học” tập
trung hồi tưởng lại tâm trạng
hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của
nhân vật “tôi” trong buổi tựu
trường
“ Hôm nay tôi đi học”, “ … kỷ niệm
mơn man của buổi tựu trường…”
vv…
- Hãy tìm từ ngữ chứng tỏ tâm

Thảo luận, trình
bày
2. Bài học :
→ Văn bản có tính thống nhất về chủ
đề là VB chỉ biểu đạt chủ đề đã xác
định, không xa rời hay lạc sang chủ đề
khác ( thể hiện ở nhan đề, chi tiết, từ
ngữ vv… )
? Làm thế nào để đảm bảo
tính thống nhất đó
Thảo luận
→ Cần + Xác định được chủ đề thể
hiện ở
nhan đề.
+ Thể hiện ở quan hệ giữa các
phần
trong VB, các từ ngữ then
chốt
thường lặp đi lặp lại.
- HD đọc, nhớ nội dung cơ
bản của bài học
1 HS đọc to
phần ghi nhớ
III. Ghi nhớ
( tra 12 – SGK
IV. Luyện tập:
- Hướng dẫn HS thực hiện bài
tập 1
Bài tập 1:
a) Văn bản “ Rừng cọ quê tôi” viết

e, h
* Dặn dò:
- Xem lại bài
- Học ghi nhớ
- Làm nốt bài tập còn lại
- Soạn bài tiếp theo.
Gi¸o ¸n c¶ n¨m v¨n 6 chuÈn kiÕn thøc kü n¨ng 2011-2012 míi
Liªn hÖ §T 0168.921.86.68

18
Tit 5 + 6
Trong lũng m
( Trớch Nhng ngy th u Nguyờn Hng)
A. Mc tiờu cn t :
1. Kiến thức:
Giúp HS: - Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé
Hồng, cảm nhận đợc tình thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ.
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút
Nguyên Hồng: Đậm chất trữ tình lời văn chân thành, truyền cảm.
2. Kĩ năng:
Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích đặc điểm nhân vật.
3. Thái độ:
Giáo dục HS đồng cảm với nỗi đâu tinh thần, tình yêu thơng mẹ mãnh liệt của bé
Hồng.
B. Chun b :
- Tp truyn Nhng ngy th u ; chõn dung nh vn Nguyờn Hng,
- GV+ HS son bi.
C. ( Bi mi) Cỏc hot ng dy hc:
- Kim tra bi c :
+ 1. Tỏc phm Tụi i hc vit theo th loi no? Vỡ sao em bit?

2. Đọc – chú thích :
a. Đọc
- Giúp HS tìm hiểu CT và
giải quyết thắc mắc về các từ
khó
-Đọc thầm CT
SGK
b. Chú thích
Lưu ý CT 5,8,12,14,14,17
- Dựa vào giải thích SGK, em
xếp VB “ TLM” vào thể lại
nào? Vì sao?
-Trình bày CN 3. Thể loại: (tiểu thuyết)
- Hồi ký tự truyện
- Kết hợp nhuần nhuyễn các
phương thức KC-MT-BC
GV: Ngôi thứ nhất “tôi”
cũng chính là tác giả kể
chuyện đời mình 1 cách trung
thực
Nêu ý kiến của em về cách
xác định bố cục của VB này?
- Trình ý kiến,
nhận xét, bổ
sung
4. Bố cục
Chia 2 đoạn
- Cuộc trò chuyện với bà cô, cảm
xúc về mẹ (từ đầu→ “người ta hỏi
đến chứ?”)

hay không?
- Chỉ ra và phân
tích chi tiết
- Cô “ cười hỏi” ( Chứ không phải
lo lắng, nghiêm nghị, hay âu yếm
hỏi ) → Vốn nhạy cảm, chú bé
Hồng nhận ngay ra ý nghĩa cay độc
trong giọng nói và trên nét mặt khi
cười “ rất kịch” của người cô.
- GV : “ rất kịch” : nghĩa là
bà giống người đóng kịch trên
sân khấu – giả vờ .
? Sau lời từ chối của bé Hồng,
lời nói, thái độ, nét mặt bà cô
ra sao?
- Người cô không chịu buông tha, “
hỏi luôn” cùng với giọng nói
“ngọt”, bình thản, nửa mai con mắt
long lanh chằm chặp nhìn chú bé
****** tai quái của mình
Cử chỉ “ vô vai tôi cười mà nói rằng
…” → giả dối và độc ác.
“ Mày dại quá đi… và thăm em bé
chứ”
“ Hai tiếng “em bé” mà cô tôi
ngân dài ra thật ngọt, thật rõ,
quả nhiên đã xoắn chặt lấy
tâm can tôi như ý cô tôi
muốn”
→ Câu nói thể hiện sự ác ý, châm

GV : Tính cách đó là sản
phẩm của những định kiến
đối với phụ nữ trong xã hội
cũ. Hình ảnh bà cô gây cho
người đọc sự khó chịu, căm
ghét nhưng cũng chính là
hình ảnh tương phản giúp tác
giả thể hiện người mẹ và tính
tình cảm bé Hồng với mẹ
mạnh mẽ, mãnh liệt hơn
⇒ Bản chất nhân vật người cô :
lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm. Đó là
hình ảnh có ý nghĩa tố cáo hạng
người sống tàn nhẫn, khô héo cả
tình máu mủ ruột rà trong xã hội
thực dân nửa phong kiến lúc bấy
giờ.
? Diễn biến tâm trạng của bé
Hồng khi lần lượt nghe câu
hỏi và thái độ của bà cô như
thế nào?
2. Tình yêu thương mãnh liệt của
chú bé Hồng đối với người mẹ bất
hạnh của mình.
a. Những ý nghĩ, cảm xúc của chú
bé khi trả lời người cô:
- Khi nghe người cô hỏi lần
đầu….
Phân tích tâm
trạng của chú bé

đau xót mà tự hào và đặc biệt vẫn
dạt dào niềm tin yêu người mẹ khốn
khổ của mình
- Khi nghe người cô cứ tươi
cười kể về tình cảnh tội
nghiệp của mẹ mình?
Dẫn dắt : Sống trong hoàn
cảnh như thế với tâm trạng
đau đớn và tủi hờn như thế
→ Tâm trạng đau đớn, uất ức dâng
lên cực điểm. Lòng căm tức tột
cùng được bộc lộ bằng những chi
tiết đấy ấn tượng với lời văn dồn
dập, các hình ảnh, động từ mạnh mẽ
“ cô tôi chưa dứt câu… mà nghiến
cho kỳ nát vụn mới thôi”
- Cho HS đọc đoạn “ Nhưng
đến ngay giỗ đầu thầy tôi →
ngã gục giữa sa mạc”
- Đọc đoạn văn b. Cảm giác sung sướng cực điểm
khi được ở trong lòng mẹ :
Thảo luận
→ Tiếng gọi cuống quít, mừng tủi,
xót xa, hy vọng thể hiện khát khao
tình mẹ, được gặp mẹ đến cháy
bỏng. Hình ảnh so sánh đã lột tả
tâm trạng hy vọng tột cùng- thất
vọng tột cùng, đau khổ và hạnh

23

nghĩ ngợi gì. Những lời cay độc của
người cô, những tủi cực vừa qua bị
chìm đi giữa dòng cảm xúc miên
man ấy. Có thể nói đây là một bài ca
chân thành, cảm động và tình mẫu
tử thiêng liêng, bất diệt.
Qua đoạn trích “ Trong lòng
mẹ” hãy chứng minh văn
Nguyên Hồng giàu chất trữ
tình?
Thảo luận tổ đại
diện trình bày
3. Chất trữ tình thấm đượm trong
VB:
- Tình huống và nội dung câu
chuyện : Hoàn cảnh đáng thương
của chú bé Hồng; câu chuyện về
một người mẹ phải âm thầm chịu

24
nhiều cay đắng; nhiều thành kiến
tàn ác, lòng tin yêu cùng sự tin cậy
mà chú bé dành cho người mẹ của
mình.
- Dòng cảm xúc phong phú của chú
bé Hồng : nỗi niềm xót xa tủi nhục,
lòng căm giận sâu sắc, quyết liệt,
tình yêu thương nồng nàn thắm
thiết.
- Các thể hiện của tác giả : kể + tả+


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status