khai thác kỹ thuật hộp số ô tô kamaz - Pdf 23

Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐHGTVT
GVHD PGS.TS. Nguyễn Văn Bang Sinh Viên : Bùi Minh Hong
1
Mục lục
Nội dung thuyết minh
Số trang

Lời nói đầu
Chơng I: Kết cấu hộp số Kamaz
1.1. Nhiệm vụ, phân loại, yêu cầu đối với hộp số
1.1.1. Nhiệm vụ.
1.1.2. Phân loại.
1. Phân theo phơng pháp thay đổi tỷ số truyền.
2. Phân loại theo cơ cấu điều khiển
1.1.3 Yêu cầu của hộp số.
1.2. Kết cấu của hộp số ôtô Kamaz.
1.2.1. Giới thiệu chung về hộp số.
1.2.2. Thông số kỹ thuật của hộp số.
1.2.3. Kết cấu của hộp số.
1.2.4. Sơ đồ động và nguyên lý làm việc của hộp số.
a. Sơ đồ động.
b. Nguyên lý làm việc.
1.2.5. Cụm trục sơ cấp.
1.2.6. Cụm trục trung gian.
1.2.7. Cum trục thứ cấp.
1.3. Dẫn động hộp số.
1.3.1. Dẫn động điều khiển cơ cấu gài số.
1.3.2. Hệ thống hơi của bộ chia.
1.3.3. Định vị.
1.3.4. Khoá hãm.
1.3.5.An toàn số lùi.

11
15
16
16
18
18
19
20
21
21
22
24
24
26
26
27
29
32
32
33
34
37
37
37
37
38
39
Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐHGTVT
GVHD PGS.TS. Nguyễn Văn Bang Sinh Viên : Bùi Minh Hong
2
Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐHGTVT
GVHD PGS.TS. Nguyễn Văn Bang Sinh Viên : Bùi Minh Hong
3
Lời nói đầu
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, con ngời đã sản
xuất ra khối lợng hàng hoá khổng lồ. Để đáp ứng đợc với nhu cầu vận
chuyển hàng hoá các phơng tiện vận tải hàng hoá cũng từng bớc phát triển
và có những thành tựu đáng ghi nhận.
Ngoài các phơng tiện vận chuyển nh hàng không, đờng sắt, đờng
thuỷ thì vận chuyển bằng ôtô là biện pháp đợc con ngời sử dụng nhiều
nhất vì nó vừa cơ động lại tiết kiệm, có thể hoạt động trên nhiều điạ hình.
Có thể vận chuyển thẳng từ tay ngời giao tới tay ngời nhận mà không
cần phơng tiện trung gian.

với sức cản bên ngoài.
Thay đổi chiều chuyển động của ôtô ( Có thể tiến hoặc lùi )
Tách động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực trong khoảng thời gian tuỳ ý
( hộp số có số 0) mà không cần tắt máy hoặc mở ly hợp.
Dẫn động lực ra ngoài cho các bộ phận công tác của xe chuyên dùng
( có phần trích công xuất cho tời kéo, cho kích nâng của xe tự đổ ).

1.1.2 Phân loại.
1. Phân theo phơng pháp thay đổi tỷ số truyền.
+ Loại hộp số có cấp
Ngày nay trên ôtô dùng nhiều nhất là hộp số có cấp ( Loại này thay đổi
tỷ số truyền bằng cách thay đổi sự ăn khớp giữa các cặp bánh răng) vì cấu tạo
đơn giản làm việc chắc chắn, hiệu suất truyền lực cao, giá thành rẻ.
Trong loại hộp số có cấp ngời ta chia ra:
+ Theo cách bố trí trục truyền
Loại có trục tâm cố định việc thay đổi số bằng các con trợt thờng có
loại hai trục tâm dọc hoặc ngang, loại ba trục tâm dọc.
Loại có trục tâm di động ( hộp số hành tinh)
+ theo cấp số ta có : Hộp số 3 cấp, 4 cấp, 5 cấp .
Nếu hộp số càng nhiều tay số càng cho phép sử dụng hợp lý công suất
của động cơ, trong điều kiện lực cản khác nhau do đó tăng đợc tính kinh tế
của ôtô.
+ Loại hộp số vô cấp
Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐHGTVT
GVHD PGS.TS. Nguyễn Văn Bang Sinh Viên : Bùi Minh Hong
5
Hộp số vô cấp có u điểm là: Có thể thay đổi tỷ số truyền liên tục trong
một giới hạn nào đó, thay đổi tự động, liên tục phụ thuộc vào sức cản chuyển
động của ôtô, nó rút ngắn đợc quãng đờng tăng tốc, tăng lớn nhất tốc độ
trung bình của ôtô.


1.2.1 Giới thiệu chung về hộp số
Ôtô Kamaz đợc trang bị hai mẫu hộp số: Các ôtô đơn đợc lắp hộp số
truyền năm số truyền, các ôtô kéo đợc dùng cho đoàn xe đợc lắp hộp số
mời số truyền gồm có hộp số năm số truyền chính và bộ truyền động phân
phối hai bậc phía trớc. Bộ phân phối có truyền động cao và thấp ( thẳng) và
khi kết hợp với hộp số năm số truyền thì tạo thành mòi số tiến và hai số lùi.
Sử dụng hộp phân phối làm tăng tính năng kéo kinh tế của ôtô, giảm nhẹ
việc điều khiển của ôtô bởi vì nó làm làm giảm tần số chuyển số bằng tay
Trên những ôtô cải tiến có năng lực tải trọng hàng hoá lớn hơn, lắp đặt
hộp số kiểu năm cấp có những đặc điểm khác biệt trong kết cấu của hộp số
so với kiểu hộp số 10 cấp:
Tăng chiều rộng rãnh răng của trục sơ cấp phân chia, khớp trợt và khớp
bộ đồng tốc bằng cách tăng chiều cao của các bánh răng
Đơn giản hoá sơ đồ khí nén điều khiển chia số ( ngoại trừ hai đờng dẫn
khí,bảng giữ đờng dẵn khí) bằng cách sử dụng ống dẵn khí bằng nhựa từ
van điều chỉnh phân chia.
Dùng liên kết không có chốt giữa các bánh răng và trục trung gian nhờ
vào việc tăng cờng liên kết chặt.
Bỏ bộ phận khoá trong rãnh liên kết bàn trợt của bộ đồng tốc số 4-5
và tơng ứng với các răng của khớp trục sơ cấp và bánh răng cửa số 4, cũng
nh tăng độ cao của răng ăn khớp
Lắp ổ trục trớc trục thứ cấp có khả năng tải cao
Làm rộng vành răng số 4 để tăng cờng khả năng kéo tải.

Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐHGTVT
GVHD PGS.TS. Nguyễn Văn Bang Sinh Viên : Bùi Minh Hong
7
1.2.2 Thông số kỹ thuật của hộp số
Trên ôtô Kamaz đặt loại hộp số kiểu 14 hoặc 15. Hộp số kiểu 15 gồm

8
1.2.3. Kết cấu của hộp số Hình 1. Kết cấu hộp số ôtô Kamaz : 1- Các te dầu; 2 Trục trung gian;
3,4,8,15,18,34 Phớt chắn dầu; 5- Que thăm dầu; 6- Trục sơ cấp, 7- Nắp của
ổ bi; 9- Nắp của bộ chia; 10- Giá đỡ của cần số; 11- ống lót; 12- Bánh răng
số lùi; 13- Vòng cách trung gian; 14- Nắp ngoài ; 16- Vòng đệm; 17- Trục;
19- Nắp đậy trục thứ cấp; 20- ổ bi trục thứ cấp, 21- Piston xi lanh bộ điều
khiển; 22- Phớt chắn mỡ; 23,33- Vòng đệm; 24- Đai ốc;25- Trục thứ cấp;26-
Vòng kẹp;27- Vòng hãm;28- ống lót trục trung gian; 29- ổ bi đũa; 30- Nắp
đây trục trung gian; 31-Bu lông; 32- Vòng hãm

Các te hộp số chính đợc đúc bằng gang xám . Các trục sơ cấp, trục
trung gian đợc đặt trong ổ bi cầu và ổ bi đũa nằm trong ổ của các te hộp số.
Các cặp bánh răng số 2,3 và 4 là răng nghiêng , thờng xuyên ăn khớp. Số 5
Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐHGTVT
GVHD PGS.TS. Nguyễn Văn Bang Sinh Viên : Bùi Minh Hong
9
là số truyền thẳng. Số 1 và số 2 của trục trung gian đợc chế tạo liền trục.
Bánh răng số 1 và số lùi đợc gài trực tiếp . Số 2,3,4,5 đợc gài bằng thông
qua bộ đồng tốc.
Cần số ở trong ca bin ngời lái dùng để dịch chuyển bộ đồng tốc và
ống gài số kiểu bánh răng thông qua một loạt các cần đẩy, thanh dẫn và càng
cua. Cơ cấu chuyển số nằm ở trên nắp hộp số. Để tránh hiện tợng gài cùng
một lúc hai số truyền ở nắp hộp số giữa các cần gạt ngời ta bố trí loại khoá
bằng bi cầu. Để tránh hiện tợng gài số 1 hoặc số lùi khi ôtô đang chạy,
ngời ta bố trí loại khoá chốt kiểu lò so. ở nắp của ổ bi sau trục thứ cấp có
lắp cơ cấu dẫn động đồng hồ tóc độ. Nguyên lý của đồng hồ đo tốc độ phụ
thuộc vào tỷ số truyền lực chính và kích cỡ lốp khi thay đổi bộ bánh răng trụ

trờng hợp mở 2 số cùng một lúc

1.2.4 Sơ đồ động và nguyên lý làm việc của hộp số
a. Sơ đồ động
Z
5
Z
4
Z
3
Z
2
Z
L
Z
1
I
III
IV
II
Z
5
Z
3
Z
4
Z
2
Z
L

5
Z
5
Z
L
Z
L
Z
L
Z
L
- Trục
thứ cấp hộp số
Z
1
Z
L
Z
L
Z
L
Z
2
Z
4
Z
3
Z
5
II

Z
4
Z
3
Z
5
II
IV
III
I
Z
1
Z
L
Z
2
Z
3
Z
4
Z
5

H×nh 4: S¬ ®å ®i sè lïi
Z1
ZL
ZLZLZ2Z4 Z3Z5
II
IV
III

L
Z
2
Z
3
Z
4
Z
5

Hình 6 : Sơ đồ đi số III

Vào số 2 : Gạt càng gạt II sang phải, nguồn động lực đợc truyền nh
sau: Từ trục sơ cấp của hộp số qua Z
5
Z
5
Z
2
Z
2
trục thứ cấp của hộp
số
Vào số 3 : Gạt càng gạt II sang trái , nguồn động lực truyền từ động cơ
xuống trục truyền nh sau: từ trục sơ cấp của hộp số qua Z
5
Z
5
Z
3

L
Z
2
Z
4
Z
3
Z
5
II
IV
III
I
Z
1
Z
L
Z
2
Z
3
Z
4
Z
5

H×nh 7: s¬ ®å ®i sè IV
Z
1
Z

H×nh 8: S¬ ®å ®i sè V
Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐHGTVT
GVHD PGS.TS. Nguyễn Văn Bang Sinh Viên : Bùi Minh Hong
15
1.2.5 . Cụm trục sơ cấp.
Đợc chế tạo cùng với bánh răng, gối tựa trớc của nó là ổ bi nằm trong
lỗ tiện của trục khuỷu. Hốc của ổ trục chứa đầy mỡ 158 và đợc vít kín bằng
phớt chẵn mỡ. ổ bi 2 và vòng ép dầu 5 đợc lắp cùng với cữ chặn vào mặt
mút bánh răng trên đầu mút sau của trục. Vòng ép dầu đợc hãm bằng viên
bi 6 để khỏi quay lên trục. Các chi tiết 2 và 5 đợc siết chặt bằng êcu vành 4.
Khoảng chạy dọc trục của trục dẫn động đợc điều chỉnh bằng cách
chọn các tấm đệm 3 có chiều dầy 0.2 và 0.3 mm lắp giữa các mặt mút nắp
trục dẫn động và lồng ngoài của ổ trục. Hình 9
Trục sơ cấp đ lắp ráp: 1- Trục sơ cấp ; 2- ổ bi; 3 Vòng hãm ổ
trục; 4 - Ê cu vành ; 5- Vòng ép dầu; 6 Viên bi hãm

1.2.6. Cụm trục trung gian.
Đợc chế tạo chung với vành răng của các bánh răng của truyền động số
2 và số lùi. ở đầu mút trớc của trục có lắp ép bánh răng 6 và 7 của truyền
động số 3 và 4 và bánh răng 3 của cơ cấu dẫn động trục trung gian, các bánh
răng này đợc bắt chặt bằng then bán nguyệt 8
Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐHGTVT
GVHD PGS.TS. Nguyễn Văn Bang Sinh Viên : Bùi Minh Hong
16
Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐHGTVT
GVHD PGS.TS. Nguyễn Văn Bang Sinh Viên : Bùi Minh Hong
18
1.3. Dẫn động hộp số

1.3.1 - Dẫn động điều khiển cơ cấu gài số
Dẫn động cơ cấu truyền số ở trong hộp số chính gồm có cần số 4, ổ tỳ 2
của cần số bắt vào đầu trớc của thân máy, thanh điều khiển trớc 10 và
thanh trung gian 17 dịch chuyển trong ống lót cần 13 làm bằng kim loại gốm.
Các ống lót đợc đệm chặt bằng vòng cao su 13 và ép chặt vào móng hãm 11
bằng lò so 14. ổ đỡ cầu của thanh điều khiển phía trớc nằm trong lỗ khoét
của giá đỡ ổ tỳ 2 và trong các te bánh đà. ổ đỡ của thanh điều khiển trung
gian đặt trong các te ly hợp. Mặt bích điều chỉnh đợc 18 bắt bằng ren vào
đầu sau của thanh trung gian và vặn chặt bằng hai bu lông 24.
Nhằm làm giảm rung động cho cần số khi động cơ làm việc trong kết cấu dẫn
động ngời ta bố trí một kết cấu đặc biệt: Mặt cầu nhỏ của cần số đợc liên
kết chặt không có khe hở với đĩa ma sát đĩa này ép chặt vào đầu êcu bằng lò
so do vậy tạo đợc một cặp phanh ma sát dập tắt rung động.
Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐHGTVT
GVHD PGS.TS. Nguyễn Văn Bang Sinh Viên : Bùi Minh Hong
19


phẳng vuông góc với trục trợt. Hiện nay trên hộp số thờng dùng định vị
bằng bi và lò so.

Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐHGTVT
GVHD PGS.TS. Nguyễn Văn Bang Sinh Viên : Bùi Minh Hong
21

Hình 14: Định vị trục trợt: 1- Trục trợt; 2 Viên bi hãm; 3 Lò so hãm;
a Lỗ trung gian; b,c Lỗ gài số

Khi gài số, dới tác dụng của lực từ ngời lái trục trợt di chuyển dọc
trục viên bi 2 lồi lên khỏi lỗ trung gian ép lò so 3 lại, trục trợt 1 đợc kéo đi
gài số khi viên bi 2 rơi vào lỗ lõm b ( hoặc c) là đã gài số xong và số đã gài
đợc định vị chặt không tự động về số hoặc nhẩy số. Khoảng cách tâm hai lỗ
hõm ngời ta tính để bánh răng đã gài ăn khớp hết chiều dài của răng.

1.3.4 Khoá hãm
Khoá hãm có tác dụng không thể gài hai số cùng một lúc đợc (để tránh gẫy
vỡ các cặp bánh răng). Vì khi vào số chỉ cho phép kéo đợc một trục trợt.
Trên nắp hộp số ngời ta bố trí cả định vị và khoá hãm, khoá hãm nằm trong
mặt phẳng đi qua tâm trục trợt và vuông góc với mặt phẳng định vị. Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐHGTVT
GVHD PGS.TS. Nguyễn Văn Bang Sinh Viên : Bùi Minh Hong
22

Hình 15: Định vị và khoá hm trục trợt: a) Mặt cắt qua cả định vị và khoá
hãm; b)Thể hiện nguyên lý làm việc của khoá hãm; 1,6,8 Trục trợt; 2 Bi
hãm; 3 Lò so hãm; 4,7 Cá hãm; 5 Chốt hãm.

GVHD PGS.TS. Nguyễn Văn Bang Sinh Viên : Bùi Minh Hong
24
răng. Hiện nay các hộp số ôtô ít sử dụng khớp nối và ống dễ gáío kiểu trên để
gài số. Để gài số đợc nhẹ nhàng, không sinh va đập ở đầu răng ngời ta
thờng dùng đồng tốc bánh răng quay trơn trên trục đó hoặc giữa hai trục chủ
động và bị động.

Hình 17:
Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của đồng tốc quán tính chốt dọc trục: I
Trục sơ cấp của hộp số, II Trục thứ cấp của hộp số, Z
a
Bánh răng liền
trục I, Z
i
Bánh răng số truyền, 1- Vành gài, 2- Chốt mềm, ( chốt định vị ), 3,
3 Các bề mặt côn ma sát của đồng tốc, 4, 4 Các bề mặt côn ma sát của
bánh răng cần cài, 5, 5 Vành răng gài số của đồng tốc, 6 , 6 Vành răng
gài số của bánh răng cần cài, 7 Moay ơ đồng tốc, 8 Chốt khoá ( chốt
cứng)
Đồ án tốt nghiệp Trờng ĐHGTVT
GVHD PGS.TS. Nguyễn Văn Bang Sinh Viên : Bùi Minh Hong
25
a) Đặc điểm cấu tạo.
Phần tử ma sát của bộ đồng tốc là các mặt côn ma sát 3, 3 chúng đợc
nối cứng với nhau nhờ ba chốt khoá 8 và có thể di chuyển tơng đối só với
moay ơ 7 của đồng tốc theo hai phơng: phơng tiếp tuyến và dọc trục.
Phần tử định vị ba chốt mềm 2 đợc đặt xen kẽ với ba chốt cứng. Mỗi
chốt mềm có hai nửa ống kim loại và hai lò so xoắn trụ.
Phần khoá là ba chốt cứng 8 ở phần giữa của chốt cứng 8 và lỗ trên vành
gài 1 có các mặt côn ở hai bên là bề mặt khoá. ở vị trí trung gian của bộ đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status