Website: Email :
Lời nói đầu
Nói đến kim loại mầu không thể không nói tới Al và hợp kim của nó
một Vật Liệu đợc sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực công nghiệp và vật dụng
hàng ngày của con ngời. Sở dĩ Al và hợp kim Al có nhiều u việt về cơ tính nh độ
bền riêng cao có tính đàn hồi tơng đối tốt, truyền nhiệt tốt, tính hàn tốt và chống
ăn mòn tốt do đó nó đợc ứng dụng nhiều trong lĩnh vực công nghiệp chế tạo các
phơng tiện giao thông vận tải nh ô tô tàu thuỷ canô, toa xe, máy bay nó cho
phép tăng hệ số tải trọng có ích, tăng tốc độ giảm lợng tiêu hao nhiên liệu và
nâng cao những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác.
Nhờ đặc tính có độ bền riêng cao, khả năng chống ăn mòn khí quyển tốt và
khả năng biến dạng dẻo cao, hợp kim Al ngày càng đợc sử dụng khá rộng rãi
trong xây dựng và trang trí. Ngoài ra Al và hợp kim Al còn đợc sử dụng trong
nhiều lĩnh vực khác nh các ngành điện, điện tử, chế biến thực phẩm, công nghiệp
hoá chất, công nghiệp quốc phòng
Mục đích nghiên cứu chế tạo các hợp kim Al và đa ra qui trình công nghệ
tối u để tăng hiệu quả ứng dụng trong thực tế công nghiệp cũng nh trong đời sống
hàng ngày.
Một vật phẩm hợp kim Al có độ bền cao có thể là sản phẩm của nhiều quá
trình công nghệ nh nấu luyện, đảm bảo thành phần các nguyên tố hợp kim chính
xác, quá trình gia công cơ, quá trình gia công biến dạng, gia công nhiệt luyện
Trong thực tế Al đợc sử dụng dới dạng hợp kim. Hợp kim Al có cơ tính tốt
hơn, độ bền cao hơn, dễ chế tạo và rẻ hơn Al nên ngày càng đợc sử dụng rộng rãi.
Những u điểm này đã khiến hợp kim Al thành vật liệu kết kấu giầu tiềm năng và
Trần Trọng Nghĩa Vật Liệu Học & Nhiệt Luyện.
1
Website: Email :
thu hút nhiều công trình nghiên cứu hiện nay. Do đó mà công nghiệp sản xuất
hợp kim Al ngày càng phát triển không ngừng.
Đối với các hợp kim Al biến dạng hoá bền bằng nhiệt luyện thì sự tác động
của quá trình gia công biến dạng và gia công nhiệt luyện là yếu tố quan trọng
26
13
, A
28
13
, A
29
13
, Al là kim loại không có chuyển biến thù hình chỉ có kiểu mạng
tinh thể là mạng lập phơng diện tâm với thông số mạng a= 4,0413A
0
, bán kính
nguyên tử của Al là r =1,43A
0
. Bán kính ion là : 0,86 A
0
, nguyên tử lợng của Al:
1s
2
2s
2
2p
2
3s
2
3p
1
.Trong đó điện tử lớp 3p có năng lợng ion hoá nhỏ E = 5,98V,
của 3s bằng 18,82 eV và 28,44eV. Tơng ứng với các thế ion hoá ấy có thể xuất
hiện các ion Al
3
Website: Email :
%Al 99,2 99,5 99,6 99,97 99,996
t(
0
C) 657 658 658,7 659,8 660,24
Với nhôm có độ sạch = 99,65% thì thể tích khi nóng chảy sẽ tăng 6,6% so
với thể tích ở nhiệt độ kết tinh.
Nhôm có nhiệt độ sôi là 2060
0
C.
Tỷ trọng của nhôm phụ thuộc vào nhiệt độ và độ sạch của nó:
Độ sạch (%) Tỷ trọng (g/cm
3
).
(20
0
C) (1000
0
C)
99,25 2,727 2,31
99,40 2,707 2,29
99,97 2,699 2,28
Tính dẫn điện và dẫn nhiệt của nhôm cao, độ dẫn điện = 2,66.10
-6
.cm.
Độ dẫn nhiệt ở 25
0
C là 0,503Cal/cm.s.
0
3
có cấu trúc xít chặt nên bảo vệ cho nhôm khỏi
tiếp tục oxy hoá. ở những vùng có tạp chất thì mối liên kết này sẽ giảm dẫn đến
khả năng bảo vệ ăn mòn giảm.
Trong môi trờng axit, tốc độ ăn mòn tăng theo nhiệt độ. Còn ảnh hởng của
nồng độ axit thì tuỳ theo từng axit cụ thể. Ví dụ nh với axit nitric loãng thì khả
năng ăn mòn cao hơn khi đậm đặc, trái lại với dung dịch H
2
SO
4
thì quá trình ăn
Trần Trọng Nghĩa Vật Liệu Học & Nhiệt Luyện.
4
Website: Email :
mòn lại xảy ra chậm hơn. Nhng với hỗn hợp các axit HCl và HF thì nhôm bị ăn
mòn rất nhanh.
Khả năng chống ăn mòn trong dung dịch kiềm rất kém (trong NaOH tốc
độ ăn mòn rất nhanh ).
Nhôm khá ổn định trong nhiều dung dịch axit hữu cơ.
Nhôm có thể hấp thụ và hoà tan các loại khí khác nhau, trong đó khí H
2
hoà tan vào nhôm mạnh nhất. Mức độ hoà tan phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nhiệt độ (
0
C) Lợng H
2
hoà tan trong 100g Al(cm
3
)
350 0,002
Nhôm nguyên chất không bền, cơ tính thấp:
Với nhôm 99,6% có
b
= 7kg/mm
2
, HB = 19, = 2,3%.
Trần Trọng Nghĩa Vật Liệu Học & Nhiệt Luyện.
5
Website: Email :
II. Công dụng của nhôm.
Nhôm tinh khiết thờng rất quý nên thờng dùng cho các công trình nghiên
cứu và ứng dụng cho các công việc đặc biệt.
Nhôm có độ dẫn điện cao nên thờng đợc ứng dụng cho các ngành kỹ thuật
điện để chế tạo tụ điện, dây cáp, vật dẫn.
Nhôm có tính dẫn nhiệt cao nên thờng đợc dùng làm thiết bị trao đổi nhiệt.
Nhôm có độ bền thấp nên nhôm thờng đợc dùng cho các chi tiết không
chịu tải, tính hàn, tính dẻo cao nên thờng để sản xuất cánh cửa, ống dẫn
Nhôm có mầu sáng nên khả năng phản xạ cao, đợc sử dụng nhiều trong
lĩnh vực đèn chiếu, tấm phản xạ , ngoài ra nhôm còn đợc sử dụng trong các lĩnh
vực khác nh công nghệ hoá học, chế tạo các hợp kim, trong các phản ứng nhiệt
nhôm, dát mỏng thành tấm bọc, làm bột sơn, các đồ bình ống, đồ nấu ăn
III. phân loại nhôm.
Thông thờng ngời ta phân loại nhôm căn cứ theo độ sạch của nhôm (đợc
trình bày ở Bảng 1): Nhôm siêu sạch, nhôm sạch và nhôm sạch kỹ thuật (Theo
tiêu chuẩn của Liên xô 0 11069-64).
Bảng 1: Phân loại nhôm
Trần Trọng Nghĩa Vật Liệu Học & Nhiệt Luyện.
6
Website: Email :
Mác
0,003
0,004
0,005
0,001
0,002
0,002
0,002
0,0050
0,010
0,030
0,050
Độ sạch kỹ thuật
A85
A8
A7
A6
A5
A0
A
AE
99,85
99,80
99,70
99,60
99,50
99,00
99,80
99,35
0,08
0,12
0,01
0,02
0,02
0,03
0,03
0,03
0,03
0,01
0,15
0,20
0,30
0,40
0,50
1,00
1,00
0,50
1vạchxanhdatrời
2vạchxanhdatrời
1vạch trắng
2 vạch trắng
1 vạch đỏ
2 vạch đỏ
2 vạch vàng
1 vạch vàng.
B - hợp kim nhôm.
Trần Trọng Nghĩa Vật Liệu Học & Nhiệt Luyện.
7
Website: Email :
Trong thực tế nhôm đợc sử dụng chủ yếu dới dạng hợp kim. Về thành phần
thì nhôm là chủ yếu, ngoài ra còn có các nguyên tố khác đa vào để cải thiện các
i
n
h
C'
B'
B
c
L
+
L
+
Hình 1 . Phân loại hợp kim Al theo giản đồ pha.
Phụ thuộc vào bản chất của nguyên tố hợp kim hoá và thành phần của
chúng mà chúng có các tính chất khác nhau.
Trần Trọng Nghĩa Vật Liệu Học & Nhiệt Luyện.
8
Website: Email :
Hợp kim nhôm chia thành 2 loại: Hợp kim nhôm biến dạng và hợp kim
nhôm đúc đợc phân biệt theo giản đồ trạng thái nhôm các nguyên tố hợp kim.
Trên giản đồ hình 1 chỉ rõ các vùng thành phần của hai loại hợp kim này.
I. Hợp kim nhôm biến dạng.
Là hợp kim nhôm có thành phần với hàm lợng nguyên tố hợp kim nằm ở
trong giới hạn của dung dịch rắn, tức bên trái điểm C.
Hợp kim nhôm biến dạng đợc dùng khá phổ biến. Biến dạng với hai mục
đích: biến dạng tạo hình, biến dạng làm thay đổi tổ chức dẫn đến làm thay đổi
tính chất của hợp kim.
Dựa vào khả năng có hoặc không thể hoá bền bằng nhiệt luyện, hợp kim
nhôm biến dạng lại đợc chia ra làm hai loại:
- Hợp kim nhôm biến dạng hoá bền đợc bằng nhiệt luyện.
- Hợp kim nhôm biến dạng không hoá bền đợc bằng nhiệt luyện.
, mà
pha (Fe,Mn)Al
3
không hoà tan vào nhôm khi nung nóng. Với sự có mặt chừng
0,1%Fe và 0,65%Si thì dung dịch rắn chỉ có thể hòa tan đợc khoảng 0,05%Mn
ở 500
0
C [1]. Đó cũng chính là lý do tại sao hệ Al Mn lại không hoá bền đợc
bằng nhiệt luyện. Các hợp kim Al Mn chịu biến dạng nóng, nguội tốt, có tính
hàn và chống ăn mòn trong khí quyển cao hơn Al sạch kỹ thuật, nhờ vậy chúng
đợc sử dụng rộng rãi hơn.
Trần Trọng Nghĩa Vật Liệu Học & Nhiệt Luyện.
10
Phần trăm nguyên tử Mn
1400
1300
1200
1100
1000
900
800
700
600
Al
10 20 30 40
50
60
70 80 90 Mn
10 20 30 40
50 60
~36,5
2
(
Mn)
2
1
(
Mn)
(
Mn)
(
Mn)
Phần trăm trọng l$ợng Mn
Hình 2. Giản đồ pha hệ Al-Mn.
Website: Email :
1.1.2 Hợp kim hệ Al Mg.
Theo giản đồ trạng thái Al Mg các hợp kim có thành phần ít hơn
1,4%Mg có tổ chức chỉ gồm dung dịch rắn, không thể hoá bền đợc bằng nhiệt
luyện. Magiê hoà tan nhiều nhất là 14,9% ở nhiệt độ 451
0
C, khi hạ nhiệt độ thì
độ hoà tan này giảm và pha - (Al
3
20 30 40
50 60
70 80 90 Mg
Phần trăm trọng lợng Mg
Hình 3. Giản đồ pha hệ Al-Mg.
Al
14,9
451
35,5
35,0
462
59,8
67,7
437
87,3
Mg
649
'
'
Al
Website: Email :
lớn. Chúng đợc dùng rất rộng rãi, đặc biệt trong công nghiệp chế tạo ôtô và xây
dựng công trình.
1.2. Hợp kim nhôm biến dạng hoá bền đợc bằng nhiệt luyện.
Hợp kim nhôm biến dạng hoá bền đợc bằng nhiệt luyện là hợp kim nhôm
quan trọng nhất, là loại vật liệu kết cấu đợc ứng dụng nhiều nhất trong kỹ thuật,
, S
hoặc các pha ổn định (CuAl
2
)
và S(CuMgAl
2
) kích thớc nhỏ, phân tán đều trong nền dung dịch rắn . Tất cả
các pha này đều tạo ra hiệu ứng hoá bền đáng kể. Tuy vậy, sự hình thành tổ chức
gồm hỗn hợp vùng GP với các pha giả ổn định , S sẽ cho ta các chỉ tiêu về cơ
tính lớn nhất.
Các tạp chất Fe, Si gây ảnh hởng xấu đến cơ tính của đuara, chúng có thể
tạo ra các pha dạng Cu
2
FeAl
7
, vừa gây giòn hợp kim do kết tinh ở dạng thô to,
Trần Trọng Nghĩa Vật Liệu Học & Nhiệt Luyện.
12
0 2 4
6
8 10 12 14
16
2
4
6
++
S
Mg,%
0 2
Mg,%
4
6
8
++
S
+
S
+
C
u
,
%
2
4
6
+
S
+
T
+
T
5
Al
5
) khi tỷ lệ Mg/Cu mà lớn thì có thêm pha Mg
2
Al
3
Tất cả các pha này
đều tạo ra hiệu ứng hoá bền đáng kể.
Đa thêm Mn với hàm lợng nhỏ 0,8%, Cr nhơ hơn 0,3% sẽ làm nhỏ
hạt, tăng cơ tính, đặc biệt là độ dai phá huỷ. Đồng với hàm lợng nhỏ
hơn 0,5% có tác dụng tốt làm tăng cơ tính, nhng nếu vợt quá giá trị
này sẽ làm giảm khả năng chống ăn mòn của hợp kim.
1.2.3 Hợp kim hệ Al Mg Si.
Ngợc lại với đuara hệ hợp kim Al Mg Si có tính chống ăn mòn tốt.
Với hàm lợng 1 - 2% Si có tác dụng cải thiện tính đúc, tuy nhiên để gia tăng cơ
tính có thể tăng hàm lợng Si, Sự hình thành pha Mg
2
Si và độ hoà tan Mg
2
Si trong
dung dịch rắn tăng lên khi tăng nhiệt độ sẽ nhận đợc hiệu ứng hoá bền khi hoá
già tiết pha phân tán.
%khối lợng
(a) (b)
Hình5. Mặt cắt đẳng nhiệt giản đồ pha Al-Mg-Si ở 200
0
C (a) và 550
0
C (b).
1,6
1,2
0,8
0,4
0,2
0,4 0,8 1,2
1,6
+
Mg
2
Si
Mg
2
Si Mg
2
Si
+
Mg
2
Si+Si
+
Si
Website: Email :
Tạp chất Fe chứa trong hệ Al Mg Si tồn tại ở dạng pha Al
3
Fe. Nếu
pha Al
3
Fe ở dạng hạt nhỏ, thì ảnh hởng của Fe tới độ bền kéo là tốt, còn nếu hạt
động cơ đốt trong.
2.2. Hợp kim hệ Al- Cu.
Trong thực tế hệ Al - Cu không đợc ứng dụng nhiều do tính đúc rất kém,
tuy nhiên trên cơ sở Al - Cu ngời ta đa thêm các nguyên tố khác làm thay đổi tính
đúc, thờng thì các nguyên tố đợc đa vào nh Mg, Ni, Mn. hoặc Ti. Hệ
AlCu5Mg2Ni3Mn0,2A dùng chế tạo các chi tiết nhẹ, hình dáng phức tạp và làm
việc ở nhiệt độ cao từ 300-550
0
C.
Tóm lại hệ Al - Cu có độ bền nóng cao, có giới hạn mỏi lớn, độ dẻo cao.
Tuy nhiên tính chịu ăn mòn kém, tính đúc xấu.
Trần Trọng Nghĩa Vật Liệu Học & Nhiệt Luyện.
16
Al
10 30
50
70 90
Si
577 C
1,65
L
+
660,37
Phần trăm trọng lợng Si
L
Hình 6. Sự thay đổi độ hòa tan của
Si trong Al theo nhiệt độ.
600
khử bỏ xô lệch mạng, và sự thiên tích do vậy làm giảm độ bền, độ cứng, tăng độ
dẻo dai. Tuỳ thuộc vào trạng thái của tổ chức, tính chất của chi tiết có thể dùng
các kiểu ủ loại 1 nh sau:
Trần Trọng Nghĩa Vật Liệu Học & Nhiệt Luyện.
17
Website: Email :
- ủ phục hồi: Nhằm mục đích khử bỏ xô lệch mạng đàn hồi do biến dạng
dẻo hoặc do điều kiện kết tinh lại và phụ thuộc vào từng hợp kim.
- ủ kết tinh lại: thờng đợc tiến hành ở nhiệt độ cao hơn và ứng dụng với
các chi tiết bán thành phẩm đã bị biến dạng. Đối với các hợp kim đúc
thì quá trình kết tinh lại xảy ra khó khăn và chậm hơn so với hợp kim
biến dạng và thời gian cần dài hơn, nhiệt độ cần cao hơn.
- ủ đồng nhất hoá: Mục đích của ủ đồng nhất hoá là làm cho hàm lợng
các nguyên tố hợp kim phân bố đều và phá huỷ tổ chức dạng mạng
trong khi đúc. ủ đồng nhất hoá đợc tiến hành ở nhiệt độ khoảng 420
ữ
500
0
C, trong quá trình ủ xảy ra khuếch tán mạnh do vậy thay đổi sự
phân bố lại các pha, thành phần đều hơn. Kết quả là độ dẻo tăng lên
nhiều.
2.1.2 ủ loại 2.
ủ loại 2 là loại ủ có chuyển biến pha, kết quả của quá trình này là tổ chức
sẽ khác tổ chức ban đầu cả về kích thớc và đặc tính phân bố.
Trong quá trình ủ ta thấy xảy ra chuyển biến thuận nghịch và có sự dịch
chuyển hàng loạt nguyên tử, do tác dụng của tốc độ nguội, sự dịch chuyển này có
tính định hớng hoặc vô hớng. Trong trờng hợp này cơ tính sẽ khác nhau và phụ
thuộc vào tốc độ nguội mà có thể gọi là thờng hoá hoặc ủ.
2.2. Tôi các hợp kim nhôm.
Trong hợp kim nhôm, mục đích của tôi là nhằm tạo ra dung dịch rắn quá
0,84 1,60 20 30 30 40
1,61 2,30 25 35 35 45
2,31 3,20 30 40 40 55
3,21 6,30 35 45 55 65
6,40 12,70 45 55 65 75
12,8 25,40 60 70 90 100
Mỗi bậc tăng tiếp theo
là 12,70mm thì sẽ
thêm:
Thêm 20 Thêm 20
Bảng 2. Thời gian giữ nhiệt để tôi các bán thành phẩm
(ngoài rèn khuôn) của các hợp kim nhôm biến dạng[4].
Trần Trọng Nghĩa Vật Liệu Học & Nhiệt Luyện.
19
Website: Email :
Chiều dày sản phẩm Thời gian giữ nhiệt (phút)
Trong thùng diêm tiêu Trong lò điện với không
khí tuần hoàn cỡng bức
<2,5 10 30
2,6 5,0 10 45
5,1 30,0 40 60
31,0 50,0 50 120
51,0 75,0 60 150
76,0 100,0 90 180
101,0 150,0 120 210
Chú thích: Khi chiều dày chi tiết lớn hơn 150mm thì thời gian giữ nhiệt tối thiểu
phải đạt 1 phút cho 1mm chiều dày lớn nhất đối với chi tiết khi nung nóng trong
lò diêm tiêu và 1,5 phút cho 1mm chiều dày lớn nhất khi nung nóng ở lò không
khí
Bảng 3. Thời gian giữ nhiệt khi tôi các dạng bán thành phẩm dập và rèn[4].
học quá trình hoá già. Từ đầu thế kỷ 20, hợp kim Al - 4%Cu đã đợc nghiên cứu
nhiều và đợc làm hợp kim tiêu biểu cho sự nghiên cứu về động học quá trình hoá
già. Cơ chế hoá bền hợp kim nhôm cũng đợc giải thích trên cơ sở của các công
trình nghiên cứu về hợp kim này.
Sau khi tôi hợp kim sẽ nhận đợc dung dịch rắn quá bão hoà, ở nhiệt độ
thờng tổ chức này không ổn định và có xu hớng phân hoá. Khi ta tăng nhiệt độ
(khi nhiệt độ lớn hơn150
0
C) hoặc kéo dài thời gian, giữ cho nhiệt độ không đổi
thì sự thay đổi tổ chức bắt đầu hình thành các vùng Guinier Preston (VGP),
tiếp theo là sự tạo pha (VGP2), pha và pha (CuAl
2
).
Trần Trọng Nghĩa Vật Liệu Học & Nhiệt Luyện.
21
Website: Email :
VGP là vùng của dung
dịch rắn quá bão hoà đợc làm
giầu nguyên tố hợp kim. Tất
nhiên nó có cùng kiểu mạng tinh
thể với dung dịch rắn. Do sự tồn
tại chênh lệch đờng kính nguyên
tử d giữa Cu và Al, sự hình
thành VGP gây ra trờng ứng suất
đàn hồi khá lớn. Giữa VGP và
pha mẹ (nền) không có giới hạn
rõ rệt. Thành phần Cu của VGP
trong hệ Al + 4%Cu cao hơn 4% và nhỏ hơn 52% (thành phần ứng với CuAl
2
). ở
"
Hình 8. Đờng h òa tan của VGP, pha
"
' và
trong hệ Al-Cu.
700
600
500
400
300
200
0 10 30
50
L
5,7%
548 C
33%
52,5%
L+
+
=
Al Cu
L+
.
Về mặt động học VGP đợc coi nh trạng thái pha giả ổn định. So với vùng
tạo ra ban đầu tạo ra do ba động thành phần, VGP khác hẳn. Vùng ba động thành
phần không ổn định thì VGP lại ổn định hơn theo thời gian. VGP có thể lớn lên
bằng cách thiên tích các vùng nhỏ lân cận theo cơ chế khuyếch tán. Thành
phần VGP ở nhiệt độ nhất định không phụ thuộc vào thành phần hợp kim. Một
trong những điểm quan trọng nhất về
mặt nhiệt động học có thể coi VGP
nh trạng thái pha giả ổn định, là sự
tồn tại của đờng hoà tan VGP tơng tự
nh đờng hoà tan pha trên giản đồ
pha (hình 8.2) và tồn tại đờng cong
vòm biểu thị sự cân bằng giả ổn định
của pha mẹ và VGP.
So sánh mật độ lệch và mật độ
VGP khi hoá già thấy rằng mật độ VGP lớn hơn mật độ lệch. Trên cơ sở đó, ngời
ta cho rằng VGP sinh ra theo cơ chế đồng pha trên các vùng ba động nồng độ. Do
vậy các VGP phân bố khá đồng đều trên toàn bộ thể tích của chi tiết.
Quá trình phân hoá tiếp theo tạo ra pha . Pha về thành phần gần giống
với công thức CuAl
2
, về cấu trúc tinh thể có kiểu mạng chính phơng a = 4,04A
0
,
c = 7,68A
0
. Về kích thớc, pha dày khoảng 100A
0
và đờng kính khoảng
1500A
. Nh vậy
liền mạng một phần với . Trờng hợp ứng suất đàn hồi sinh ra do tạo VGP và pha
lớn hơn so với trờng hợp tạo .
Pha (CuAl
2
) là pha hoàn toàn độc lập với nền, kiểu mạng chính phơng
với các thông số mạng a = 6,06A
0
và c = 4,87A
0
.
Về cơ chế sinh mầm của các pha , ngời ta cho rằng chúng tạo ra ở
trên các lệch, biên giới siêu hạt, khuyết tật xếp và ở các vùng nút trống, đồng thời
chúng còn sinh ra trên các pha hoặc đã xuất hiện trớc. Nh vậy, về thứ tự các
pha , có thể sinh ra bằng cách tiếp tục phát triển các VGP hoặc cũng có thể
sinh ra hoàn toàn độc lập không phụ thuộc vào các vùng đó. Pha (CuAl
2
) cũng
vậy. Nó có thể kế tục các pha trung gian , hoặc cũng có thể sinh ra độc lập
với các pha đó.
Sự biến đổi năng lợng tự do khi chuyển biến pha trong trạng thái rắn biểu
diễn bằng công thức:
F = - F
v
+ F
bm
+ F
đh
.
Hai thành phần F
< T
VGP
lần lợt sẽ tạo ra các sản
phẩm
qbh
VGP .
Khi hoá già ở nhiệt độ T
2
> T
VGP
:
qbh
.
Còn nếu hoá già ở nhiệt độ T
3
> T
:
qbh
.
T
VGP
, T
, T
là nhiệt độ hoà tan các sản phẩm tiết ra VGP, và .
Trần Trọng Nghĩa Vật Liệu Học & Nhiệt Luyện.
25