bài giảng đại số 8 chương 3 bài 7 giải toán bằng cách lập phương trình (tiếp theo) - Pdf 23

BÀI GIẢNG TOÁN 8 – ĐẠI SỐ
Chương 3 - Bài 7:
GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP PHƯƠNG TRÌNH
(tiếp theo)
Bước 2: Giải phương trình.
Bước 3: Trả lời : Kiểm tra xem trong các nghiệm của phương trình, nghiệm
nào thỏa mãn điều kiện của ẩn, nghiệm nào không,rồi kết luận.
Bước 1: Lập phương trình:
+ Chọn ẩn số và cách đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số;
+ Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
+ Lập phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1 : Hãy nêu tóm tắt các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình:
* Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình là:
 
 
 
2
35x + 45 x - = 90
5
s 90 -s 2
- =
35 45 5
Câu 2 : Giải phương trình :
a,
b,
x x + 60
- = 9
90 120
c,

x
35 x
 
 
 
2
45 x -
5
Đổi: 24’

= h
2
5
2
x -
5
Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành
đến lúc hai xe gặp nhau là x ( h)
Điều kiện:
2
x >
5
Quãng đường xe máy đi là: 35x ( km )
Vì ôtô xuất phát sau xe máy 24 phút
( tức nên ôtô đi trong thời gian là
x - (h)
2
5
2
5

Ôtô
35
45
x
35 x
 
 
 
2
45 x -
5
Đổi: 24’

= h
2
5
2
x -
5
Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành
đến lúc hai xe gặp nhau là x ( h)
Điều kiện:
2
x >
5
Quãng đường xe máy đi là: 35x ( km )
Vì ôtô xuất phát sau xe máy 24 phút
( tức nên ôtô đi trong thời gian là
x - (h)
2

108 27
x = =
80 20

35x + 45x -18 = 90

80x = 108
Đối chiếu điều kiện thoả mãn .
27
x =
20
Vậy thời gian hai xe gặp nhau là giờ,
tức 1 giờ 21 phút kể từ lúc xe máy khởi hành
27
20
TIẾT 51: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH ( Tiết 2 )
Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi hành
đến lúc hai xe gặp nhau là x ( h)
Điều kiện:
2
x >
5
Quãng đường xe máy đi là: 35x ( km )
Vì ôtô xuất phất sau xe máy 24 phút
( tức nên ôtô đi trong thời gian là
x - (h)
2
5
2
5

45km/h
90 km
Đổi: 24’

= h
2
5
.
Các dạng
chuyển
động
v (km/h) t ( h) S ( km )
Xe máy s
Ôtô
35
45
Các dạng
chuyển
động
v (km/h) t ( h) S ( km )
Xe máy
Ôtô
s35
45
s
35
90-s
45
90 - s
? 4

.
I. Ví dụ:
? 5
s 90 - s 2
- =
35 45 5
Giải phương trình:
=> 9s – 7(90 – s) = 126
<=> 9s – 630 – 7 s = 126
<=> 16 s = 756

189
s =
4

756
s =
16
Thời gian xe đi là:
189 1 27
s : 35 = . = (h)
4 35 20
Thoả mãn điều kiện
TIẾT 51: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH ( Tiết 2 )
? 4
Gọi quãng đường từ Hà Nội đến điểm
gặp nhau của hai xe là s
( 0 < s < 90 )
Quãng đường ôtô đi dược là: 90 - s
Thời gian xe máy đi là:

27
x =
20
Vậy thời gian hai xe gặp nhau là
giờ, tức 1 giờ 21 phút kể từ lúc xe
máy khởi hành
27
20
I. Ví dụ:
TIẾT 51: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH ( Tiết 2 )
s 90 - s 2
- =
35 45 5
Cách 2: Giải phương trình:
<9> <7> <63>
=> 9s – 7(90 – s) = 126
<=> 9s – 630 – 7 s = 126
<=> 16 s = 756

189
s =
4

756
s =
16
Thời gian xe máy đi dến khi gặp ôtô là:
189 1 27
s : 35 = . = (h)
4 35 20

x90
120
TIẾT 51: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH ( Tiết 2 )
I. Ví dụ:
Số áo
may một
ngày
Số ngày
may
Tổng số
áo may
Theo kế
hoạch
Đã thực
hiện
x - 9
x90
120
90 x
120(x-9)
Gọi số ngày may theo kế hoạch là x:
đk: x > 9
Tổng số áo thực tế may được là:
120( x – 9)
Số áo may được nhiều hơn so với kế hoạch
là 60 chiếc áo nên ta có phương trình:
120(x – 9) = 90x + 60
Giải phuơng trình:
120(x – 9) = 90x + 60


x
90
x + 60
120
Gọi tổng số áo may theo kế hoạch là x
ĐK: x > 60
Tổng số áo thực tế may được là:
x + 60
Số ngày may thực tế là:
x + 60
120
Do cải tiến kỹ thuật, phân xưởng hoàn
thành công việc trước 9 ngày, nên ta có
phương :
x x + 60
- = 9
90 120
Giải phương trình:
x x + 60
- = 9
90 120
<=> 4x – 3(x + 60) = 3240
<=> 4x – 3x - 180 = 3240
<=> 4x – 3x = 3240 + 180
<=> x = 3420
(Thoả mãn điều kiện của ẩn)
Vậy kế hoạch của phân xưởng là may
3420 (áo )
x
90

Cách 2Cách 1

Lưu ý :
Việc phân tích bài toán không phải khi nào cũng lập bảng .
Thông thường ta hay lập bảng với toán chuyển động , toán năng
suất , toán phần trăm , toán ba đại lượng .
Bài tập về nhà : số 37, 38, 39, 40, 41 SGK trang 30, 31


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status