HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
PHẦN MỞ ĐẦU
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền hay sản phẩm mà xã hội trả cho người
lao động tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống
hiến. Như vậy tiền lương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho
người lao động trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lương có
chức năng vô cùng quan trọng nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích người lao
động chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao
động giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đây cũng là vấn đề quan trọng của
Công ty cổ phần tập đoàn Thành Nam.
Công ty cổ phần tập đoàn Thành Nam là công ty chuyên cung cấp thép
không gỉ dạng tấm, cuộn, ống với chủng loại đa dạng.
Do vậy, hình thức tính lương thủ công ngày càng không phù hợp. Ngoài
ra, cùng với sự phát triển lớn mạnh của công ty, khối lượng thông tin cần xử lý
ngày càng nhiều và đòi hỏi đáp ứng nhanh chóng, kịp thời cho nhu cầu quản lý.
Việc tin học hóa hệ thống quản lý nói chung và hệ thống quản lý lương nói riêng
có thể đáp ứng được những yêu cầu đó. Với mục tiêu xây dựng hệ thống quản lý
lương trong đơn vị đạt hiệu quả cao hơn, đồ án đã được xây dựng với đề tài:
“Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tiền lương Công ty cổ phần
tập đoàn Thành Nam”.
Do thời gian không cho phép, em chỉ tập trung vào phân tích, thiết kế hệ
thống và thực hiện một số chức năng của chương trình, sử dụng ngôn ngữ lập
trình và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Visual Foxpro.
Đồ án gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích thiết kế hệ thống thông tin, công tác quản
lý lương, các khoản trích theo lương, và thuế thu nhập cá nhân.
Chương 2: Thực trạng quy trình quản lý lương tại Công ty cổ phần tập đoàn
Thành Nam.
Chương 3: Xây dựng phần mềm quản lý lương tại Công ty tập đoàn Thành Nam.
SV: NGUYỄN THỊ THƯƠNG HUYỀN
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.1.2. Tầm quan trọng của một hệ thống thông tin tốt:
Như chúng ta đã biết từ trước, quản lý có hiệu quả của một tổ chức dựa
phần lớn vào chất lượng thông tin do hệ thống thông tin chính thức sản sinh ra.
Dễ thấy rằng từ sự hoạt động kém chất lượng của một hệ thống thông tin sẽ là
nguồn gốc gây ra những hậu quả nghiêm trọng.
Một hệ thông tin tốt hay xấu được đánh giá thông qua chất lượng thông tin
mà nó cung cấp. Tiêu chuẩn chất lượng như sau:
Độ tin cậy: Thể hiện qua độ chính xác và độ xác thực. Thông tin ít độ tin
cậy sẽ gây cho tổ chức những hậu quả xấu. Các hậu quả đó sẽ kéo theo hàng loạt
các vấn đề khác của tổ chức như uy tín, hình ảnh tổ chức… trước các đối tác.
Tính đầy đủ: Thể hiện sự bao quát các vấn đề để đáp ứng yêu cầu của
nhà quản lý. Nhà quản lý sử dụng thông tin không đầy đủ có thể dẫn tới các
quyết định hành động không đáp ứng đòi hỏi của tình hình thực tế. Điều này sẽ
gây tổn hại lớn cho tổ chức.
Tính thích hợp và dễ hiểu: Một hệ thống thông tin không thích hợp hoặc
khó hiểu do có quá nhiều thông tin không thích ứng với người nhận, thiếu sự
sáng sủa, dùng nhiều từ viết tắt hoặc đa nghĩa, do các phần tử thông tin bố trí
chưa hợp lý. Một HTTT như vậy sẽ dẫn đến hoặc làm hao tổn chi phí cho việc
tạo ra các thông tin không cần thiết hoặc ra các quyết định sai do thiếu thông tin
cần thiết.
Tính được bảo vệ: Thông tin vốn là nguồn lực quý giá của tổ chức. Vì
vậy không thể để cho bất kỳ ai cũng có thể tiếp cận thông tin. Do vậy, thông tin
cần được bảo vệ và chỉ những người có quyền mới được phép tiếp cận thông tin.
Sự thiếu an toàn về thông tin có thể cũng gây thiệt hại lớn cho tổ chức.
Tính kịp thời: Thông tin có thể là đáng tin cậy, dễ hiểu, thích ứng và
được bảo vệ an toàn nhưng nó sẽ vẫn không có ích gì khi nó không được gửi tới
người sử dụng lúc cần thiết.
Để có được một hệ thống thông tin hoạt động tốt, có hiệu quả cao là một
+ Xác định mô hình nghiệp vụ.
+ Phân tích hệ thống và đặc tả yêu cầu.
+ Thiết kế hệ thống.
SV: NGUYỄN THỊ THƯƠNG HUYỀN
LỚP: K45/41.04
4
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1.2.1. Khảo sát hiện trạng hệ thống.
Trong phần này sẽ trình bày các bước thực hiện quá trình khảo sát các
công cụ được sử dụng để thu thập thông tin. Về nguyên tắc việc khảo sát hệ
thống được chia làm 2 giai đoạn:
Giai đoạn khảo sát sơ bộ: Nhằm hình thành dự án phát triển hệ thống
thông tin.
Giai đoạn khảo sát chi tiết: Nhằm thu thập các thông tin chi tiết của hệ
thống phục vụ phân tích yêu cầu thông tin làm cơ sở cho bước thiết kế sau này.
Các bước khảo sát thu thập thông tin: Quá trình khảo sát hệ thống cần trải qua
các bước sau:
+ Tiến hành thu thập thông tin bằng các phương pháp khác nhau.
+ Củng cố, bổ sung và hoàn thiện kết quả khảo sát.
+ Tổng hợp kết quả khảo sát.
+ Hợp thức hóa kết quả khảo sát.
1.2.2. Xác định mô hình nghiệp vụ của hệ thống.
Trong phần này tiến hành mô tả các thông tin dữ liệu của tổ chức dạng
trực quan và có tính hệ thống hơn. Nhờ vậy, khách hàng có thể hiểu được và qua
đó có thể bổ sung và làm chính xác hóa hoạt động nghiệp vụ của tổ chức hiện
thời.
Các thành phần của một mô hình nghiệp vụ:
+ Biểu đồ ngữ cảnh
+ Biểu đồ phân rã chức năng.
Kí pháp:
Nguồn Tên luồng dữ liệu Đích
Biểu đồ phân rã chức năng
Biểu đồ phân rã chức năng bao gồm các chức năng và các liên kết.
SV: NGUYỄN THỊ THƯƠNG HUYỀN
LỚP: K45/41.04
0
TÊN HỆ
THỐNG
TÊN TÁC NHÂN
6
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chức năng: Mô tả một dãy các hoạt động kết quả là một sản phẩm dịch vụ thông
tin.
Liên kết: Đường gấp khúc hình cây liên kết một chức năng ở trên với một chức
năng con của nó.
Nguyên tắc phân rã chức năng gộp:
+ Mỗi chức năng con phải thực sự tham gia thực hiện chức năng cha.
+ Việc thực hiện chức năng con thì đảm bảo thực hiện chức được chức năng cha.
Ma trận thực thể chức năng.
Các cột: Mỗi cột tương ứng với một hồ sơ dữ liệu.
Các dòng: Mỗi dòng tương ứng với một chức năng.
Các ô: Ghi vào một trong các chữ sau:
+ R(Read) Nếu chức năng dòng đọc hồ sơ cột.
+ U(Update) Nếu chức năng dòng cập nhật hồ sơ cột.
+ C(Create) Nếu chức năng dòng tạo ra hồ sơ cột.
Phân tích làm rõ yêu cầu và đặc tả yêu cầu (Mô hình hóa quá trình xử lý)
Phần này làm rõ yêu cầu bằng cách sử dụng các mô hình và công cụ hình thức
hóa hơn, như các biểu đồ luồng dữ liệu để mô tả các tiến trình xử lý. Đến đây ta
Kho dữ liệu: là các dữ liệu được giữ tại một vị trí. Một kho dữ liệu có thể
biểu diễn các dữ liệu được lưu trữ ở nhiều vị trí không gian khác nhau.
D Tên kho dữ liệu Tên kho dữ liệu D
D là số hiệu kho dữ liệu. Tên kho dữ liệu phải là một mệnh đề danh từ ví dụ
như:
“Bảng lương”, “Báo cáo”
SV: NGUYỄN THỊ THƯƠNG HUYỀN
LỚP: K45/41.04
8
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tiến trình: Là một hay một số công việc hoặc hành động có tác động lên
các dữ liệu làm cho chúng di chuyển, thay đổi được lưu trữ hay phân phối.
Quá trình xử lí dữ liệu trong một hệ thống thường gồm nhiều tiến trình
khác nhau và mỗi tiến trình thực hiện một phần chức năng nghiệp vụ nào đó.
Tiến trình có thể được xem xét là vật lý nếu có chỉ ra con người hay phương tiện
thực thi chức năng dó. Trong trường hợp ngược lại ta có tiến trình logic.
Kí pháp:
n là số hiệu của tiến trình; Tên tiến trình phải là một mệnh đề động từ và
bổ ngữ. Ví dụ: “tính lương”, “lập bảng lương”…
Tác nhân: của một phạm vi hệ thống được nghiên cứu có thể là một
người, một nhóm người, một bộ phận, một tổ chức hay một hệ thống khác nằm
ngoài phạm vi này và có tương tác với nó về mặt thông tin (nhận hay ghi dữ
liệu). Có thể nhận biết tác nhân là nơi xuất phát (nguồn) hay nơi đến (đích) của
dữ liệu từ phạm vi hệ thống được xem xét.
Ký pháp:
Tên tác nhân phải là một danh từ như: “Ban giám đốc”
Phát triển luồng dữ liệu mức 0.
Đầu vào:
+ Biểu đồ ngữ cảnh
gồm: Mô hình dữ liệu quan hệ E_R, mô hình luồng dữ liệu hệ thống, các phương
pháp đặc tả nội dung xử lý của mỗi tiến trình, các hướng dẫn thiết kế cụ thể.
Thiết kế logic.
Mô hình thực thể mối quan hệ E_R (Entity- Relationship model)
Mô hình E_R là mô hình mô tả dữ liệu của thế giới thực, không quan tâm
đến cách thức tổ chức và khai thác dữ liệu mục tiêu chủ yếu là mô tả thế giới
thực đúng như nó tồn tại.
Mô hình E_R gồm 3 thành phần: Thực thể dữ liệu, mối quan hệ giữa các
thực thể, các thuộc tính của thực thể và mối quan hệ.
Thực thể dữ liệu: thực thể là một khái niệm mô tả lớp gồm các vật thể của thế
giới thực và các khái niệm độc lập có những đặc trưng chung.
Tên thực thể là danh từ được viết hoa (để phân biệt với đặc trưng của nó).
Ký pháp: Hình chữ nhật có tên bên trong.
SV: NGUYỄN THỊ THƯƠNG HUYỀN
LỚP: K45/41.04
10
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Các thuộc tính của thực thể: Thuộc tính là khái niệm chỉ các đặc trưng của
thực thể mà ta quan tâm. Thuộc tính gồm 3 loại: thuộc tính tên gọi, thuộc tính
lặp, thuộc tính định danh.
Ký pháp của thuộc tính:
Mối quan hệ giữa các thực thể: Mối quan hệ giữa các thực thể là một khái
niệm mô tả mối quan hệ vốn có giữa các bản thể của thực thể.
Có 2 loại mối quan hệ: Mối quan hệ tương tác và mối quan hệ phụ thuộc
(sở hữu).
Bậc của mối quan hệ: là số các thực thể tham gia mối quan hệ, bao gồm:
quan hệ bậc 1, quan hệ bậc 2, quan hệ bậc n.
Thuộc tính của mối quan hệ: thể hiện đặc trưng của các động từ là tương
tác hay sở hữu.
+ Xác định thuộc tính của nó: Là thuộc tính có mang tên thực thể, không
mang tên thực thể khác và không chứa động từ.
+Xác định định danh: Là thuộc tính có tính chất như định nghĩa, hoặc
thêm vào có tính chất như định nghĩa.
Bước 3: Xác định mối quan hệ và thuộc tính của nó:
Xác định mối quan hệ tương tác
Xác định mối quan hệ phụ thuộc
Bước 4: Vẽ biểu đồ mô hình.
Vẽ các thực thể: Mỗi thực thể là một hình chữ nhật + Tên
Xét từng quan hệ xem nó có liên quan đến thực thể nào vẽ xen vào các
thực thể đó và nối nó lại với các thực thể.
Bố trí lại biểu đồ cho hợp lí.
Xác định bản số của các thực thể.
Bổ sung các thuộc tính cho các thực thể và các mối quan hệ.
Mô hình quan hệ:
Để tạo ra các dữ liệu trên máy, lưu trữ, khai thác dữ liệu trên máy người ta
tạo ra phần mềm công cụ gọi là Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu (database management
SV: NGUYỄN THỊ THƯƠNG HUYỀN
LỚP: K45/41.04
12
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
system-DBMD). Hệ thống này phải được xây dựng trên mô hình dữ liệu, mô
hình dữ liệu như vậy người ta gọi là mô hình dữ liệu logic hay mô hình quan hệ.
Mô hình quan hệ gồm 2 thành phần cơ bản : Quan hệ (relation) và các
thuộc tính của quan hệ (attributes)
Quan hệ: quan hệ là một bảng dữ liệu gồm 2 chiều: Các cột có tên là thuộc tính,
các dòng không có tên là các bộ dữ liệu (bản ghi).
Thuộc tính: Thuộc tính của một quan hệ là tên các cột, các giá trị của thuộc tính
thuộc vào một miền xác định.
thuộc vào một phần khóa để được hai quan hệ:
QH1: gồm các thuộc tính phụ thuộc vào một phần khóa và phần khóa xác định.
QH2: gồm các thuộc tính còn lại và toàn bộ khóa.
Quan hệ là 2NF nhưng chưa là 3NF: Có thuộc tính phụ thuộc bắc cầu vào
khóa chuẩn hóa bằng cách tách thuộc tính phụ thuộc bắc cầu ta được 2 quan hệ:
QH1: gồm các thuộc tính phụ thuộc bắc cầu và thuộc tính cầu.
QH2: gồm các thuộc tính còn lại và thuộc tính cầu.
Thiết kế mô hình quan hệ.
Đầu vào: Mô hình E_R
Vẽ biểu đồ:
Mối quan hệ biểu diễn bằng hình chữ nhật có chia làm 2 phần: Phần trên
ghi tên quan hệ, phần dưới ghi tên các thuộc tính khóa (khóa chính #, khóa ngoại
dùng dấu gạch chân).
Nối các cặp quan hệ với nhau nếu quan hệ chứa thuộc tính là khóa chính
của quan hệ kia.
SV: NGUYỄN THỊ THƯƠNG HUYỀN
LỚP: K45/41.04
Mô hình E_R
Biểu diễn thực
thể ->quan hệ
Biểu diễn mối
quan hệ->
quan hệ
Vẽ biểu đồ mô
hình quan hệ
Chuẩn hóa
3NF
Kết quả
Chuẩn 3NF
Mô hình
Khóa ngoại
Chỉ số
Tên màn
hình
Chỉ số màn
hình quay về
15
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Dựa vào các biểu đồ dữ liệu từ mức 0 đến trước mức cơ sở. kiến trúc của
hệ thống có dạng hình cây, với mỗi nút các biểu đồ mức dưới nó cho ta mức biểu
đồ tiếp theo.
1.3. TỔNG QUAN VỀ VISUAL FOXPRO:
VisualFoxpro (VFP) là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, kiểu quan hệ của
MicroSoft chạy trên hệ điều hành Windows, với các đặc điểm như sau:
Trong VFP tích hợp cả chức năng quản trị dữ liệu và chức năng của một
ngôn ngữ lập trình.
Tính bảo mật của VFP không cao.
Có thể phát triển ứng dụng bằng VFP trong môi trường mạng và cho
nhiều người người dùng.
Đang được sử dụng rất phổ biến ở Việt Nam và nhiều nước trên Thế Giới
để phát triển các ứng dụng trong quản lí: Quản lí tài chính, quản lí kế toán, quản
lí nhân sự, quản lí vật tư…
Sự tồn tại của các hệ cơ sở dữ liệu họ FOX đã trải qua một quá trình gồm
nhiều phiên bản (version) phát triển theo nhiều hướng tương thích đi lên từ Fox
Base (ra đời năm 1984 của Fox Technologies) đến Foxpro (năm 1992 MicroSoft
mua lại bản quyền) rồi VisualFoxpro 3.0…9.0. Cho đến thời điểm này phiên bản
VFP 9.0 là phiên bản mới nhất của VFP.
MicroSoft VisualFoxpro là hệ quản trị cơ sở dữ liệu có nhiều công cụ hỗ
trợ chức năng lập trình cho phép chúng ta truy xuất thông tin một cách nhanh
bản của thu nhập người lao động.
Tiền lương là giá trị sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sức
lao động và nguồn sử dụng lao động. Để bù đắp phần hao phí lao động đó, họ
cần có một lượng nhất định các vật phẩm tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ăn ở, mặc,
đi lại… Như vậy người sử dụng lao động phải đáp ứng nhu cầu đó cho người lao
động đúng mức hao phí mà họ đã bỏ ra thông qua tiền lương. Tiền lương đảm
bảo cho người lao động có thể tái sản xuất sức lao động để họ có thể tham gia
vào quá trình sản xuất tiếp theo. Thu nhập là nguồn sống chủ yếu của bản thân
người lao động và gia đình họ, Như vậy bản chất của tiền lương là toàn bộ phần
SV: NGUYỄN THỊ THƯƠNG HUYỀN
LỚP: K45/41.04
17
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
thu nhập từ lao động mà người lao động nhận được sau thời gian lao động mà họ
đã bỏ ra.
1.4.2. Cơ sở lý luận về các khoản trích theo lương
- Quỹ bảo hiểm xã hội: Được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy
định trên tổng số quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp (Chức vụ, khu vực…)
của người lao động thực tế phát sinh trong tháng
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội là 22%, trong đó 16%
do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp, được tính vào chi phí kinh doanh, 6%
còn lại do người lao động đóng góp và được tính trừ vào thu nhập của họ.
Quỹ bảo hiệm xã hội được chỉ tiêu cho các trường hợp người lao động ốm
đau thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, quĩ này do cơ
quan bảo hiểm xã hội quản lý.
- Quỹ bảo hiểm y tế: Được sử dụng để thanh toán các khảon tiền khám
chữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí… cho người lao động trong thời gian ốm
đau, sinh đẻ… Quĩ này được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy định trên
tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát
ngoài tại Việt Nam, các cá nhân hành nghề độc lập tại Việt Nam có thời hạn lưu
trú quá 183 ngày.
+ Người nước ngoài tuy không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập
phát sinh tại Việt Nam
Thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy
định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ
cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc
có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định
của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy
giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi
việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp
khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội;
c) Tiền thù lao dưới các hình thức;
SV: NGUYỄN THỊ THƯƠNG HUYỀN
LỚP: K45/41.04
19
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
d) Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban
kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức;
đ) Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền
hoặc không bằng tiền;
e) Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được
Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng
quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi
+ Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng (48 triệu
đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng.
- Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện
theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối
tượng nộp thuế.
- Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi
dưỡng, bao gồm:
+ Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;
+ Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy
định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên
nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết
tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi
nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Chính phủ quy định mức thu nhập, kê khai để xác định người phụ thuộc
được tính giảm trừ gia cảnh.
2.Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi
tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp
thuế là cá nhân cư trú, bao gồm:
+ Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;
+ Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học.
- Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều
này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công
SV: NGUYỄN THỊ THƯƠNG HUYỀN
LỚP: K45/41.04
21
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên được tính theo phương
pháp luỹ tiến từng phần.
1.4.4. Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lương, các
khoản trích theo lương
- Hàng tháng tính tiền lương, các khoản phụ cấp theo quy định phải trả
cho người lao động và phân bổ cho các đối tượng, kế toán ghi sổ theo định
khoản:
Nợ TK 241: Tiền lương trả cho bộ phận xây dựng cơ bảnNợ TK 622: Nếu
tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ TK 623(6231): Tiền lương trả cho công nhân sử dụng máy
Nợ TK 627(6271): Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý và phục vụ
sản xuất ở phân xưởng sản xuất
SV: NGUYỄN THỊ THƯƠNG HUYỀN
LỚP: K45/41.04
22
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nợ TK 641(6411): Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ Tk 642(6421): Tiền lương phải trả cho nhân viên các phòng, ban quản lý
doanh nghiệp
Có TK 334: Tổng số tiền lương trả cho người lao động trong tháng
- Tiền thưởng phải trả cho người lao động, ghi:
Nợ TK 431(4311): Thưởng thi đua từ quĩ khen thưởng
Nợ TK 622,627,641,642…: Thưởng tính vào chi phí kinh doanh
Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả
- Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ hàng tháng, ghi:
Nợ TK 622,627,641,642…: Phần tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của người lao động
Có TK 338(3382,3383,3384): Tính tổng các khoàn KPCĐ, BHXH,
Có TK 152, 153, 154, 155
Ghi nhận giá thanh toán
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 512: Doanh thu nội bộ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT, KPCĐ
Nợ TK 338(3382,3383,3384): Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111,112
- Chi tiêu kinh phí công đoàn để lại cho doanh nghiệp, kế toán ghi sổ theo
định khoản:
Nợ TK 338(3382)
Có TK 111,112
- Đến hết kỳ trả lương còn có công nhân chưa lĩnh thành các khoản phải
trả, phải nộp khác. Ghi
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 338 (3388)
- Khoản kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù, khi nhận được kế toán
ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 111,112
Có TK 338: Phải trả khác, nộp khác
SV: NGUYỄN THỊ THƯƠNG HUYỀN
LỚP: K45/41.04
24
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH QUẢN LÝ LƯƠNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÀNH NAM
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
Giới thiệu về đơn vị: