Mục lục
Lời mở đầu........................................................................................................3
chơng I : Một số vấn đề về phơng pháp luận trong hệ
thống thông tin quản lý tiền lơng.............................................3
I. Cơ sở lý luận về tiền l ơng và các hình thức trả l ơng ................ 4
1. Cơ sở lý luận và bản chất của tiền l ơng. ................................................... 4
2. Hình thức trả l ơng theo thời gian .............................................................. 4
2.1 Chế độ trả l ơng theo thời gian đơn giản ......................................... 5
2.2 Chế độ trả l ơng theo thời gian có th ởng ......................................... 5
3. Chế độ bảo hiểm xã hội ............................................................................ 5
3.1 Khái niệm: ............................................................................. 5
3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội .............................................................. 6
3.3 Các chế độ BHXH ................................................................. 6
4. Chế độ tính l ơng của Công ty ................................................................... 6
II. Ph ơng pháp luận phân tích _ thiết kế hệ thống thông tin ....... 7
1. Một số vấn đề về hệ thống thông tin ........................................................ 7
1.1 Khái niệm hệ thống thông tin ............................................................... 7
1.2 Hệ thống thông tin quản lý MIS ............................................................ 8
1.3 Hệ thống thông tin kế toán .................................................................... 9
2. Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin ................... 9
3. Ph ơng pháp phát triển một hệ thống thông tin ....................................... 10
4. Các giai đoạn phát triển hệ thống. .......................................................... 10
5. Công cụ mô hình hoá .............................................................................. 13
6. Các giai đoạn trong quá trình xây dựng mô hình dữ liệu ....................... 14
chơng II : Phân tích bài toán...........................................................17
III. Giới thiệu bài toán ................................................................................... 17
IV. Mục đích xây dựng đề tài ..................................................................... 17
V. Yêu cầu của đề tài. .................................................................................. 18
1. Cập nhật những thông tin cần thiết. ........................................................ 18
2. Hỗ trợ việc tìm kiếm ............................................................................... 19
Việt Nam trong nhiều năm qua, và hiện nay nó vẫn còn là đề tài nóng bỏng đối
với Việt Nam. Vì vậy quản lý tiền lơng trong các Công ty ngày càng đợc quan
tâm, Công ty tổ chức hoạt động có tốt hay không, có phát triển mạnh hay không
phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý đặc biệt là quản lý tiền lơng.
Trớc kia khi máy tính cha đợc sử dụng rộng rãi thì mọi công tác quản lý
tiền lơng đều thực hiện bằng thủ công tức là đòi hỏi phải có một số lợng ngời
nhất định nào đó có thể đảm nhận công việc này và mọi giấy tờ sổ sách lu trữ
bằng các trang giấy. Thử nghĩ sau khoảng thời gian dài hoạt động thì số lợng sổ
sách giấy tờ sẽ là bao nhiêu. Đó là cha kể đến côngviệc tính toán có nhiều sai
xót, nhầm lẫn và khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin khi cần thiết
Khi máy tính ra đời và ứng dụng vào thực tiễn ngày càng nhiều đã giúp
cho việc quản lý trở nên dễ dàng hơn. Máy tính có thể lu trữ lợng lớn thông tin
mà không cần đến sổ sách, có thể tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng mà
không tốn công sức tìm kiếm, hạn chế đợc những sai sót trong tính toán tiền l-
ơng cho công nhân viên. Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc tin học hoá
trong công tác quản lý em đã chọn đề tài xây dựng chơng trình hỗ trợ hệ thống
quản lý tiền lơng theo thời gian nhằm cập nhật, tìm kiếm, tính toán thông tin về
tiền lơng một cách nhanh chóng.
Nội dung gồm có 3 chơng:
Chơng I : Các vấn đề về phơng pháp luận trong hệ thống
quản lý tiền lơng
Chơng II : Phân tích bài toán
Chơng III : Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý lơng
chơng I : Một số vấn đề về phơng pháp
luận trong hệ thống
thông tin quản lý tiền lơng
- 3 -
I. Cơ sở lý luận về tiền lơng và các hình thức trả lơng
- 4 -
2.1 Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng
nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời
gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định.
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động
chính xác, khó đánh giá công việc chính xác.
L
TT
= L
CB
x T
Trong đó:
L
TT
: Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc.
L
CB
: Tiền lơng cấp bậc giờ tính theo thời gian.
T: Thời gian thực tế đã làm việc của ngời lao động.
Có 2 loại lơng theo thời gian đơn giản:
Lơng ngày: Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực
tế trong tháng.
Lơng ngày= Lơng tháng/26.
Lơng tháng: Tính theo mức lơng cấp bậc tháng
2.2 Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn
giản với tiền thởng, khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã qui
3.1.1.1.1.a.1.3. Thai sản :
3.1.1.1.1.a.1.4. Hu trí:
3.1.1.1.1.a.1.5. Chế độ tử tuất.
Tóm lại: Chế độ bảo hiểm xã hội quy định quỹ bảo hiểm xã hội đợc
hình thành từ 2 nguồn sau đây:
Trích vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng của các đơn vị
bằng 15% tiền lơng thực tế phải trả.
Trích lơng ngời lao động 5%.
Ngoài ra theo quy định hiện nay ngời lao động còn phải nộp bảo hiểm y
tế cho cơ quan. Bảo hiểm bằng 1% tiền lơng để chi trả cho dịch vụ khám chữa
bệnh miễn phí. Doanh nghiệp sẽ thu hồi khoản này bằng cách trừ lơng của ngời
lao động.
4. Chế độ tính lơng của Công ty
Tính lơng cho CBCNV văn phòng dựa vào các yếu tố sau:
+ Bảng chấm công
+ Bảng theo dõi làm thêm ngày.
+ Các chế độ phụ cấp
+ BHXH thay lơng(nghỉ ốm, thai sản )
- 6 -
Tính lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất
Những khoản phụ ảnh hởng đến lơng:
+ Tính hệ số phụ cấp lơng theo thời gian công tác
Quyết định của Công ty bao nhiêu thời gian đợc xét nâng l-
ơng
Tiền lơng đợc trả theo trình độ
Tiền lơng đợc trả theo khối lợng công việc hoặc choc vụ
đang giữ(Trởng phòng, phó phòng, nhân viên )
+ Các chế độ thởng phạt:
lực bán hàng, theo dõi chi tiêu, theo dõi năng suất hoặc vắng mặt của nhân viên,
nghiên cứu về thị trờng
- 8 -
Xử lý và lưu
giữ
Kho dữ liệu
Thu nhập Phân phát
Đích
Nguồn
1.3 Hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán là tập hợp các nguồn lực nh con ngời, thiết
bị máy móc đợc thiết kế nhằm biến đổi dữ liệu tài chính và các dữ liệu khác
thành thông tin
Mô hình hệ thống thông tin tự động hoá
2. Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin
Những cố gắng phát triển hệ thống thông tin để đạt đợc mục tiêu
cuối cùng là cung cấp cho các thành viên của tổ chức những công cụ quản lý tốt
nhất. Phát triển một hệ thống thông tin bao gồm việc phân tích hệ thống đang
tồn tại, thiết kế một hệ thống mới, thực hiện và tiến hành cài đặt nó. Phân tích
một hệ thống thông tin bắt đầu từ việc thu thập dữ liệu và chỉnh đốn chúng để
đa ra đợc chẩn đoán về tình hình thực tế. Thiết kế là nhằm mục đích xác định
các bộ phận của một hệ thống mới có khả năng cải thiện tình trạng hiện tại và
xây dựng các mô hình lô gíc và mô hình vật lý ngoài của hệ thông đó. Việc thực
hiện hệ thống thông tin liên quan tới xây dựng mô hình vật lý trong của hệ
thống mới và chuyển mô hình đó sang ngôn ngữ tin học. Cài đặt một hệ thống
là tích hợp nó vào hoạt động của tổ chức.
Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển hệ thống thông tin:
+ Những vấn đề về quản lý
Thay đổi sách lợc chính trị: điều này có thể xảy ra khi nhà quản lý sử
dụng phơng tiện thông tin mở rộng quyền lực của mình.
3. Phơng pháp phát triển một hệ thống thông tin
Dự án phát triển hệ thống thông tin với mục đích là có đợc một sản
phẩm đáp ứng yêu cầu ngời sử dụng, nó phù hợp với hoạt động của công ty,
chính xác về mặt kỹ thuật, tuân thủ các giới hạn về tài chính và thời gian định
trớc. Để phát triển một hệ thống thông tin không nhất thiết phải theo đuổi một
phơng pháp. Tuy nhiên không có phơng pháp ta có nguy cơ không đạt đợc
những mục tiêu định trớc.
Một phơng pháp đợc định nghĩa nh một tập hợp các bớc và công cụ cho
pháp tiến hành một quá trình phát triển hệ thống thông tin chặt chẽ nhng dễ
quản lý hơn.Sau đây là ba nguyên tắc cơ sở chung của nhiều phơng pháp hiện
đại có cấu trúc phát triển một hệ thống thông tin:
Nguyên tắc 1. Sử dụng các mô hình: mô hình lô gíc, mô hình vật lý
trong, mô hình vật lý ngoài. Bằng cách cùng mô tả về một đối tợng chúng ta có
thể thấy ba mô hình này đợc quan tâm từ những góc độ khác nhau.
Nguyên tắc 2. Chuyển từ cái chung sang cái riêng: đây là nguyên tắc
của sự đơn giản hoá. Thực tế cho thấy để hiểu đợc tốt mộ hệ thống thống thông
tin thì trớc hết phải hiểu các mặt chung trớc khi xem xét chi tiết
Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình lô gíc khi phân
tích và từ mô hình lô gíc sang mô hình vật lý khi thiết kế.
4. Các giai đoạn phát triển hệ thống.
(i) Đánh giá yêu
cầu.
- 10 -
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội
đồng giám đốc những dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi
và hiệu quả của một dự án phát triển hệ thống. Nó bao gồm các công đoạn sau:
- 11 -
e) Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các ph-
ơng án giải pháp.
(v) Thiết kế vật lý
ngoài
Giai đoạn này đợc tiến hành sau khi một phơng án giải pháp đợc lựa
chọn. Thiết kế vật lý bao gồm hai tài liệu kết quả cần có: Trớc hết là một tài liệu
bao chứa tất cả các đặc trng của hệ thống mới sẽ cần cho ngời sử dụng và nó mô
tả cả phần thủ công và cả những giao diện với những phần tin học hoá. Những
công đoạn chính của thiết kế vật ký ngoài là:
a) Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài.
b) Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ ra).
c) Thiết kế các thủ tục thủ công.
d) Chuẩn bị và trình bày báo cáo về thiết kế vật lý ngoài.
(vi) Triển khai kỹ
thuật hệ thống
Các hoạt động chính của việc triển khai thực hiện kỹ thuật hệ thống là
nh sau:
a) Lập kế hoạch thực hiện kỹ thuật
b) Thiết kế vật lý trong
c) Lập trình
d) Thử nghiệm hệ thống
e) Chuẩn bị tài liệu.
(vii) Cài đặt và khai
thác.
Cài đặt hệ thống là việc chuyển từ hệ thống cũ sang hệ thống mới đợc
thực hiện. Để việc chuyển đổi này đợc thực hiện với những va chạm ít nhất, cần
phải lập kế hoạch một cách cẩn thận. Giai đoạn này bao gồm các công đoạn
sau:
- 13 -
Tên ngời/ bộ phận phát/
nhận tin
Tên tiến
trình xử
lý
Phân rã sơ đồ: Để mô tả hệ thống chi tiết hơn ngời ta dùng kỹ
thuật phân rã sơ đồ. Bắt đầu từ sơ đồ mức khung cảnh, ngời ta phân rã ra thành
sơ đồ mức 0, sau đó là mức 1
6. Các giai đoạn trong quá trình xây dựng mô hình dữ liệu
a. Thiết kế CSDL lô gíc đi từ các thông tin đầu ra
Xác định các tệp cơ sở dữ liệu trên cơ sở các thông tin đầu ra của hệ
thống là phơng pháp cơ bản của việc thiết cơ sở dữ liệu.
Các bớc chi tiết khi thiết kế CSDL đi từ các thông tin ra:
B ớc 1. Xác định các đầu ra: Liệt kê toàn bộ các thông tin đầu ra, nội
dung, khối lợng, tần suất và nơi nhận của chúng.
B ớc 2. Xác định các tệp cần thiết cung cấp đủ dữ liệu cho việc tạo ra
từng đầu vào.
Liệt kê các phần tử thông tin trên đầu ra. Trên mỗi thông tin đầu ra
bao gồm các phần tử thông tin gọi là thuộc tính.
Đánh dấu các thuộc tính lặp( là những thuộc tính có thể nhận nhiều
giá trị dữ liệu) và các thuộc tính thứ sinh( là những thuộc tính đợc tính toán ra
hoặc suy ra từ các thuộc tính khác).
Gạch chân các thuộc tính khoá cho thông tin đầu ra và loại bỏ các
thuộc tính thứ sinh khỏi danh sách.
B ớc 3. Thực hiện việc chuẩn hoá.
Chuẩn hoá mức 1(1NF): quy định trong mỗi danh sách không đợc
phép chứa những thuộc tính lặp. Nếu có các thuộc tính lặp thì phải tách các
thuộc tính lặp đó ra thành các danh sách con, có một ý nghĩa dới góc độ quản
tính của mỗi thực thể đó. Xác định thực thể nào với thuộc tính nào cần đợc ghi
nhận và lu trữ trong CSDL sao cho có thể đạt đợc những mục đích đã đề ra.
Thực chất là xác định CSDL cần chứa những bảng nào và mỗi bảng cần cha
những cột nào.
Những nguyên lý để chọn lựa các bảng và các cột trong bảng:
Giảm thiểu sự trùng lắp: Mỗi bảng khôn gnên chứa dữ liệu trùng lặp
và các bảng khác nhau cũng không nên chứa dữ liệu nh nhau.
Tránh d thừa: mỗi bảng phải chứa vừa đủ những dữ liệu cần thiết về
một thực thể. Không nên đa vào những cột có thể tính toán suy ta từ những cột
khác.
Tăng tính độc lập giữa các bảng: Phân chia dữ liệu vào các bảng sao
cho có thể biên tập dữ liệu trong bảng này một cách độc lập với bảng khác.
- 15 -
Dữ liệu nguyên tố: mỗi cột chỉ nên chứa những yếu tố dữ liệu có tính
chất nguyên tố.
Xác định những mối quan hệ giữa các thực thể: sau khi đã phân chia
dữ liệu vào các bảng, nhà thiết kế phải tìm ra quan hệ giữa các bảng để sau này
có thể trích rút và kết hợp dữ liệu từ các bảng khác nhau nhằm đáp một cách
nhanh chóng và đầy đủ nhu cầu của ngời dùng.
Xác định các khoá chính để tránh sự xâm nhập về thông tin dữ liệu
giữa các bản ghi, trong một bảng đòi hỏi ta phải nhận diện một trờng hay một
thuộc tính làm yếu tố phân biệt còn gọi là khoá chính của bảng. Nếu có nhiều
lựa chọn thì phải chọn ra trờng nào có ý nghĩa nhất đối với ứng dụng để làm
khoá chính. Đôi khi ta cũng phải biết kết hợp một vài thuộc tính để tạo mục
khoá chính.
Nhận diện mục khoá ngoại lai: khoá này yêu cầu là một trờng trên
bảng dữ liệu này những giá trị của nó phải khớp với giá trị của mục khoá chính
trên bảng dữ liệu cần liên kết kia. Song khoá chính này chỉ mang tính kết quả
động trong mọi lĩnh vực của các ngành nghề. Máy tính thực sự là công cụ
không thể thiếu đợc trong mọi hoạt động của xã hội trong thời đại bùng nổ
thông tin nh hiện nay. Chính vì thế việc quản lý nói chung và quản lý tiền lơng
nói riêng phải đợc tin học hoá toàn bộ, không còn làm theo lối thủ công sổ sách,
giấy tờ, chậm chạp trong công việc khai thác thông tin và mất nhiều thời gian
lu trữ. Mục đích của việc xây dựng đề tài này là :
Giảm bớt thời gian ghi chép, không gây nhầm lẫn, thiếu chính xác.
Thực hiện sửa dữ liệu rất thuận tiện.
Tận dụng tối đa khả năng tính đã có.
Mọi công việc cập nhật, điều chỉnh, tìm kiếm, tra cứu đều đợc thực
hiện nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm thời gian.
Công việc của cán bộ quản lý không còn vất vả, hiệu suất lao động
cao.
- 17 -
V. Yêu cầu của đề tài.
Xác định yêu cầu là bớc có ý nghĩa quyết định đến chất lợng HTTT
1. Cập nhật những thông tin cần thiết.
Cập nhật các thông tin có liên quan đến việc tính lơng nh: danh mục
phòng ban, danh mục chức vụ, hồ sơ nhân sự, danh mục phụ cấp,bảng chấm
công, các khoản khen thởng,kỷ luật,trích trừ các khoản bảo hiểm kinh phí
khác Các cập nhật này đã đ ợc nhập từ trong cơ sở dữ liệu. Khi cần thay đổi
thì chúng ta có thể thay đổi trực tiếp.
Công ty xây dựng công trình giao thông 889 là một công ty lớn nên
khối lợng dữ liệu của Công ty khá nhiều và chúng có mối quan hệ với nhau. Do
vậy khi có sự thay đổi trong công tác quản lý phải đợc cập nhật thờng xuyên và
nhanh chóng để bộ phận tính lơng có thể tính toán cho ngời lao động đúng thời
gian và kế hoạch đã định.
Bên cạnh việc cập nhật các thông tin để tính lơng, hệ thống cần cập nhật
Báo cáo tổng hợp: Báo cáo lơng của nhân viên theo phòng ban.
Nói chung hệ thống quản lý tiền lơng theo thời gian phải đáp ứng đợc
mọi đòi hỏi về mặt thông tin cần thiết cho việc quản lý tiền lơng trong Công ty.
Qua việc phân tích bài toán em lựa chọn lập trình theo ngôn ngữ pascal
kiểu danh sách liên kết.
chơng III :Phân tích và thiết kế hệ thống thông
tin quản lý tiền lơng
- 19 -
VI. Phân tích luồng thông tin và dữ liệu
1. Sơ đồ chức năng của hệ thống thông tin.
- 20 -
Lập báo
cáo
Lập báo
cáo
Báo
cáo
tổng
hợp
Báo
cáo
tổng
hợp
Báo
cáo
chi tiết
Báo
Báo cáo
Báo cáo
Báo
cáo
chi tiết
Báo
cáo
chi tiết
Tìm
kiếm
theo
số thứ
tự
Tìm
kiếm
theo
số thứ
tự
Sửa
danh
sách
nhân
viên
Sửa
danh
sách
nhân
viên
Bổ
sung
Bảng chấm
công
2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Nhân viên
Ngày công
Ngày công đã BHXH
Kiểm tra
Phiếu lơng Báo cáoNhân viên
Nhân viên
Phòng chấm
công
Phòng chấm
công
BHXH
BHXH
Giám đốc
Giám đốc
Tính lư
ơng
Nhân viên
Nhân viên
Giám đốc
ngày công
1.2
Chấm
công
1.3
Lập bảng
CC tổng hợp
Bộ phận tính lư
ơng
Bộ phận tính lư
ơng
- 22 -
VII. Thiết kế Cơ sở dữ liệu
1. Thiết kế cơ sở dữ liệu đi từ các thông tin đầu ra.
Dựa vào các thông tin đầu ra: danh sách nhân viên, danh sách phòng
ban, bảng chấm công, bảng thanh toán lơng cho nhân viên các công trình, bảng
thanh toán lơng hành chính, danh sách nộp bảo hiểm xã hội ta có các thông
tin đầu ra sau:
Thông tin đầu ra Thuộc tính
Mã nhân viên
Họ tên nhân viên
Chức vụ
Mã phòng ban R
Phòng ban
Tên phòng ban
Ngày sinh
Giới tính
Quê quán
Trình độ
Từ các thông tin đầu ra trên, sau khi xác định các thuộc tính lặp(R), loại
bỏ các thuộc tính thứ sinh (S) khỏi danh sách và thực hiện việc chuẩn hoá mức
1NF, 2NF, 3NF ta có các tệp sau:
Nhân viên
Mã nhân viên
Tên nhân viên
Mã phòng ban
Ngày sinh
Giới tính
Trình độ
Quê quán
Ngày vào biên chế
Hệ số lơng
Hệ số phụ cấp
Số hiệu khen thởng
Số hiệu kỷ luật
Phòng ban
Mã phòng ban
Tên phòng ban
Địa điểm
Điện thoại
Khen thởng
Số hiệu khen th ởng
Hệ số khen thởng
Hình thức khen thởng
Lý do khen thởng
Ngày quyết định
Kỷ luật
Số hiệu kỷ luật
Hệ số kỷ luật
Ngày công chính thức
Ngày công thêm giờ
Ngày công ca đêm
Ngày công nghỉ phép
Tiền lơng
Tháng
Mã phòng ban
Tên phòng ban
Mã nhân viên
Họ và tên nhân viên
Mã lơng cơ bản
Mã bảo hiểm
Tiền ăn
Kỷ luật
Số hiệu kỷ luật
Hệ số kỷ luật
Lý do kỷ luật
Hình thức kỷ
luật
Ngày quyết
định
- 25 -