Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý dịch vụ bưu phẩm - Pdf 10

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA TOÁN - TIN HỌC
  
Đồ án:
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ DỊCH VỤ BƯU PHẨM
Học phần: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Gia Tuấn Anh

Nhóm thực hiện :
Lý Thanh Ngàn 0511170
Lê Văn Sơn 0511200
Thành phố Hồ Chí Minh
5/ 2008

1
MỤCLỤC
Mục luc...............................................................................................................................2
Lời nói đầu.........................................................................................................................3
I. Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống......................................................4
1. Khảo sát hệ thống....................................................................................................4
2. Phân tích hiện trạng hệ thống.................................................................................6
II. Phân tích yêu cầu...........................................................................................................8
1. Yêu cầu chức năng..................................................................................................8
2. Yêu cầu phi chức năng............................................................................................9
III. Phân tích hệ thống........................................................................................................9
1. Mô hình thực thể ERD............................................................................................9
a. Xác định các thực thể.....................................................................................9
b. Mô hình ERD...............................................................................................12
2. Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ.....................................................14

thu các môn học và các công việc khác trong tương lai.
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để chúng tôi thực
hiện tốt đồ án này.
3
I. Khảo sát hệ thống và phân tích hiện trạng hệ thống
1. Khảo sát hệ thống
a. Khảo sát
Bưu điện là nơi phục vụ nhu cầu gửi, nhận bưu phẩm. Đối tượng phục vụ của
Bưu điện (đang xét) là những khách hàng có nhu cầu gửi bưu phẩm đi nước ngoài
hoặc nhận bưu phẩm từ nước ngoài về. Bưu điện có quầy thu ngân, quầy phục vụ,…
Vì vậy cần một chương trình quản lý để giúp nhân viên dễ dàng hơn trong công việc
của mình.
Các hoạt động chính của Bưu điện gồm: Nhận bưu phẩm của khách hàng, khai
báo hải quan, lưu trữ bưu phẩm vào trong kho, giao gửi bưu phẩm theo yêu cầu của
khách hàng, báo cáo doanh thu, báo cáo bưu phẩm tồn không chuyển phát được…
Việc quản lý Bưu điện được phân cấp theo từng bộ phân như sau:
- Ban Giám đốc Bưu điện
Chức năng: Hoạch định những kế hoạch, đưa ra những mục tiêu phát triển
cho Bưu điện trong một giai đoạn nhất định; tổ chức bộ máy nhân sự cho Bưu điện;
đảm bảo các Phòng ban hoạt động theo đúng chức năng và nhiệm vụ được giao; lãnh
đạo toàn Bưu điện; kiểm tra giám sát hoạt động của nhân viên nhằm nâng cao hiệu
quả làm việc của các nhân viên.
Nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Bưu điện;
hướng dẫn những kỹ năng nghiệp vụ và truyền đạt kinh nghiệm cho nhân viên; tiếp
nhận và xử lý những thông tin có liên quan đến hoạt động của Bưu điện nằm ngoài
phạm vi trách nhiệm của các Phòng ban; quản lý tài chính của Bưu điện; giải quyết
những mâu thuẩn xảy ra (nếu có) trong nội bộ của Bưu điện

b. Yêu cầu
1. Phân tích thiết kế hệ thống quản lí dịch vụ bưu phẩm được triển khai trên môi
trường nhiều người sử dụng.
2. Quản lí và báo cáo tiền thuế hải quan, tiền gửi
bưu phẩm, tiền phí lưu kho và
kiểm hóa.
3. Truy tìm nhanh thông tin bưu phẩm khi biết một phần thông tin liên quan.
c. Phạm vi

-
Do phạm vi môn học chỉ dừng lại ở mức phân tích và thiết kế nên việc khảo sát
thực tiễn của đề tài này chủ yếu dựa vào tài liệu, sách vở, Internet…
- Nằm trong giới hạn môn học Phân tích thiết kế hệ thống thông tin và các yêu
5
cầu
trên.
d.
Nhận xét
-
Do đề bài không nói đến phần giá cước phải trả khi gửi bưu phẩm nên ta sẽ
thêm phần đó. Giá cước phải trả được tính dựa trên trọng lượng của bưu phẩm được gửi.
- Vì yêu cầu chỉ là quản lí tiền thuế hải quan, tiền gửi bưu phẩm, thuế lưu
kho và kiểm hóa. Kiểm dịch thực phẩm và kiểm nghiệm văn hóa phẩm được thực hiện
một cách thủ công và giữ bí mật nên chúng ta sẽ không xây dựng ứng dụng tin học cho
các khâu này.
2. Phân tích hiện trạng hệ thống
a. Mô tả hệ thống
Dịch vụ bưu phẩm do Bưu điện kết hợp với hải quan, kiểm dịch thực phẩm và
kiểm nghiệm văn hóa phẩm để phục vụ việc gửi bưu phẩm đi nước ngoài và nhận bưu
phẩm từ nước ngoài.

Sau khi nhận hàng, người nhận sẽ làm thủ tục hải quan và điền vào “Tờ khai hàng nhập
khẩu phi mậu dịch”, gồm các thông tin tương tự như tờ khai hàng hóa xuất khẩu phi mậu
dịch.
Nếu hang liên quan đến văn hóa phẩm, người nhận sẽ làm thủ tục như trên phần gửi
bưu phẩm. Nếu hàng liên quan thực phẩm thì người nhận sẽ làm thủ tục kiểm dịch. Người
nhận sẽ khai báo thực phẩm gồm: họ tên và địa chỉ người gửi, họ tên và địa chỉ người
nhận, chi tiết về loại thực phẩm, số lượng, nội dung. Nhân viên kiểm dịch thực phẩm sẽ
cho số giấy khai và hẹn ngày nhận lại cùng lệ phí phải nộp.

7
b. Hiện trạng tin học
Qua khảo sát và tìm hiểu phương thức hoạt động của các Bưu điện, ta thấy rằng
công việc hàng ngày của Bưu điện thông qua nhiều giai đoạn, khối lượng công tương đối
việc lớn, xảy ra liên tục không gián đoạn, đặc biệt là công tác thu ngân và lập phiếu gửi,
nhận hàng hóa ở quầy. Dữ liệu luôn biến động và đòi hỏi tính chính xác thật cao .
Để quản lý công việc tốt cần phải sử dụng nhiều biểu mẩu, sổ sách, việc lưu lại các
hồ sơ dữ liệu được lặp đi lặp lại nhiều lần và kiểm tra qua nhiều khâu sẽ tốn thời gian và
nhân lực, từ đó cũng khó tránh khỏi những sai sót dữ liệu hoặc không hoàn toàn chính
xác. Khi có sai sót xảy ra thì việc tìm kiếm để khắc phục dữ liệu sẽ rất khó khăn. Nếu
không có những biện pháp giải quyết kịp thời và hợp lý có thể gây ra những nhầm lẫn dữ
liệu nghiêm trọng , gây mất mác tài sản của khách hàng, gây thiệt hại cho Bưu điện và
giảm uy tín đối với khách hàng.
Do đó, việc tin học hóa hệ thống quản lý Bưu điện là nhu cầu cấp thiết được đặt ra
nhằm khắc phục những nhược điểm của phương pháp xử lý thủ công, đồng thời nó có thể
giúp cho quá trình xử lý chính xác và nhanh chóng. Tuy nhiên, nếu chúng ta chỉ sử dụng
các máy tính đơn thì sẽ dẫn đến khuyết điểm dữ liệu không được nhất quán, không được
cập nhật tức thời, từ đó khó có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng và phong phú của hệ thống.
Vì vậy, chúng ta cần đưa mạng máy tính vào để khắc phục các khuyết điểm nói trên.
II. Phân tích yêu cầu chức năng
1. Yêu cầu chức năng

trình, giúp người quản lý có thể theo dõi , kiểm soát được chương trình.
- Yêu cầu password: người sử dụng có thể đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng
hệ thống dữ liệu.
Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu nhập xuất cho từng nhóm người sử dụng để
tránh việc điều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng, dẫn đến
khó kiểm soát số liệu, làm sai lệch kết quả.
III. Phân tích hệ thống
1. Mô hình thực thể ERD
a. Xác định các thực thể
1. Thưc thể 1: DON-VI (Đơn vị)

Mỗi thực thể tượng trưng cho một đơn vị trong quy trình gửi nhận
bưu phẩm:
đơn vị Bưu điện, đơn vị Hải quan, đơn vị Kiểm dịch thực phẩm…
Các thuộc tính:
- Mã đơn vị (MSDV): Đây là thuộc tính khóa, nhờ thuộc tính này mà ta có thể
phân biệt được đơn vị này với đơn vị khác.
- Tên đơn vị (TenDV)
9

- Tên đơn vị (TenDV): Mô tả tên đơn vị tương ứng với mã đơn vị.
2. Thực thể 2: NHAN-VIEN (Nhân viên)
Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhân viên làm việc trong quy trình gửi nhận bưu
phẩm.
Các thuộc tính:
- Mã nhân viên (MSNV):Thuộc tính khóa để phân biệt nhân viên này với nhân
10
viên khác.
- Tên nhân viên (TenNV),Ngày sinh nhân viên (NgaySinhNV),Giới tính nhân
viên (GioiTinhNV), Địa chỉ nhân viên (DiaChiNV), Điện thoại nhân viên (DienThoaiNV).

dịch.
Các thuộc tính:
- Mã số tờ khai hải quan (MS-TKHQ): Thuộc tính khóa dùng để phân biệt các
11
tờ khai với nhau.
- Tiền thuế hải quan (TienThueHQ), Ngày mở tờ khai (NgayTK), Loại tờ
khai( LoaiTK): loại tờ khai Hải quan xuất hay nhập khẩu.
7.
Thực thể 7:
MAT-HANG-BP (Mặt hàng bưu phẩm)
Mỗi thực thể tượng trưng cho một loại mặt hàng nào đó trong
bưu phẩm
.
Các thuộc tính:
- Mã số mặt hàng bưu phẩm (MS-MHBP): Thuộc tính khóa để phân
biệt mặt hàng này với mặt hàng khác.
- Tên mặt hàng (TenMH).
- Đơn vị tính (DonViTinh): Đơn vị tính của của từng mặt hàng như: cái, kg,

- Trị giá tính thuế (TriGiaThue): Giá trị hàng hóa khi chưa tính thuế.
8.
Thực thể 8:
PHIEU-THU-LP (Phiếu thu lệ phí)
Mỗi thực thể tượng trưng cho một phiếu thu lệ phí gửi bưu phẩm hay một
phiếu thu phí lưu kho và kiểm hóa.
Các thuộc tính:
- Mã số phiếu thu lệ phí (MS-PTLP): Thuộc tính khóa dùng để phân biệt
phiếu thu lệ phí này với phiếu thu lệ phí khác.
- Số hiệu bưu cục (SHBC), Số tiền (SoTien), Ngày thu (NgayThu).
- Diễn giải (DienGiai): Những chú thích, diễn giải thêm trên phiếu thu lệ phí.

phiếu xuất kho khác nhau.
- Ngày phiếu xuất (NgayPX): Ngày lập phiếu xuất kho.
13. Thực thể 13: NUOC(Nước)
Mỗi thực thể tượng trưng cho một nước nào đó.
Các thuộc tính:
- Mã số nước (MSN): Mã số từng nước dùng để phân biệt nước này với
nước khác.
- Tên nước (TenNuoc): Tên nước tương ứng với các mã nước.

b. Mô hình ERD
Sau khi phân tích các mối kết hợp giữa các thực thể ta có mô hình dữ liệu ERD
như sau:
13
14
15

2. Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ
1) DON-VI ( MSDV, TenDV)
2) NHAN-VIEN (MSNV, TenNV, NgaySinhNV, GioiTinhNV, DiaChiNV,
DienThoaiNV,MSDV)
3) KHACH-HANG (MSKH, TenKH, DiaChiKH, SoCMNDKH, SoHCKH,
DienThoaiKH)
4) BUU-PHAM (MSBP, TrongLuong, TriGia, Ngay, GiaCuoc, Tinh Trang, MSNV,
MS-NGN-ONN, MS-PTLP, MS-TKHQ, MS-PGNBP, MQG )
5) NGUOI-GN-ONN (MS-NGN-ONN, DiaChi, Ten, SoCMND, SoHC,
DienThoai)
6) MAT-HANG-BP (MS-MHBP, TenMH, DonViTinh, TriGiaThue, DoGiaThue,
ThueSuat)
7) PHIEU-GN-BP (MS-PGNBP, LoaiG-N, NgayG-N, MSNV, MSBP, MSKH)
8) PHIEU-THU-LP (MS-PTLP, SHBC, SoTien, DienGiai, Ngay,

buộc
1 MSDV Mã số đơn vị C B 10 ký tự 10 PK
2 TenDV Tên đơn vị C B 10 ký tự 10
Tổng số 20
Kiểu chuỗi:
MSDV : cố định, không unicode
TenDV: không cố định, không unicode
3.2 Quan hệ Nhân viên
NHAN-VIEN (MSNV, TenNV, NgaySinhNV, GioiTinhNV, DiaChiNV,
DienThoaiNV, MSDV)
Tên quan hệ: NHAN-VIEN
Ngày lập: 29/5/2008
STT Tên thuộc tính Diễn giải Kiểu
dữ liệu
Loại
dữ liệu
Miền giá
trị
Số
byte
Ràn
g
bu
ộc
1 MSNV Mã số nhân viên C B 10 ký tự 10 PK
2 TenNV Tên nhân viên C B 35 ký tự 35
3 NgaySinhNV Ngày sinh nhân
viên
N B 8 ký tự 8
4 GioiTinhNV Giới tính nhân

Số
byte
Ràng
buộc
1 MSKH Mã số khách
hàng
C B 10 ký tự 10 PK
2 TenKH Tên khách
hàng
C B 35 ký tự 35
3 SoCMNDKH Số CMND
khách hàng
C B 10 ký tự 10
4 SoHCKH Số hộ chiếu
khách hàng
C Đ 15 ký tự 15
5 DiaChiKH Địa chỉ khách
hàng
C B 50 ký tự 50
6 DienThoaiKH Điện thoại
khách hàng
C K 10 ký tự 10
Tổng số 130
Kiểu chuỗi:
MSKH: cố định, không mã unicode
TenKH: không cố định, mã unicode
SoCMNDKH: không cố định, không mã unicode
SoHCKH: không cố định, không mã unicode
DiaChiKH: không cố định, mã unicode
DienThoaiKH: không cố định, không mã unicode

C B 10 ký tự 10 FK
9 MS-PGNBP Mã số phiếu
gửi(nhận) bưu
phẩm
C B 10 ký tự 10 FK
10 MS-PTLP Mã số phiếu thu
lệ phí
C B 10 ký tự 10 FK
11 MS-TKHQ Mã số tờ khai hải
quan
C B 10 ký tự 10 FK
12 MQG Mã số quốc gia C B 3 ký tự 3 FK
Tổng số 111
Kiểu chuỗi:
MSBP: cố định, không mã unicode
TrongLuong: không cố định, không mã unicode
TriGia: không cố định, không mã unicode
GiaCuoc: không cố định, không mã unicode
TinhTrang: không cố định, không mã unicode
MS-NGN-ONN: cố định, không mã unicode
MS-PGNBP: cố định, không mã unicode
MS-PTLP: cố định, không mã unicode
4
MS-TKHQ: cố định, không mã unicode
MQG: không cố định, không mã unicode
3.5 Quan hệ Người gửi (nhân) ở nước ngoài
NGUOI-GN-ONN (MS-NGN-ONN, DiaChi, Ten, SoCMND, SoHC,
DienThoai)

Tên quan hệ: NGUOI-GN-ONN

ở nước ngoài
C B 10 ký tự 10
5 SoHC Số hộ chiếu
người gửi(nhận)
ở nước ngoài
C Đ 15 ký tự 15
5 DienThoai Điện thoại
người gửi(nhận)
ở nước ngoài
C K 10 ký tự 10
Tổng số 130
3.6 Quan hệ Mặt hàng bưu phẩm
MAT-HANG-BP (MS-MHBP, TenMH, DonViTinh, TriGiaThue, DoGiaThue,
ThueSuat)
5
Tên quan hệ: MAT-HANG-BP
Ngày lập: 29/5/2008
STT Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu dữ
liệu
Loại
dữ
liệu
Miền giá
trị
Số byte Ràng
buộc
1 MS-MHBP Mã số mặt hàng
bưu phẩm

Số
byte
Ràng
buộc
1 MS-
PGNBP
Mã số phiếu
gửi(nhận)BP
C B 10 ký tự 10 PK
2 LoaiG-N Loại phiếu gửi(nhận) C B 4 ký tự 4
3 NgayG-N Ngày gửi(nhận)BP N B 8 ký tự 8
4 MSNV Mã số nhân viên C B 10 ký tự 10 FK
5 MSBP Mã số bưu phẩm C B 10 ký tự 10 FK
6
6 MSKH Mã số khách hàng C B 10 ký tự 10 FK
Tổng số 52
Kiểu chuỗi:
MS-PGNBP: cố định, không mã unicode
LoaiG-N: không cố định, không mã unicode
3.8 Quan hệ Phiếu thu lệ phí
PHIEU-THU-LP (MS-PTLP, SHBC, SoTien, DienGiai, NgayThu,
ThanhToan, MSKH)
Tên quan hệ: PHIEU-THU-LP
Ngày lập: 29/5/2008
STT Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu
dữ
liệu
Loại dữ

ThanhToan: không cố định, không mã unicode
7
3.9 Quan hệ Tờ khai hải quan
TO-KHAI-HQ (MS-TKHQ, TienThueHQ, NgayLapTK, LoaiTK, MSKH,
MSNV)
Tên quan hệ: TO-KHAI-HQ
Ngày lập: 31/5/2008
STT Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu
dữ liệu
Loại
dữ
liệu
Miền giá
trị
Số
byte
Ràng
buộc
1 MS-TKHQ Mã số tờ khai hải
quan
C B 10 ký tự 10 PK
2 TiênThueH
Q
Tiền thuế hải quan S B 10 ký tự 10
3 NgayLapTK Ngày lập tờ khai N B 8 ký tự 8
4 LoaiTK Loại tờ khai nhập
hay xuất có giá trị là
“nhap” hoặc “xuat”

MSK: cố định, không mã unicode
TenKho: không cố định, mã unicode
DiaChiKho: không cố định, mã unicode
3.11 Quan hệ KHO_NHAN-VIEN
3.12 Quan hệ Phiếu nhập kho
PHIEU-NHAP-KHO (MS-PNK, NgayPN, MSNV, MSK, SoLuong)
Tên quan hệ: PHIEU-NHAP-KHO
Ngày lập: 1/6/2008
STT Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu
dữ liệu
Loại
dữ liệu
Miền giá
trị
Số
byte
Ràng
buộc
1 MS-PNK Mã số phiếu nhập kho C B 10 ký tự 10 PK
2 NgayPN Ngày lập phiếu nhập C B 10 ký tự 10
3 MSNV Mã số nhân viên C B 10 ký tự 10 FK
4 MSK Mã số kho C B 10 ký tự 10 FK
5 SoLuong Số lượng bưu phẩm
trong phiếu nhập
S B 10 ký tự 10
Tổng số 50
Kiểu chuỗi:
MS-PNK: cố định, không mã unicod


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status