1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA TOÁN - TIN HỌC
Đồ án:
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ DỊCH VỤ BƯU PHẨM
Học phần: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Gia Tuấn Anh
Nhóm thực hiện :
Lý Thanh Ngàn 0511170
Lê Văn Sơn 0511200
Thành phố Hồ Chí Minh
5/ 2008
3
Lời nói đầu
Ngày nay, việc ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào đời sống càng ngày
càng trở nên phổ biến trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng. Và Công nghệ thông
tin,một ngành có tốc độ phát triển cực nhanh và đứng đầu trong việc thúc đẩy công nghiệp
hóa, hiện đại hóa của một đất nước đã và đang chiếm ưu thế trên phạm vi toàn cầu. Tin
học hóa trở thành nhu cầu cấp thiết cho sự phát triển của mỗi quốc gia, nó tạo nên một xu
thế tin học hóa trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Có một câu nói rất hay là”Người
quyền lực nhất là người có thông tin trong tay!”. Thật vậy, sự thành công của một doanh
nghiệp, một tổ chức của bất kỳ lĩnh vực nào phụ thuộc vào khả năng có được những dữ
liệu kịp thời và chính xác về các hoạt động của nó, để từ đó quản lý và phân tích dữ liệu
một cách có hiệu quả nhằm đưa ra những chiến lược cho những hoạt động tiếp theo.Thấy
được tầm quan trọng của ngành này Đảng và Nhà nước đã có những chính sách nhằm phát
triển nó lên một tầm cao mới, từ đó phục vụ tốt hơn cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa ở nước ta. Dưới đây là một minh chứng khá thú vị cho thấy tầm quan trọng, sự
Việc quản lý Bưu điện được phân cấp theo từng bộ phân như sau:
-
Ban Giám đốc Bưu điện
Chức năng:
Hoạch định những kế hoạch, đưa ra những mục tiêu phát triển
cho Bưu điện trong một giai đoạn nhất định; tổ chức bộ máy nhân sự cho Bưu điện;
đảm bảo các Phòng ban hoạt động theo đúng chức năng và nhiệm vụ được giao; lãnh
đạo toàn Bưu điện; kiểm tra giám sát hoạt động của nhân viên nhằm nâng cao hiệu
quả làm việc của các nhân viên.
Nhiệm vụ:
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Bưu điện;
hướng dẫn những kỹ năng nghiệp vụ và truyền đạt kinh nghiệm cho nhân viên;
tiếp
nhận và xử lý những thông tin có liên quan đến hoạt động của Bưu điện nằm ngoài
phạm vi trách nhiệm của các Phòng ban; quản lý tài chính của Bưu điện;
giải quyết
những mâu thuẩn xảy ra (nếu có) trong nội bộ của Bưu điện
- Phòng (Bộ phận) Kinh doanh
Chức năng:
Chăm sóc khách hàng nhằm đạt mục tiêu kinh doanh
và lợi nhuận cho Bưu điện.
Nhiệm vụ
: Tìm kiếm, khai thác khách hàng cần cung cấp những dịch vụ
nào; tư vấn cho khách hàng về cước dịch vụ cũng như các thắc mắc từ phía khách
hàng về các dịch vụ.
- Phòng (Bộ phận) Kế toán
1. Phân tích thiết kế hệ thống quản lí dịch vụ bưu phẩm được triển khai trên
môi trường nhiều người sử dụng.
2. Quản lí và báo cáo tiền thuế hải quan, tiền gửi bưu phẩm, tiền phí lưu kho và
kiểm hóa.
3. Truy tìm nhanh thông tin bưu phẩm khi biết một phần thông tin liên quan.
c. Phạm vi
-
Do phạm vi môn học chỉ dừng lại ở mức phân tích và thiết kế nên việc khảo
sát thực tiễn của đề tài này chủ yếu dựa vào tài liệu, sách vở, Internet…
- Nằm trong giới hạn môn học Phân tích thiết kế hệ thống thông tin và các yêu
6
cầu trên.
d. Nhận xét
- Do đề bài không nói đến phần giá cước phải trả khi gửi bưu phẩm nên ta sẽ
thêm phần đó. Giá cước phải trả được tính dựa trên trọng lượng của bưu phẩm được
gửi.
- Vì yêu cầu chỉ là quản lí tiền thuế hải quan, tiền gửi bưu phẩm, thuế lưu
kho và kiểm hóa. Kiểm dịch thực phẩm và kiểm nghiệm văn hóa phẩm được thực hiện
một cách thủ công và giữ bí mật nên chúng ta sẽ không xây dựng ứng dụng tin học cho
các khâu này.
2. Phân tích hiện trạng hệ thống
a. Mô tả hệ thống
Dịch vụ bưu phẩm do Bưu điện kết hợp với hải quan, kiểm dịch thực phẩm và
kiểm nghiệm văn hóa phẩm để phục vụ việc gửi bưu phẩm đi nước ngoài và nhận bưu
phẩm từ nước ngoài.
lượng, trị giá hàng gửi, mô tả hàng gửi, số phiếu gửi và số hiệu bưu phẩm. Người nhận
sẽ kiểm tra phiếu và ký nhận. Sau đó người nhận sẽ đóng lệ phí lưu kho và kiểm hóa.
Phiếu thu lệ phí gồm: số phiếu thu, ngày thu, số hiệu bưu cục, họ tên người nộp tiền,
diễn giải, số tiền bằng số và bằng chữ.
Sau khi nhận hàng, người nhận sẽ làm thủ tục hải quan và điền vào “Tờ khai hàng
nhập khẩu phi mậu dịch”, gồm các thông tin tương tự như tờ khai hàng hóa xuất khẩu
phi mậu dịch.
Nếu hang liên quan đến văn hóa phẩm, người nhận sẽ làm thủ tục như trên phần gửi
bưu phẩm. Nếu hàng liên quan thực phẩm thì người nhận sẽ làm thủ tục kiểm dịch.
Người nhận sẽ khai báo thực phẩm gồm: họ tên và địa chỉ người gửi, họ tên và địa chỉ
người nhận, chi tiết về loại thực phẩm, số lượng, nội dung. Nhân viên kiểm dịch thực
phẩm sẽ cho số giấy khai và hẹn ngày nhận lại cùng lệ phí phải nộp. b.
Hiện trạng tin học
Qua khảo sát và tìm hiểu phương thức hoạt động của các Bưu điện, ta thấy rằng
công việc hàng ngày của Bưu điện thông qua nhiều giai đoạn, khối lượng công tương
đối việc lớn, xảy ra liên tục không gián đoạn, đặc biệt là công tác thu ngân và lập phiếu
gửi, nhận hàng hóa ở quầy. Dữ liệu luôn biến động và đòi hỏi tính chính xác thật cao .
Để quản lý công việc tốt cần phải sử dụng nhiều biểu mẩu, sổ sách, việc lưu lại các
hồ sơ dữ liệu được lặp đi lặp lại nhiều lần và kiểm tra qua nhiều khâu sẽ tốn thời gian và
nhân lực, từ đó cũng khó tránh khỏi những sai sót dữ liệu hoặc không hoàn toàn chính
xác. Khi có sai sót xảy ra thì việc tìm kiếm để khắc phục dữ liệu sẽ rất khó khăn. Nếu
không có những biện pháp giải quyết kịp thời và hợp lý có thể gây ra những nhầm lẫn
dữ liệu nghiêm trọng , gây mất mác tài sản của khách hàng, gây thiệt hại cho Bưu điện
•
Báo cáo tiền phí lưu kho và kiểm hóa.
•
In các báo cáo về phí lưu kho và kiểm hóa.
d. Quản lý danh mục
•
Cập nhật danh mục Bưu phẩm .
•
Cập nhật danh mục Khách hàng.
•
Cập nhật danh mục Nhân viên.
•
Cập nhật danh mục Kho.
e. Quản lý “bán hàng”
•
Lập các phiếu gửi, nhận bưu phẩm, phiếu thu lệ phí.
•
Báo cáo doanh thu theo ngày, tháng , quí, năm.
f. Quản trị hệ thống dữ liệu
•
Lưu trữ và phục hồi dữ liệu.
•
Kết thúc chương trình.
9
2. Yêu cầu phi chức năng
Hệ thống có khả năng phân quyền và bảo mật.
(Nhân viên)
Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhân viên làm việc trong quy trình gửi nhận
bưu phẩm.
Các thuộc tính:
- Mã nhân viên (MSNV):Thuộc tính khóa để phân biệt nhân viên này với nhân
viên khác.
- Tên nhân viên (TenNV),Ngày sinh nhân viên (NgaySinhNV),Giới tính nhân
viên (GioiTinhNV), Địa chỉ nhân viên (DiaChiNV), Điện thoại nhân viên
(DienThoaiNV).
3.
Thực thể 3:
KHACH-HANG
(Khách hàng)
Mỗi thực thể tượng trưng cho một khách hàng có nhu cầu gửi hoặc nhận bưu
phẩm.
Các thuộc tính: 10
- Mã số khách hàng (MSKH): Thuộc tính khóa để phân biệt khách hàng
này với khách hàng khác.
- Họ tên khách hàng (HoTenKH), Số chứng minh nhân dân khách hàng
(SoCMNDKH), Số hộ chiếu khách hàng (SoHCKH), Địa chỉ khách hàng
(DiaChiKH), Điện thoại khách hàng (DienThoaiKH).
4.
Thực thể 4:
BUU-PHAM
- Tiền thuế hải quan (TienThueHQ), Ngày mở tờ khai (NgayTK), Loại tờ
khai( LoaiTK): loại tờ khai Hải quan xuất hay nhập khẩu.
7. Thực thể 7:
MAT-HANG-BP
(Mặt hàng bưu phẩm)
Mỗi thực thể tượng trưng cho một loại mặt hàng nào đó trong bưu phẩm.
Các thuộc tính:
11
- Mã số mặt hàng bưu phẩm (MS-MHBP): Thuộc tính khóa để phân
biệt mặt hàng này với mặt hàng khác.
- Tên mặt hàng (TenMH).
- Đơn vị tính (DonViTinh): Đơn vị tính của của từng mặt hàng như: cái,
kg,…
- Trị giá tính thuế (TriGiaThue): Giá trị hàng hóa khi chưa tính thuế.
8. Thực thể 8:
PHIEU-THU-LP
(Phiếu thu lệ phí)
Mỗi thực thể tượng trưng cho một phiếu thu lệ phí gửi bưu phẩm hay một
phiếu thu phí lưu kho và kiểm hóa.
Các thuộc tính:
- Mã số phiếu thu lệ phí (MS-PTLP): Thuộc tính khóa dùng để phân
biệt phiếu thu lệ phí này với phiếu thu lệ phí khác.
- Số hiệu bưu cục (SHBC), Số tiền (SoTien), Ngày thu (NgayThu).
- Diễn giải (DienGiai): Những chú thích, diễn giải thêm trên phiếu thu lệ
phí.
- Thanh toán (ThanhToan): Phiếu đã được thanh toán hay chưa.
9. Thực thể 9:
NGUOI-GN-ONN
(Người gửi hoặc nhận ở nước ngoài)
PHIEU-XUAT-KHO
(Phiếu nhập kho)
Mỗi thực thể tượng trưng cho một phiếu xuất kho.
Các thuộc tính:
- Mã số phiếu xuất kho (MS-PXK): Thuộc tính khóa dùng để phân biệt các
phiếu xuất kho khác nhau.
- Ngày phiếu xuất (NgayPX): Ngày lập phiếu xuất kho.
13. Thực thể 13:
NUOC
(Nước)
Mỗi thực thể tượng trưng cho một nước nào đó.
Các thuộc tính:
-
Mã số nước (MSN): Mã số từng nước dùng để phân biệt nước này với
nước khác.
-
Tên nước (TenNuoc): Tên nước tương ứng với các mã nước.
b. Mô hình ERD
Sau khi phân tích các mối kết hợp giữa các thực thể ta có mô hình dữ liệu
ERD như sau:
3) KHACH-HANG (
MSKH
, TenKH, DiaChiKH, SoCMNDKH, SoHCKH,
DienThoaiKH)
4) BUU-PHAM (
MSBP
, TrongLuong, TriGia, Ngay, GiaCuoc, Tinh Trang,
MSNV
,
MS-NGN-ONN
,
MS-PTLP
,
MS-TKHQ
,
MS-PGNBP
,
MQG )
5) NGUOI-GN-ONN (
MS-NGN-ONN
, DiaChi, Ten, SoCMND, SoHC,
DienThoai)
6) MAT-HANG-BP (
MS-MHBP
, TenMH, DonViTinh, TriGiaThue, DoGiaThue,
ThueSuat)
11) KHO_NHAN-VIEN (
MSNV
,
MSK
)
12) PHIEU-NHAP-KHO (
MS-PNK
, NgayPN,
MSNV
,
MSK
, SoLuong)
13) BUU-PHAM_PHIEU-NHAP-KHO (
MSBP
,
MS-PNK
)
14) PHIEU-XUAT-KHO (
MS-PXK
, NgayPX,
MSNV
,
MSK,
SoLuong
)
15) BUU-PHAM_PHIEU-XUAT-KHO (
Ngày lập: 29/5/2008
STT Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu
dữ liệu
Loại dữ
liệu
Miền giá
trị
Số
byte
Ràng
buộc
1 MSDV Mã số đơn vị C B 10 ký tự 10 PK
2 TenDV Tên đơn vị C B 10 ký tự 10
Tổng số 20
Kiểu chuỗi:
MSDV : cố định, không unicode
TenDV: không cố định, không unicode
3.2
Quan hệ Nhân viên
NHAN-VIEN (
MSNV
, TenNV, NgaySinhNV, GioiTinhNV, DiaChiNV,
DienThoaiNV,
MSDV
)
C K 10 ký tự 10
7 MSDV Mã số đơn vị C B 10 ký tự 10 FK
Tổng số 127
3
Kiểu chuỗi:
MSNV: cố định, không mã unicode
TenNV: không cố định, mã unicode
NgaySinhNV: không cố định, mã unicode
GioiTinhNV: không cố định, mã unicode
DiaChiNV: không cố định, mã unicode
DienThoaiNV: không cố định, không unicode
MSDV: cố định, không unicode3.3 Quan hệ Khách hàng
KHACH-HANG (
MSKH
, TenKH, DiaChiKH, SoCMNDKH, SoHCKH,
DienThoaiKH)
Tên quan hệ:
KHACH-HANG
Ngày lập: 29/5/2008
STT Tên
thuộc tính
Kiểu chuỗi:
MSKH: cố định, không mã unicode
TenKH: không cố định, mã unicode
SoCMNDKH: không cố định, không mã unicode
SoHCKH: không cố định, không mã unicode
4
DiaChiKH: không cố định, mã unicode
DienThoaiKH: không cố định, không mã unicode3.4 Quan hệ Bưu phẩm
BUU-PHAM (
MSBP
, TrongLuong, TriGia, Ngay, GiaCuoc, Tinh Trang,
MSNV
,
MS-NGN-ONN
,
MS-PGNBP,
MS-PTLP
,
MS-TKHQ
,
MQG )
Tên quan hệ:
BUU-PHAM
C B 10 ký tự 10 FK
10 MS-PTLP Mã số phiếu thu
lệ phí
C B 10 ký tự 10 FK
11 MS-TKHQ Mã số tờ khai hải
quan
C B 10 ký tự 10 FK
12 MQG Mã số quốc gia C B 3 ký tự 3 FK
Tổng số 111
Kiểu chuỗi:
MSBP: cố định, không mã unicode
TrongLuong: không cố định, không mã unicode
TriGia: không cố định, không mã unicode
GiaCuoc: không cố định, không mã unicode
TinhTrang: không cố định, không mã unicode
MS-NGN-ONN: cố định, không mã unicode
5
MS-PGNBP: cố định, không mã unicode
MS-PTLP: cố định, không mã unicode
MS-TKHQ: cố định, không mã unicode
MQG: không cố định, không mã unicode
3.5 Quan hệ Người gửi (nhân) ở nước ngoài
NGUOI-GN-ONN (
MS-NGN-ONN
, DiaChi, Ten, SoCMND, SoHC,
DienThoai)
C B 50 ký tự 50
4 SoCMND Số CMND
người gửi(nhận)
ở nước ngoài
C B 10 ký tự 10
5 SoHC Số hộ chiếu
người gửi(nhận)
ở nước ngoài
C Đ 15 ký tự 15
5 DienThoai Điện thoại
người gửi(nhận)
ở nước ngoài
C K 10 ký tự 10
Tổng số 130 6
3.6 Quan hệ Mặt hàng bưu phẩm
MAT-HANG-BP (
MS-MHBP
, TenMH, DonViTinh, TriGiaThue,
DoGiaThue, ThueSuat)
TriGiaThue: không cố định, không mã unicode
DonGiaThue: không cố định, không mã unicode
ThueSuat: không cố định, không mã unicode
3.7 Quan hệ Phiếu gửi (nhận) bưu phẩm
PHIEU-GN-BP (
MS-PGNBP
, LoaiG-N, NgayG-N,
MSNV
,
MSBP
,
MSKH
)
Tên quan hệ:
PHIEU-GN-BP
Ngày lập: 29/5/2008
STT Tên thuộc
tính
Diễn giải Kiểu
dữ liệu
Loại
dữ
liệu
Miền giá
trị
Số
byte
Tên quan hệ:
PHIEU-THU-LP
Ngày lập: 29/5/2008
STT Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu
dữ
liệu
Loại dữ
liệu
Miền giá
trị
Số
byte
Ràng
buộc
1 MS-PTLP Mã số phiếu thu lệ
phí
C B 10 ký tự 10 PK
2 SHBC Số hiệu bưu cục C B 10 ký tự 10
3 SoTien Số tiền thuế phải
nộp
S B 10 ký tự 10
4 DienGiai Diễn giải C K 100 ký
tự
100
5 NgayThu Ngày thu N B 8 ký tự 8
Tên quan hệ:
TO-KHAI-HQ
Ngày lập: 31/5/2008
STT Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu
dữ liệu
Loại
dữ
liệu
Miền giá
trị
Số
byte
Ràng
buộc
1 MS-TKHQ Mã số tờ khai hải
quan
C B 10 ký tự 10 PK
2 TiênThueH
Q
Tiền thuế hải quan S B 10 ký tự 10
3 NgayLapTK Ngày lập tờ khai N B 8 ký tự 8
4 LoaiTK Loại tờ khai nhập
hay xuất có giá trị là
“nhap” hoặc “xuat”
C B 4 ký tự 4
5 MSKH Mã số khách hàng C B 10 ký tự 10 FK
6 MSNV Mã số nhân viên C B 10 ký tự 10 FK
9
3 DiaChiKho Địa chỉ kho C 50 ký tự 50
Tổng số 65
Kiểu chuỗi:
MSK: cố định, không mã unicode
TenKho: không cố định, mã unicode
DiaChiKho:
không cố định, mã unicode
3.11 Quan hệ KHO_NHAN-VIEN 3.12 Quan hệ Phiếu nhập kho
PHIEU-NHAP-KHO (
MS-PNK
, NgayPN,
MSNV
,
MSK
, SoLuong)Tên quan hệ:
PHIEU-NHAP-KHO
Ngày lập: 1/6/2008
STT Tên
Diễn giải Kiểu
dữ liệu
Loại
dữ
liệu
Miền giá
trị
Số
byte
Ràng
buộc
1 MSNV Mã số nhân viên C B 10 ký tự 10 PK
2 MSK Mã số kho C B 10 ký tự 10 FK
Tổng số 34
10
SoLuong: không cố định, không mã unicode
3.13 Quan hệ Bưu phẩm_Phiếu nhập kho
BUU-PHAM_PHIEU-NHAP-KHO (
MSBP
,
MS-PNK
)
Tên quan hệ:
BUU-PHAM_PHIEU-NHAP-KHO
Ngày lập: 3/6/2008
STT Tên thuộc
Ngày lập: 29/5/2008
STT Tên
thuộc tính
Diễn giải Kiểu
dữ liệu
Loại
dữ
liệu
Miền giá
trị
Số
byte
Ràng
buộc
1 MS-PXK Mã số phiếu xuất kho C B 10 ký tự 10 PK
2 NgayPX Ngày lập phiếu xuất C B 10 ký tự 10
3 MSNV Mã số nhân viên C B 10 ký tự 10 FK
4 MSK Mã số kho C B 10 ký tự 10 FK
5 SoLuong Số lượng bưu phẩm
trong phiếu xuất
S B 10 ký tự 10
Tổng số 50
Kiểu chuỗi:
MS-PXK: cố định, không mã unicode
SoLuong: không cố định, không mã unicode
2 MS-PXK Mã số phiếu xuất kho C B 10 ký tự 10 FK
Tổng số 20
3.16 Quan hệ Bưu phẩm_Mặt hàng bưu phẩm
BUU-PHAM_MAT-HANG-BP (
MSBP
,
MS-MHBP,
SoLuong)
Tên quan hệ:
BUU-PHAM_MAT-HANG-BP
Ngày lập: 29/5/2008
STT Tên thuộc
tính
Diễn giải Kiểu
dữ liệu
Loại dữ
liệu
Miền
giá trị
Số
byte
Ràng
buộc
1 MSBP Mã số bưu phẩm C B 10 ký
tự
10 PK,
FK
dữ liệu
Miền giá
trị
Số
byte
Ràng
buộc
1 MQG Mã số quốc gia C B 10 ký tự 10 PK
2 TenQG Tên quốc gia C B 20 ký tự 20
Tổng số 30
12
4. Mô tả bảng tổng kết
a
.Tổng kết quan hệ
STT Tên quan hệ Số byte
1
BUU-PHAM
111
2 BUU-PHAM_MAT-HANG-BP 30
3 BUU-PHAM_ PHIEU-NHAP-KHO 20
4 BUU-PHAM_ PHIEU-XUAT-KHO 20
5 DON-VI 20
6 KHACH-HANG 130
7 KHO 75
8 KHO-NHAN-VIEN 34
9 MAT-HANG-BP 84