Download miễn phí Đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở vùng tây bắc
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 3
I - HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ. 3
1. Khái niệm đầu tư. 3
2. Phân loại đầu tư. 3
2.1. Đầu tư tài chính. 4
2.2. Đầu tư thương mại: 4
2.3. Đầu tư phát triển (đầu tư vật chất và trí tuệ). 5
II. VÀI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG NỀN KINH TẾ. 5
1. Đặc điểm của đầu tư phát triển. 5
2. Vai trò của đầu tư phát triển trong nền kinh tế. 6
2.1. Đầu tư trên giác độ toàn bộ nền kinh tế. 6
2.2. Trên giác độ vi mô (của cơ sở sản xuất kinh doanh). 11
2.3. Đối với các cơ sở vô vị lợi (hoạt động không thể thu lợi cho bản thân mình). 11
3. Kinh nghiệm của một số nước đối với vấn đề đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. 12
III. VỐN ĐẦU TƯ. 14
1. Khái niệm vốn đầu tư. 14
2. Các nguồn hình thành vốn đầu tư. 14
2.1. Nguồn trong nước. 14
2.2. Nguồn ngoài nước. 15
3. Nội dung vốn đầu tư: 16
3.1. Trên giác độ quản lý vĩ mô (quản lý Nhà nước). 17
3.2. Trên giác độ quản lý vi mô (các cơ sở). 17
IV. TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ. 18
1. Khái niệm: 18
2. Mục tiêu của quản lý hoạt động đầu tư. 18
2.1. Trên giác độ quản lý vĩ mô: 18
2.2. Trên giác độ từng cơ sở doanh nghiệp có vốn đầu tư: 19
3. Nhiêm vụ của quản lý hoạt động đầu tư. 19
3.1. Quản lý về phía Nhà nước. 19
3.2. Quản lý về phía các cơ sở. 21
4. Cơ chế quản lý hoạt động đầu tư. 22
5. Các công cụ quản lý hoạt động đầu tư. 25
6. Tổ chức quản lý hoạt động đầu tư. 26
V. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ. 27
1. Kết quả của hoạt động đầu tư. 27
2. Hiệu quả kinh tế của đầu tư. 28
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG TÂY BẮC
TRONG NHỮNG NĂM QUA 29
I. VÀI NÉT VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG TÂY BẮC. 29
1. Vị trí của vùng Tây Bắc trong nền kinh tế quốc dân 29
2. Đặc điểm về địa lý, địa hình 30
3. Vai trò của vùng Tây Bắc đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, đối với an
ninh quốc phòng và sự ổn định chính trị của đất nước cũng như việc bảo
vệ môi trường của đất nước. 32
3.1. Vai trò của Tây Bắc đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. 32
3.2. Vai trò của vùng Tây Bắc đối với nền an ninh quốc phòng và sự ổn
định chính trị của đất nước. 33
3.3. Vai trò của vùng Tây Bắc đối với việc đảm bảo môi trường của đất nước. 33
4. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc. 34
II. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI Ở VÙNG TÂY BẮC
TRONG NHỮNG NĂM QUA. 40
1 .Nguồn vốn đầu tư. 41
2. Các hình thức hoạt động và lĩnh vực đầu tư cho vùng Tây Bắc. 47
III. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC DO ĐẦU TƯ MANG LẠI TRONG NHỮNG
NĂM QUA. 53
1. Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất và đời sống các tỉnh
trong vùng được nâng cấp và phát triển. 53
2. Nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá nhanh. 54
3. Cơ cấu kinh tế của các tỉnh vùng Tây Bắc đang chuyển dịch theo
chiều hướng tiến bộ. 55
4. Công tác định canh, định cư đã có bước tiến quan trọng. 57
5. Về lĩnh vực y tế - văn hoá - giáo dục có sự tiến bộ rõ rệt. 58
6. Đời sống một số mặt của người dân bắt đầu được cải thiện. 59
7. Tệ nạn trồng và hút thuốc phiện đã giảm một cách căn bản. 60
8. Trật tự an ninh quốc phòng được giữ vũng. 61
IV. NHỮNG KHÓ KHĂN TỒN TẠI CẢN TRỞ VIỆC ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-
XÃ HỘI CỦA VÙNG. 62
V. MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN CƠ BẢN GÂY RA KHÓ KHĂN CẢN TRỞ VIỆC
ĐẦU TƯ CHO VÙNG TÂY BẮC THỜI GIAN QUA. 65
1. Trình độ dân trí thấp. 65
2. Kinh tế miền núi còn mang nặng tính tự cung,tự cấp, kinh tế hàng hoá
kém phát triển. 66
3. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của các tỉnh miền núi quá yếu kém và khó
khăn so với tất cả các vùng khác trong cả nước, đặc biệt là so với các tỉnh
phía nam, do vậy không thuận lợi cho việc đầu tư. 66
4. Trình độ của cán bộ quản lý chưa cao 67
CHƯƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG TÂY BẮC TRONG NHỮNG NĂM TỚI. 69
I. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI VÙNG TÂY BẮC TỪ NAY
ĐẾN NĂM 2005 VÀ NĂM 2010. 69
II. PHƯƠNG HƯỚNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG TÂY BẮC
TỪ NAY ĐẾN NĂM 2005 - 2010. 74
1.Cần tăng cương mức đầu tư cho vùng trong những năm tới 74
2. Đổi mới cách đầu tư: 78
3. Một số chính sách khuyến khích việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
Vùng Tây Bắc 80
3.1. Chính sách về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. 80
3.2. Chính sách về đầu tư đào tạo cán bộ và nâng cao trình độ đầu tư. 81
3.3. Chính sách khuyến khích các tổ chức đoàn thể xã hội trong việc đầu tư cho
miền núi Vùng Tây Bắc. 82
3.4. Chính sách thuế. 82
III - CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG TÂY BẮC 83
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-10-31-de_tai_mot_so_giai_phap_nham_nang_cao_hieu_qua_dau.QllhWVNWQo.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-43113/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
về mọi mặt . cơ sở hạ tầng yếu kém nhất là trong giao thông vận tải , cấp điện ,cấp nước ,thông tin liên lạc. Hệ thống giao thông đang là trở ngại lớn trong phát triển kinh tế - xã hội khu vực, do đường quá hẹp quá xấu ,quanh co uốn lượn nhiều nên việc đi lại rất khó khăn; vào mùa mưa thường tắc nghẽn giao thông hàng tuần , thậm chí hàng tháng ... Còn đường về huyện hầu hết là đường đất đá,việc đi lại cực kỳ khó khăn,nguy hiểm, phương tiện đi lại nhanh bị hư hỏng và vào mùa mưa thường không đi lại được, đường lên xã kém phát triển,hiện nay còn rất nhiều xã chưa có đường ô tô đến trung tâm.
Tuy là khu vực có nhà máy thuỷ điện lớn nhất cả nước và vùng Đông Nam á, nhưng hiện nay số xã được dùng điện vào diện ít nhất so với các vùng trong cả nước, việc cấp nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất còn rất yếu kém. hầu hết các thị xã phải dùng các hệ thống nước chảy từ trên núi xuống mà chưa được xử lý, thông tin liên lạc chỉ mới phát triển ở khu vực đô thị, ven các trục đường giao thông là chủ yếu... còn ở nông thôn và miền núi thì rất hạn chế, hiện nay còn rất nhiều xã chưa có điện thoại.
Như vậy, để cho sản xuất hàng hoá phát triển, đời sống vật chất tinh thần của người dân trong vùng ngày một thay đổi theo chiều hướng ngày một cao đòi hỏi chúng ta phải đánh giá một cách chính xác nhất về hiện trạng kinh tế-xã hội để từ đó làm cơ sở xem xét một cách đúng đắn tình hình sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế- xã hội của vùng,đưa ra các giải pháp cụ thể mang tính khả thi phù hợp với điều kiện kinh tế -xã hội của vùng. Để khai thác lợi thế sẵn có của vùng đưa Tây Bắc tiến kịp các vùng khác trong cả nước.
II. TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -XÃ HỘI Ở VÙNG TÂY BẮC TRONG NHỮNG NĂM QUA.
Thấy rõ vị trí quan trọng của vùng Tây Bắc như vậy nên Đảng ta đã chủ trương “phải phát triển vùng Tây Bắc toàn diện cả về kinh tế, chính trị văn hoá,xã hội,quốc phòng, an ninh, trong đó trọng tâm là phát triển kinh tế - xã hội gắn với thực hiện tốt chính sách dân tộc của Đảng. Quan tâm đúng mức đến việc giải quyết các vấn đề xã hội, cải thiện đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân.
Để làm được điều này trên thực tế phải thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, một mặt pháp luật phải bảo đảm quyền bình đẳng đó, mặt khác phải có chính sách và tạo điều kiện để nhân dân các dân tộc ở vùng Tây Bắc vươn lên mạnh mẽ, phát triển kinh tế ,văn hoá từng bước nâng cao năng xuất lao động,nâng cao vật chất tinh thần của người dân. coi trọng đào tạo cán bộ người dân tộc, tôn trọng và phát huy những phong tục tập quán và truyền thống văn hoá tốt đẹp của các dân tộc. Nền văn minh của vùng phải được xây dựng trên cơ sở mỗi dân tộc phát huy bản sắc văn hoá của mình, vừa tiếp thu tinh hoa văn hoá của các dân tộc khác và góp phần phát triển nền văn hoá chung của cả nước, tạo ra sự phong phú, đa dạng trong nền văn minh của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Muốn vậy, nhà nước cần đầu tư một lượng vốn thích đáng hơn cho vùng Tây Bắc, trước mắt tập trung đầu tư cho phát triển giao thông vận tải, thông tin liên lạc, điện và nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt của dân cư. đồng thời, cần xây dựng những chính sách phù hợp, tạo điều kiện và động viên mạnh mẽ nhân dân vùng tây bắc khai thác tiềm năng và thế mạnh của vùng,phát triển kinh tế hàng hoá, kinh doanh có hiệu quả, từng bước tự tích luỹ để đầu tư xây dựng và phát triển vùng Tây Bắc.”
1 .Nguồn vốn đầu tư.
Chúng ta biết rằng vốn đầu tư là một trong những yếu tố quan trọng nhất đối với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội.
Việc đầu tư phát triẻn kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc được Đảng và chính phủ quan tâm ngay từ ngày Miền Bắc hoàn toàn giải phóng năm 1954. thời kỳ đó, mặc dầu mới bước ra khỏi chiến tranh, ngân sách của nhà nước còn rất hạn hẹp xong nhà nước ta cũng đã dành cho Tây Bắc phần đầu tư thoả đáng để phát triển kinh tế - xã hội .
Nhờ sự đầu tư đó nhiều tuyến đường quốc lộ 6, quốc lộ 37, quốc lộ 40, quốc lộ 12 , quốc lộ 279, quốc lộ 100, quốc lộ 32, quốc lộ 15, quốc lộ 21, được sửa sang nâng cấp . Các tuyến đương hàng không được khôi phục và đi vào hoạt động, nhờ đó mà có sự nối liền các hoạt dộng kinh tế- văn hoá xã hội giữa miền ngược và miền xuôi.
Các trung tâm công nghiệp được củng cố, khôi phục hay xây dựng mới ở các tỉnh ngành công nghiệp chế biến, các lâm trường quốc doanh- nông trường quốc doanh, cũng được xây dựng ở hầu hết các tỉnh vùng tây Bắc, nhiều cơ sở cho đến nay vẫn còn rất nổi tiếng như nông trường Mộc Châu, nông trường Điện Biên.. .
Nhà nước cũng đã đặc biệt quan tâm đến đầu tư cho giáo dục và y tế, văn hoá của vùng. Bởi vậy, đầu những năm 60 của thế kỷ này nhiều bệnh tật cố hữu của vùng như sốt rét, thương hàn,.. . đã bị đẩy lùi, nạn mù chữ về cơ bản đã được thanh toán, tệ nạn trồng thuốc phiện và hút thuốc phiện đã chấm dứt, bộ mặt của vùng thay đổi hết sức nhanh chóng.
Cuối những năm 1970 và đầu nhữnh năm1980 ,do yếu tố khách quan và chủ quan đã đưa nền kinh tế nước ta lâm vào khủng hoảng trầm trọng.Đây cũng là thời kỳ đầu tư cho vùng gặp nhiều khó khăn bởi vậy, kinh tế - xã hội của vùng xuống cấp nghiêm trọng.
Sau đại hội toàn quốc lần thứ 6 của Đảng(tháng 12/1986) đặc biệt sau nghị quyết 22 của Bộ chính trị về một số chủ trương, chính sách lớn phát triển kinh tế - xã hội miền núi (khoá 6 tháng11/1989) việc đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc mới được tăng cường một cách mạnh mẽ.
Trong kế hoạch 5 năm 1994-1998 bằng những chính sách khuyến khích và đồng bộ, Nhà nước đã huy động được nhiều nguồn vốn khác nhau phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc .
* Nguồn vốn đầu tư tập chung từ ngân sách Nhà nước giao cho các tỉnh ở vùng Tây Bắc quản lý trong giai đoạn này là 1342 tỷ đồng bằng 2,42% so với tổng số vốn đầu tư của toàn quốc .
Trong đó chia ra.
- Tỉnh Lai Châu: 550.421.000.000 đồng
- Tỉnh Sơn La : 454.626.000.000 đồng
- Tỉnh Hoà Bình : 337.936.000.000 đồng
Ngoài việc đầu tư trực tiếp , vốn đầu tư của trung ương dành cho Tây Bắc còn được thể hiện thông qua các Bộ chức năng của chính phủ. Giai đoạn 1994-1998 tổng vốn đầu tư tập trung cho các Bộ quản lý được thực hiện trên địa bàn vùng Tây Bắc là 1600 tỷ đồng. Như vậy, toàn vốn đầu tư lấy từ ngân sách trung ương cho vùng Tây Bắc thời kỳ này là 2942 tỷ đồng chiếm 6.31% tỷ số vốn đầu tư cho cả nước.
Bảng 5 : Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng cơ và các chương trình kế hoạch năm 1994 - 1998
TỔNG SỐ A + B
TỔNG VỐN KẾ HOẠCH 94-98
VỐN CÁC CHƯƠNG TRÌNH
2.942,985
598,360
Tổng vốn đầu tư trực tiếp các tỉnh miền Núi
15.181,438
5.234,226
A. Tổng vốn đầu tư trực tiếp các tỉnh vùng Tây Bắc
Trong đó :
Lai Châu
Sơn La
Hoà Bình
1.342,985
550,421
454,628
337,936
526,726
191,312
197,208
138,206
B. Vốn đầu tư...