Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý tiền lương - Pdf 33


Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Lời mở đầu........................................................................................................3
chơng I : Một số vấn đề về phơng pháp luận trong hệ
thống thông tin quản lý tiền lơng..............................................4
chơng I : Một số vấn đề về phơng pháp luận trong hệ thống
thông tin quản lý tiền lơng............................................................................4
I. Cơ sở lý luận về tiền lơng và các hình thức trả lơng................4
1. Cơ sở lý luận và bản chất của tiền lơng...................................................4
2. Hình thức trả lơng theo thời gian.............................................................4
2.1 Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản.........................................5
2.2 Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng.........................................5
3. Chế độ bảo hiểm xã hội...........................................................................6
3.1 Khái niệm:.............................................................................6
3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội..............................................................6
3.3 Các chế độ BHXH.................................................................6
4. Chế độ tính lơng của Công ty..................................................................7
II. Phơng pháp luận phân tích _ thiết kế hệ thống thông tin.......8
1. Một số vấn đề về hệ thống thông tin.......................................................8
1.1 Khái niệm hệ thống thông tin ...............................................................8
1.2 Hệ thống thông tin quản lý MIS............................................................8
1.3 Hệ thống thông tin kế toán....................................................................9
2. Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin..................9
3. Phơng pháp phát triển một hệ thống thông tin......................................10
4. Các giai đoạn phát triển hệ thống..........................................................11
5. Công cụ mô hình hoá.............................................................................13
6. Các giai đoạn trong quá trình xây dựng mô hình dữ liệu......................14
chơng II : Phân tích bài toán............................................................17
chơng II : Phân tích bài toán......................................................................17
III. Giới thiệu bài toán..................................................................................17


- 2 -

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Lơng bổng là một vấn đề nhức nhối của hầu hết các công ty tại Việt
Nam. Đây là một đề tài đã từng gây tranh luận sôi nổi trên diễn đàn quốc hội
Việt Nam trong nhiều năm qua, và hiện nay nó vẫn còn là đề tài nóng bỏng đối
với Việt Nam. Vì vậy quản lý tiền lơng trong các Công ty ngày càng đợc quan
tâm, Công ty tổ chức hoạt động có tốt hay không, có phát triển mạnh hay không
phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý đặc biệt là quản lý tiền lơng.
Trớc kia khi máy tính cha đợc sử dụng rộng rãi thì mọi công tác quản lý
tiền lơng đều thực hiện bằng thủ công tức là đòi hỏi phải có một số lợng ngời
nhất định nào đó có thể đảm nhận công việc này và mọi giấy tờ sổ sách lu trữ
bằng các trang giấy. Thử nghĩ sau khoảng thời gian dài hoạt động thì số lợng sổ
sách giấy tờ sẽ là bao nhiêu. Đó là cha kể đến côngviệc tính toán có nhiều sai
xót, nhầm lẫn và khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin khi cần thiết
Khi máy tính ra đời và ứng dụng vào thực tiễn ngày càng nhiều đã giúp
cho việc quản lý trở nên dễ dàng hơn. Máy tính có thể lu trữ lợng lớn thông tin
mà không cần đến sổ sách, có thể tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng mà
không tốn công sức tìm kiếm, hạn chế đợc những sai sót trong tính toán tiền l-
ơng cho công nhân viên. Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc tin học hoá
trong công tác quản lý em đã chọn đề tài xây dựng chơng trình hỗ trợ hệ thống
quản lý tiền lơng theo thời gian nhằm cập nhật, tìm kiếm, tính toán thông tin về
tiền lơng một cách nhanh chóng.
Nội dung gồm có 3 chơng:
Chơng I : Các vấn đề về phơng pháp luận trong hệ thống
quản lý tiền lơng
Chơng II : Phân tích bài toán


Hầu hết các công ty tại các nớc phát triển trên thế giới đều áp dụng theo
phơng pháp này. Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những ng-
ời làm công tác quản lý, còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở những bộ

- 4 -

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
phận không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính
chất của sản xuất hạn chế, nếu thực hiện trả công theo sản phẩm sẽ không bảo
đảm đợc chất lợng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực.
Hình thức tiền lơng trả theo thời gian có hai chế độ: theo thời gian đơn
giản và theo thời gian có thởng.
2.1 Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền lơng
nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời
gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định.
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động
chính xác, khó đánh giá công việc chính xác.
L
TT
= L
CB
x T
Trong đó:
L
TT
: Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc.
L
CB
: Tiền lơng cấp bậc giờ tính theo thời gian.

3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành từ sự đóng góp của ngời sử sụng
lao động, ngời lao động và hỗ trợ của Ngân sách Nhà nớc. Quỹ dùng để chi trả
các chế độ bảo hiểm xã hội(theo nguyên tắc có đóng góp có hởng, mức hởng
tuỳ thuộc vào sự đóng góp), thời gian tham gia bảo hiểm xã hội và thực hiện
chức năng điều hoà xã hội.
3.3 Các chế độ BHXH
Có 5 chế độ sau :
3.1.1.1.1.a.1.1. Chế độ trợ ốm đau.
3.1.1.1.1.a.1.2. Tai nạn nghề
nghiệp.
3.1.1.1.1.a.1.3. Thai sản :
3.1.1.1.1.a.1.4. Hu trí:
3.1.1.1.1.a.1.5. Chế độ tử tuất.
Tóm lại: Chế độ bảo hiểm xã hội quy định quỹ bảo hiểm xã hội đợc
hình thành từ 2 nguồn sau đây:
Trích vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng của các đơn vị
bằng 15% tiền lơng thực tế phải trả.
Trích lơng ngời lao động 5%.

- 6 -

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ngoài ra theo quy định hiện nay ngời lao động còn phải nộp bảo hiểm y
tế cho cơ quan. Bảo hiểm bằng 1% tiền lơng để chi trả cho dịch vụ khám chữa
bệnh miễn phí. Doanh nghiệp sẽ thu hồi khoản này bằng cách trừ lơng của ngời
lao động.
4. Chế độ tính lơng của Công ty
Tính lơng cho CBCNV văn phòng dựa vào các yếu tố sau:
+ Bảng chấm công

Mô hình hệ thống thông tin
1.2 Hệ thống thông tin quản lý MIS
Là hệ thống trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ chức, các hoạt động
này nằm ở mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển quản lý hoặc lập kế hoạch

- 8 -
Xử lý và lưu
giữ
Kho dữ liệu
Thu nhập Phân phát
Đích
Nguồn

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
chiến lợc. Chúng dựa vào các cơ sơ dữ liệu đợc tạo ra bởi các hệ xử lý giao dịch
cũng nh từ các nguồn dữ liệu ngoài tổ chức để tạo ra các báo cáo cho các nhà
quản lý một cách định kỳ hoặc theo yêu cầu. Các báo cáo này tóm tắt tình hình
về một mặt đặc biệt nào đó của tổ chức. Từ các báo cáo này chúng ta có thể so
sánh các dữ liệu hiện thời của các doanh nghiệp trong cùng một ngành công
nghiệp, dữ liệu hiện thời và các dữ liệu lịch sử. Hệ xử lý giao dịch vận hành tốt
hay xấu có ảnh hởng rất lớn đến chất lợng thông tin mà các hệ thống thông tin
quản lý sản sinh ra. Các hệ thống thông tin quản lý nh: hệ thống phân tích năng
lực bán hàng, theo dõi chi tiêu, theo dõi năng suất hoặc vắng mặt của nhân viên,
nghiên cứu về thị trờng
1.3 Hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán là tập hợp các nguồn lực nh con ngời, thiết
bị máy móc đợc thiết kế nhằm biến đổi dữ liệu tài chính và các dữ liệu khác
thành thông tin
Mô hình hệ thống thông tin tự động hoá
2. Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin

đa ra đợc chẩn đoán về tình hình thực tế. Thiết kế là nhằm mục đích xác định
các bộ phận của một hệ thống mới có khả năng cải thiện tình trạng hiện tại và
xây dựng các mô hình lô gíc và mô hình vật lý ngoài của hệ thông đó. Việc thực
hiện hệ thống thông tin liên quan tới xây dựng mô hình vật lý trong của hệ
thống mới và chuyển mô hình đó sang ngôn ngữ tin học. Cài đặt một hệ thống
là tích hợp nó vào hoạt động của tổ chức.
Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển hệ thống thông tin:
+ Những vấn đề về quản lý
+ Những yêu cầu mới của nhà quản lý: điều này sẽ dẫn đến sự cần
thiết của một dự án phát triển một hệ thống thông tin mới hay các đổi mới của
doanh nghiệp cạnh tranh cũng có tác động mạnh vào động cơ buộc doanh
nghiệp phải có những hành động đáp ứng.
+ Sự thay đổi của công nghệ: khi xuất hiện công nghệ mới có thể dẫn
đến việc tổ chức phải xem lại thiết bị hiện có trong hệ thống thông tin của mình
Thay đổi sách lợc chính trị: điều này có thể xảy ra khi nhà quản lý sử
dụng phơng tiện thông tin mở rộng quyền lực của mình.
3. Phơng pháp phát triển một hệ thống thông tin
Dự án phát triển hệ thống thông tin với mục đích là có đợc một sản
phẩm đáp ứng yêu cầu ngời sử dụng, nó phù hợp với hoạt động của công ty,
chính xác về mặt kỹ thuật, tuân thủ các giới hạn về tài chính và thời gian định
trớc. Để phát triển một hệ thống thông tin không nhất thiết phải theo đuổi một
phơng pháp. Tuy nhiên không có phơng pháp ta có nguy cơ không đạt đợc
những mục tiêu định trớc.
Một phơng pháp đợc định nghĩa nh một tập hợp các bớc và công cụ cho
pháp tiến hành một quá trình phát triển hệ thống thông tin chặt chẽ nhng dễ
quản lý hơn.Sau đây là ba nguyên tắc cơ sở chung của nhiều phơng pháp hiện
đại có cấu trúc phát triển một hệ thống thông tin:

- 10 -


thống thông tin, cho phép loại bỏ đợc các vấn đề của hệ thống thực tế và đạt đợc
những mục tiêu đã đợc thiết lập ở giai đoạn trớc. Thiết kế lôgíc bao gồm những
công đoạn sau:

- 11 -

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
a) Thiết kế cơ sở dữ liệu.
b) Thiết kế xử lý.
c) Thiết kế các luồng dữ kiệu vào.
d) Chỉnh sửa tài liệu cho mức lôgíc.
e) Hợp thức hoá mô hình lôgíc.
(iv) Đề xuất các ph-
ơng án của giải pháp
a) Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức.
b) Xây dựng các phơng án của giải pháp.
c) Đánh giá các phơng án của giải pháp.
d) Chuẩn bị và tính bày báo cáo của giải pháp.
e) Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất các ph-
ơng án giải pháp.
(v) Thiết kế vật lý
ngoài
Giai đoạn này đợc tiến hành sau khi một phơng án giải pháp đợc lựa
chọn. Thiết kế vật lý bao gồm hai tài liệu kết quả cần có: Trớc hết là một tài liệu
bao chứa tất cả các đặc trng của hệ thống mới sẽ cần cho ngời sử dụng và nó mô
tả cả phần thủ công và cả những giao diện với những phần tin học hoá. Những
công đoạn chính của thiết kế vật ký ngoài là:
a) Lập kế hoạch thiết kế vật lý ngoài.
b) Thiết kế chi tiết các giao diện (vào/ ra).
c) Thiết kế các thủ tục thủ công.

liệu, nguồn và đích nhng không hề quan tâm tới nơi, thời điểm và đối tợng chịu
trách nhiệm xử lý. Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ mô tả đơn thuần hệ thống thông tin
làm gì và để làm gì.
+ Ký pháp dùng cho sơ đồ luồng dữ liệu(DFD)
Ngôn ngữ sơ đồ luồng dữ liệu sử dụng 4 loại ký pháp cơ bản: thực thể,
tiến trình, kho dữ liệu và dòng dữ liệu.
Nguồn hoặc đích
Tên dòng dữ liệu Dòng dữ liệu
Tiến trình xử lý

- 13 -
Tên ngời/ bộ phận phát/
nhận tin
Tên tiến
trình xử

Tên tiến
trình xử


Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tệp dữ liệu Kho dữ liệu
Các ký pháp cơ bản của ngôn ngữ DFD
+ Các mức của DFD
Sơ đồ ngữ cảnh thể hiện rất khái quát nội dung chính của hệ
thống thông tin. Sơ đồ này không đi vào chi tiết mà mô tả sao cho chỉ cần một
lần nhìn là nhận ra nội dung chính của hệ thống. Để cho sơ đồ ngữ cảnh sáng
sủa, dễ nhìn có thể bỏ qua các kho dữ liệu, bỏ qua các xử lý cập nhật.
Phân rã sơ đồ: Để mô tả hệ thống chi tiết hơn ngời ta dùng kỹ
thuật phân rã sơ đồ. Bắt đầu từ sơ đồ mức khung cảnh, ngời ta phân rã ra thành

vào bộ phận của khoá thành một danh sách con mới. Sau đó lấy bộ phận đó làm
khoá cho danh sách mới. Đặt cho danh sách mới này một tên cho phù hợp với
nội dung của các thuộc tính trong danh sách.
Chuẩn hoá mức 3(3NF): quy định trong một danh sách không đợc
phép có sự phụ thuộc bắc cầu giữa các thuộc tính. Nếu thuộc tính Z phụ thuộc
hàm vào thuộc tính Y và thuộc tính Y phụ thuộc hàm vào thuộc tính X thì phải
tách chúng vào 2 danh sách cha quan hệ Z, Y và danh sách chứa quan hệ Y và
X. Sau đó xác định khoá và tên cho mỗi danh sách mới.
3.1.1.1.1.a.1.1. Xác định mối quan
hệ giữa các thực thể
Các bớc để xác định mối quan hệ:
Mô tả các thực thể(bảng) và các thuộc tính của nó.
Xác định các khoá chính( khoá chính và khoá ngoại lai.
Tiến hành chuẩn hoá dữ liệu đối với từng thực thể(bảng)
3.1.1.1.1.a.1.2. Thiết kế cơ sở dữ
liệu
Thiết kế cơ sở dữ liệu là xác định yêu cầu thông tin của ngời sử dụng
HTTT mới. Thiết kế cơ sở dữ liệu gồm các công việc sau:
Xác định mục đích của cơ sở dữ liệu: đây là công việc quan trọng
nhất. Là một cán bộ thiết kế một cơ sở dữ liệu(CSDL), họ cần phải biết rõ
CSDL này sẽ đợc dùng làm gì? Muốn vậy phải nghiên cứu xem ngời dùng
CSDL trong tơng lai cần trích rút những dữ liệu nào dới dạng những báo xáo
nh thế nào và sử dụng những dữ liệu ấy vào việc gì.
Phác hoạ mô hình dữ liệu: trớc hết là xác định các thực thể và thuộc
tính của mỗi thực thể đó. Xác định thực thể nào với thuộc tính nào cần đợc ghi
nhận và lu trữ trong CSDL sao cho có thể đạt đợc những mục đích đã đề ra.

- 15 -

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

Duyệt lại mô hình dữ liệu để phát hiện và khắc phục những khuyết
điểm của bản thiết kế CSDL.

- 16 -

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tạo lập CSDL: sau khi đã sửa và duyệt mô hình một cách chu đáo thì
có thể tiến hành phiên dịch mô hình thành CSDL, tạo bảng, ghi nhận những
mối quan hệ, điền dữ liệu vào các bảng và tạo ra các đối tợng khác của cơ sở dữ
liệu nh: mẫu(form), báo cáo,
chơng II : Phân tích bài toán
III. Giới thiệu bài toán
Bài toán quản lý tiền lơng là quản lý thông tin có liên quan tới lơng bao
gồm các thông tin: nhân viên, thời gian lao động, chấm công,mức lơng, hệ số l-
ơng, khen thởng, kỷ luật, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cách thức tính lơng,

Thông tin đầu vào của hệ thống bao gồm các thông tin về nhân viên,
thông tin về thời gian lao động của nhân viên, các thông tin về khen thởng, kỷ
luật, thông tin về thời gian lao động, các quy định về chế độ lao động và tiền l-
ơng cũng nh các chế độ bảo hiểm của doanh nghiệp Từ các thông tin đầu vào
và những yêu cầu của các doanh nghiệp sẽ tính toán tiền lơng cho mỗi nhân
viên đồng thời cũng đa ra đợc các báo cáo tổng hợp để trình lên ban lãnh đạo và
các phòng ban có liên quan.
IV. Mục đích xây dựng đề tài
Cùng với sự phát triển của xã hôị thì công nghệ thông tin và đang đợc đ-
a và ứng dụng trên phạm vi toàn thế giới, dần tiến tới tin học hoá tất cả các hoạt
động trong mọi lĩnh vực của các ngành nghề. Máy tính thực sự là công cụ
không thể thiếu đợc trong mọi hoạt động của xã hội trong thời đại bùng nổ
thông tin nh hiện nay. Chính vì thế việc quản lý nói chung và quản lý tiền lơng
nói riêng phải đợc tin học hoá toàn bộ, không còn làm theo lối thủ công sổ sách,

lao động làm việc trực tiếp cũng đông đảo. Phần lớn nguồn lao động này tập
trung ở công ty và các công trình ở các tỉnh thành. Bởi vậy phải tổ chức lu trữ
các bảng chấm công cho từng phòng ban, đội công trình và từng nhân viên
trong Công ty theo từng tháng. Để hệ thống tính toán đúng tiền lơng cho ngời

- 18 -

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
lao động thì bảng chấm công phải có đầy đủ các thông tin nh: tổng số ngày đi
làm thực tế, số ngày nghỉ phép, số ngaỳ công không hợp lệ và các ngày lễ trong
tháng. Vì vậy bộ phận quản lý chấm công phải lu trữ các thông tin cần thiết
trong bảng chấm công.
Vấn đề tiền lơng không chỉ là mối quan tâm của ngời lao động mà nó
còn là mối quan tâm của cả Công ty hay doanh nghiệp. Vì nó ảnh hởng trực tiếp
đến lợi ích của ngời lao động cũng nh doanh thu của Công ty hoặc doanh
nghiệp. Tiền lơng là một trong những động lực kích thích ngời lao động làm
việc hăng hái nhng đồng thời cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến sự mất ổn
định hay những thiệt hại trong nhiều mặt hoạt động kinh doanh mà Công ty hay
doanh nghiệp khó có thể đo lờng trớc đợc. Để việc quản lý tiền lơng bảo đảm đ-
ợc những chức năng của nó thì hệ thống thông tin cần phải chính xác trong từng
con số, cập nhật và thanh toán lơng kịp thời cho ngời lao động.
2. Hỗ trợ việc tìm kiếm
Để tránh mất thời gian của công ty cũng nh của nhân viên hệ thống cần
phải có công cụ tìm kiếm những thông tin liên quan đến nhân viên theo mã số
nhân viên,và theo thứ tự trong danh sách.
3. Lập các báo cáo thống kê.
In ra các báo cáo:
Báo cáo chi tiết: Báo cáo cụ thể tình hình lơng của nhân viên.
Báo cáo tổng hợp: Báo cáo lơng của nhân viên theo phòng ban.
Nói chung hệ thống quản lý tiền lơng theo thời gian phải đáp ứng đợc

chi tiết
Hệ thống thông tin
quản lý lương
Hệ thống thông tin
quản lý lương
Báo
cáo
tổng
hợp
Báo
cáo
tổng
hợp
Cập nhật
Cập nhật
Tìm kiếm
Tìm kiếm
Tìm
kiếm
theo

nhân
viên
Tìm
kiếm
theo

nhân
viên
Báo cáo

viên
Bổ
sung
nhân
viên
Loại
bỏ
nhân
viên
Loại
bỏ
nhân
viên
Cập
nhật
nhân
viên
Cập
nhật
nhân
viên

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2. Sơ đồ luồng dữ liệu.
2.1 Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống tính lơng.
Ngày công
Phiếu lơng Báo cáo

Yêu cầu Biểu nộp BHXH


Nhân viên
Giám đốc
Giám đốc
1.0
Kiểm tra
ngày công
1.0
Kiểm tra
ngày công
2.0
Tính
BHXH
2.0
Tính
BHXH
3.0
Tính lương
3.0
Tính lương
- 21 -

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.3 Sơ đồ phân rã chức năng mô tả hoạt động chấm công(CC) Nhân viên
Gửi ngày công

Ngày công hợp lệ


ơng
- 22 -

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
VII. Thiết kế Cơ sở dữ liệu
1. Thiết kế cơ sở dữ liệu đi từ các thông tin đầu ra.
Dựa vào các thông tin đầu ra: danh sách nhân viên, danh sách phòng
ban, bảng chấm công, bảng thanh toán lơng cho nhân viên các công trình, bảng
thanh toán lơng hành chính, danh sách nộp bảo hiểm xã hội ta có các thông
tin đầu ra sau:
Thông tin đầu ra Thuộc tính
Mã nhân viên
Họ tên nhân viên
Chức vụ
Mã phòng ban R
Phòng ban
Tên phòng ban
Ngày sinh
Giới tính
Quê quán
Trình độ
Ngày vào biên chế
Hệ số lơng cơ bản
Mức lơng cơ bản
Hệ số phụ cấp
Số hiệu khen thởng
Số hiệu kỷ luật
Hình thức kỷ luật R
Hình thức khen thởng R
Ngày có quyết định khen thởng,kỷ luật

Giới tính
Trình độ
Quê quán
Ngày vào biên chế
Hệ số lơng
Hệ số phụ cấp
Số hiệu khen thởng
Số hiệu kỷ luật
Phòng ban
Mã phòng ban
Tên phòng ban
Địa điểm
Điện thoại
Khen thởng
Số hiệu khen th ởng
Hệ số khen thởng
Hình thức khen thởng
Lý do khen thởng
Ngày quyết định
Kỷ luật
Số hiệu kỷ luật
Hệ số kỷ luật

- 24 -

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lý do kỷ luật
Hình thức kỷ luật
Ngày quyết định
Bảo hiểm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status