Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Anh
Phương
MỤC LỤC
Khác với các điều khiển giao diện người sử dụng, các điều khiển này không được
cung cấp bởi hệ điều hành. Thay vào đó, ta phải phân phát điều khiển bổ sung
vào các máy tính của người sử dụng để ứng dụng có thể sử dụng chúng 38
SV: Hoàng Thị Linh Lớp: Tin học –
Kinh tế
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Anh
Phương
LỜI GIỚI THIỆU
Ngày nay, trong đời sống xã hội nói chung, các cơ quan quản lý nhà nước
cũng như các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng, con người là nhân tố cực
kỳ quan trọng : bằng sự lao động và sáng tạo của mình con người sẽ thúc đẩy mọi
sự phát triển của xã hội. Vì vậy, đối với bất kỳ lĩnh vực nào thì con người cũng là
trung tâm của mọi sự điều khiển.
Trong những năm gần đây, việc chuyển đổi theo nền kinh tế thị trường theo
định hướng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà nước đã tạo nên bước phát triển
mạnh mẽ về mọi mặt của đất nước. Nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển và tiến
bộ, đặc biệt là lĩnh vực công nghệ thông tin, đòi hỏi các cấp lãnh đạo phải có
phương pháp quản lý con người một cách có khoa học và hiệu quả tốt nhất. Bất kỳ
doanh nghiệp nào cũng không thể thiếu lực lượng lao động và ở đây vấn đề quản trị
nhân sự sẽ là nòng cốt quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Chính vì vậy, việc
tổ chức và quản tri nhân lực cần được các cấp lãnh đạo quan tâm và có phương
pháp tối ưu mới đạt được hiệu quả cao trong công việc.
Xuất phát từ thực trạng, yêu cầu công việc của đơn vị, với mong muốn giỳp
cỏc bạn hiểu được tầm quan trọng của việc phân tích thiết kế một hệ thống thông tin
tụ động hóa trong lĩnh vực quản lý kết hợp với những hạn chế của công ty nên em
đã chọn đề tài “ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân sự tại Chi nhánh
Công ty TNHH Dịch vụ và Đầu tư Vinh Hạnh “. Cùng với sự thay đổi của mỗi tổ
chức hệ thống thông tin quản lý nhân sự sẽ tạo cho doanh nghiệp khai thác được tối
Fax : 04.3828808
Mã số thuế : 0100235358-001
Chi Nhánh Công ty có tài khoản tại : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi
nhánh Hà Tây.
1.1.4. Cơ sở pháp lý của Chi Nhánh Công ty
Chi Nhánh Công ty TNHH Dịch vụ và Đầu tư Vinh Hạnh được thành lập
theo quyết định số 48/2006/QĐ – BT ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC.
Đăng kí kinh doanh số: 045797 ngày 17/03/1995.
Chi Nhánh Công ty có bộ máy tổ chức riêng, có tài khoản riêng, con dấu
riờng, cú bộ máy kế toán riêng, hạch toán theo phương thức độc lập.
1.1.5. Loại hình doanh nghiệp
Với số vốn điều lệ 4.900.000.000 đồng do 3 thành viên góp vốn chính thức:
- Bà Trần Thị Lan Hương với tổng số vốn góp là 75%.
- Ông Trần Quang Vinh với số vốn góp 22.5%
- Bà Trần Thị Thúy Phượng với số vốn góp 2.5%
Hình thức sở hữu vốn : Công ty TNHH
1.1.6. Chức năng, nhiệm vụ của Chi Nhánh Công ty TNHH Dịch vụ và Đầu tư
Vinh Hạnh
- Chức năng:
+ Sản xuất gia công đồ chơi trẻ em bằng nhựa có sơn màu và có vỏ bọc.
+ Sản xuất các mô hình máy bay đồ chơi.
SV: Hoàng Thị Linh Lớp: Tin học –
Kinh tế
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Anh
Phương
- Nhiệm vụ : Chi Nhánh Công ty Dịch vụ và Đầu tư Vinh Hạnh có tư cách
pháp nhân hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng. Chi Nhánh Công ty có nghĩa
vụ và trách nhiệm trước bộ phận chủ quản cũng như cỏc bờn liên quan về toàn bộ
hoạt động của mình. Với tư cách pháp nhân của mình Chi Nhánh Công ty có thể
SV: Hoàng Thị Linh Lớp: Tin học –
Kinh tế
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Anh
Phương
1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Để đảm bảo quá trình hoạt động, Chi Nhánh Công ty tổ chức bộ máy quản lý
sản xuất kinh doanh theo mô hình trực tuyến đứng đầu là Giám đốc công ty là
người chịu trực tiếp điều hành các hoạt động phòng ban.
Sơ đồ tổ chức :
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban
1.2.2.1. Ban giám đốc
a. Giám đốc
Là người điều hành và đại diện pháp nhân của Chi Nhánh Công ty, là
người chịu trách nhiệm cao nhất về toàn bộ kết quả hoạt động trong kinh doanh của
Chi Nhánh Công ty. Giám đốc điều hành Chi Nhánh Công ty theo chế độ thủ
trưởng, có quyền quyết định cơ cấu bộ máy quản lý của Chi Nhánh Công ty theo
nguyên tắc tinh giảm gọn nhẹ và có hiệu quả.
Là người chịu trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn cũng như đời sống
của cán bộ công nhân viên trong Chi Nhánh Công ty.
SV: Hoàng Thị Linh Lớp: Tin học –
Kinh tế
Ban Giám đốc
Phân
xưởng
Máy
Phân
xưởng
Vẽ
Phân
trong tương lai.
- Phó giám đốc nội chính : Thực hiện công việc theo sự phân công của Ban Giám
đốc.
Chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình tài chính, các kế hoạch đầu
tư, đơn đặt hàng, và giám sát nhân sự trong Chi Nhánh Công ty.
Phó giám đốc là trưởng ban an toàn lao động trong Chi Nhánh Công ty,
trực tiếp soạn thảo các tài liệu về an toàn lao động trong thi công và tổ chức huấn
luyện bước 1 về an toàn lao động cho người lao động tại hiện trường, kiểm tra đánh
giá kết quả sau khi huấn luyện.
1.2.2.2. Phòng tổ chức hành chính
Là phòng nghiệp vụ giúp việc, tham mưu cho giám đốc trong việc tuyển
dụng bố trí nhân lực, quản lý hồ sơ nhân lực, tổ chức điều hành sản xuất.
Quản lý, xây dựng các hợp đồng kinh tế xây dựng, mua bán vật tư, hợp đồng
lao động. Có nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện bộ máy Chi Nhánh Công ty phù hợp
với yêu cầu tổ chức kinh doanh, xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch về lao
động tiền lương, giải quyết chính sách cho người lao động.
Phân công theo dõi kiểm tra quá trình thực hiện các hợp đồng kinh tế, báo
cáo kịp thời cho Giám đốc nắm bắt kịp thời chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết hợp với phòng Kế toán tổ chức kiểm kê định kì 6 tháng, 1 năm đối với
các tài sản thiết bị của Chi Nhánh Công ty. Đề xuất phương án xử lý với các vật tư,
sản phẩm kém phẩm chất, chất lượng. Xây dựng cơ chế tiền lương tiền thưởng.
Quản lý lưu trữ hồ sơ tài sản của văn phòng Chi Nhánh Công ty. Phục vụ
hành chính văn phòng Chi Nhánh Công ty.
SV: Hoàng Thị Linh Lớp: Tin học –
Kinh tế
5
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Anh
Phương
Soạn thảo các nội quy, quy chế, các văn bản của Chi Nhánh Công ty, đánh
máy in ấn tài liệu. Quản lý con dấu văn bản theo nghị định của Chính phủ và thông
Kinh tế
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Anh
Phương
Làm thủ tục ứng vốn, thanh quyết toán vốn. Quản lý toàn bộ hồ sơ liên quan
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi Nhánh Công ty và lưu trữ chứng từ, hồ
sơ theo quy định.
Quản lý thu, chi, thanh quyết toán. Quản lý quỹ, kiểm kê quỹ theo định kỳ.
Theo dõi công nợ, phản ánh đề xuất kế hoạch thu chi và các khoản thanh
toán khác.
Lập báo cáo tài chính định kỳ để báo cáo lãnh đạo Chi Nhánh Công ty, cơ
quan có chức năng.
Kê khai nộp thuế và các khoản nộp khác của Chi Nhánh Công ty với ngân
sách nhà nước.
Chủ trì tổ chức kiểm kê quý, 6 tháng, 1 năm. Tổng hợp các báo cáo và đề
xuất xử lý tài sản hư hỏng, vật tư mất phẩm chất và làm các thủ tục thanh lý tài sản.
Tổ chức, hướng dẫn, tham gia giám sát việc ứng vốn, sử dụng vốn đối với
các đội sản xuất, kê khai thuế, hóa đơn GTGT. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và
các cơ quan Tài chính cấp trên về việc thanh quyết toán tài chính.
Trưởng phòng thừa ủy quyền của Giám đốc ký điều động nhân lực làm thêm
giờ và chịu trách nhiệm trước sự ủy quyền đó.
1.2.2.4. Phòng Kế hoạch và Đầu tư
Xây dựng kế hoạch, định hướng, lập kế hoạch báo cáo thực hiện kế hoạch
sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm trên cơ sở tập hợp các báo cáo của các
Phân xưởng sản xuất phân xưởng thông qua Giám đốc Chi Nhánh Công ty.
Giao kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất ở các Phân xưởng sản
xuất.
Quản lý, xây dựng các hợp đồng kinh tế xây dựng, mua bán vật tư, hợp đồng
lao động.
1.2.2.5.Phòng kỹ thuật, kiểm tra chất lượng
chuyển lên phòng kế toán để tính lương cho người lao động.
Các tổ trưởng phân xưởng chịu trách nhiệm về công nhân của tổ mình, đồng
thời cũng phải chịu trách nhiệm trước các sản phẩm không đúng quy cách chất
lượng.
Các bộ phận trong Chi Nhánh Công ty vừa phải hoàn thành công việc được
giao đồng thời cũng có mốt quan hệ chặt chẽ với nhau, giúp đỡ lẫn nhau để đảm bảo
cho tất cả các lĩnh vực của doanh nghiệp được tiến hành đồng bộ, nhịp nhàng.
SV: Hoàng Thị Linh Lớp: Tin học –
Kinh tế
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Anh
Phương
1.3. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong Chi Nhánh Công ty
Ngày nay ngành công nghệ phần mềm đang phát triển nhanh và ngày càng
được mở rộng, khoa học công nghệ thực sự đã và đang mang đến những hiệu quả to
lớn cho nền kinh tế xã hội cho các doanh nghiệp tổ chức kinh doanh trong nền kinh
tế thị trường, đặc biệt là nâng cao hiệu quả trong quản lý.
Trong bất kỳ tổ chức doanh nghiệp kinh doanh nào thì vấn đề quản lý nhân
sự luôn luôn là bài toán quản lý đầu tiên, vì vậy việc ra đời những bài toán quản lý
nói chung và bài toán quản lý nhân sự nói riêng là một điều tất yếu khách quan.
Có thể nói rằng với xu hướng tin học hóa hiện nay rộng khắp trong xã hội thì
việc quản lý thủ công không còn phù hợp. Ta có thể nhận thấy những yếu kém
trong việc quản lý theo phương pháp thủ công như: Thông tin về đối tượng nghèo
nàn, lạc hậu rời rạc và không được cập nhật thường xuyên; Với khối lượng thông
tin lớn, chồng chất, việc lưu trữ bảo quản gặp rất nhiều khó khăn, thông tin lưu trũ
trong đơn vị không nhất quán, dễ bị trùng lặp giữa các bộ phận… Đặc biệt là mất
rất nhiều thời gian và công sức để thống kê, để phân tích đưa ra các thông tin để
phục vụ cho quyết định cũng như nắm bắt thông tin. Do đó quá trình tin học hóa
trong hầu hết các hoạt động của Chi Nhánh Công ty là một vấn đề thiết yếu, việc áp
dụng các thành tựu của công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý ngày càng trở
cấu hình máy thấp dung lượng RAM chỉ có 216MB, dung lượng ổ cứng là 40GB rất
khó khăn trong việc lưu trữ dữ liệu, chưa có tính tương thích cao với các phần mềm
hiện tại Chi nhánh Công ty đang sử dụng. Thông tin trờn cỏc báo cáo chưa dầy đủ
theo yêu cầu của nhà quản lý.
Ngoài ra, Chi Nhánh Công ty chưa có sự áp dụng hệ thống máy tính với
những phần mềm rất hữu dụng trong quản lý mà hiện nay công ty vẫn đang quản lý,
lưu trữ hồ sơ cán bộ trên sổ sách giấy tờ, và sự truyền tải thông tin dùng nhiều bằng
con đường qua lại giữa các phòng ban với sự trợ giúp của máy điện thoại nên gặp
nhiều bất cập trong công tác quản lý và đánh giá về kỹ năng hay sở thích, trình độ
của nhân viên để có đánh giá sát thực, sắp xếp công việc hợp lý cho mỗi nhân viên.
Theo hướng phát triển của Chi Nhánh Công ty về lâu dài chúng ta nên xây
dựng một “Hệ thống thông tin quản lý nhân sự”. Hệ thống này sẽ cho thấy tính hiệu
quả của nó trong việc quản lý và định hướng trong sự phát triển của Chi Nhánh
Công ty. Vì vậy em lựa chọn đề tài quản: “ Xây dựng hệ thống thông tin quản lý
nhân sự tại Chi Nhánh Công ty TNHH Dịch vụ và Đầu tư Vinh Hạnh”.
Công cụ cần thiết để thực hiện đề tài: Hệ quản trị CSDL Microsoft Access
2003 và ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0 là 2 công cụ chính để làm phần mềm.
Trong đó để đáp ứng nhu cầu lưu trữ, xử lý và phân tích dữ liệu cho hệ thống xử lý
dữ liệu doanh nghiệp.
SV: Hoàng Thị Linh Lớp: Tin học –
Kinh tế
10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Anh
Phương
2.2. Mục tiêu lựa chọn đề tài
Hệ thống thông tin quản lý nhân sự là hoàn toàn khách quan và cần thiết nó
đem lại mục đích lâu dài cho Chi Nhánh Công ty, để đạt được điều đó hệ thống cần
đạt được các mục đích sau:
- Quản lý hồ sơ nhân viên: Cập nhật hồ sơ nhân viên, sửa hồ sơ nhân viên, xóa
hồ sơ nhân, tìm kiếm các thông tin về nhân viên khi được yêu cầu
trong một tập hợp ràng buộc được gọi là môi trường.
Trong hệ thống thông tin người ta lưu trữ và quản lý dữ liệu trong những kho
dữ liệu, đó là nơi cất giữ có tổ chức sao cho có thể tìm kiếm nhanh chóng các dữ
liệu cần thiết. Nếu kho dữ liệu này được cài đặt trờn cỏc phương tiện nhớ của máy
tính điện tử và được bảo quản
1.2. Hệ thống thông tin trong một tổ chức
1.2.1. Phân loại hệ thống thông tin theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra
- HTTT xử lý giao dịch (TPS – Transaction Processing System): Thu thập,
xử lý giao dịch đến từ bên trong và bên ngoài hệ thống. Hệ thống xử lý các dữ liệu
đến từ giao dịch mà tổ chức thực hiện với khách hàng, với nhà cung cấp, những
người cho vay hoặc với nhân viên của nó.
- Hệ thống thông tin quản lý MIS – Management Information System: Trợ
giúp các hoạt động quản lý trong tổ chức doanh nghiệp. Là những hệ thống quản lý
các hoạt động của tổ chức, các hoạt động này nằm ở mức điều khiển tác nghiệp,
điều khiển quản lý hoặc lập kế hoạch chiến lược. Chúng dựa chủ yếu vào các cơ sở
dữ liệu được tạo ra bởi hệ xử lý giao dịch cũng như từ các nguồn ngoài tổ chức.
- Hệ trợ giúp quyết định DSS – Decision System: Trợ giúp ra các hoạt động
quyết định. Được thiết kế dựa vào mục đích rõ ràng là trợ giúp ra quyết định. Quá
trình ra quyết định thường được mô tả như một quy trình. Nó được tạo thành từ ba
giai đoạn chính: Xác định vấn đề, xây dựng và đánh giá các phương án giải quyết
và lựa chọn một phương án. Về nguyên tắc, một hệ thống trợ giúp ra quyết định thì
phải cung cấp thông tin cho người ra quyết định, xác định rõ tình hình mà một
quyết định cần phải ra.
- Hệ chuyên gia ES – Expert System: Biểu diễn tri thức của các chuyên gia
bằng công cụ tin học. Là hệ thống cơ sở trí tuệ, có nguồn gốc từ trí tuệ nhân tạo
SV: Hoàng Thị Linh Lớp: Tin học –
Kinh tế
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Anh
Phương
gì?
Cái gì ở đâu?
Khi nào?
Như thế nào?
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Anh
Phương
Chú ý tới những khía cạnh nhìn thấy được của hệ thống như là các vật mang
dữ liệu và vật mang kết quả cũng như hình thức đầu vào và đầu ra, phương tiện để
thao tác với hệ thống, những dịch vụ, bộ phận, con người và vị trí công tác trong
hoạt động xử lý, các thủ tục thủ công cũng như những yếu tố về địa điểm thực hiện
xử lý dữ liệu, loại màn hình và loại bàn phím được sử dụng. Mô hình này cũng chú
ý tới mặt thời gian của hệ thống, nghĩa là về những thời điểm mà các hoạt động xử
lý dữ liệu khác nhau xảy ra. Nó trả lời câu hỏi: Cái gì? Ai? Ở đâu? Một khách hàng
nhìn hệ thống thông tin ở quầy giao dịch rút tiền ngân hàng theo mô hình này.
- Mô hình vật lý trong:
Liên quan tới những khía cạnh vật lý của hệ thống tuy nhiên không phải là
cái nhìn của người sử dụng mà là của nhân viên kỹ thuật. Chẳng hạn, thông tin liên
quan tới một loạt trang thiết bị được dùng để thực hiện hệ thống, dung lượng kho
lưu trữ và tốc độ xử lý của thiết bị, tổ chức vật lý của dữ liệu trong kho chứa, cấu
trúc của các chương trình và ngôn ngữ thể hiện. Mô hình giải đáp câu hỏi: Như thế
nào? Giám đốc khai thác tin học mô tả hệ thống tự động hóa ở quầy giao dịch theo
mô hình vật lý trong này.
1.3. Phương pháp phát triển HTTT Quản lý
Phát triển hệ thống thông tin là một quá trình lặp. Tùy theo kết quả của mỗi
giai đoạn có thể và đôi khi là cần thiết, phải quay về giai đoạn trước để tìm cách
khắc phục những sai sót. Một số nhiệm vụ được thực hiện trong suốt quá trình; đó
là việc lập kế hoạch cho mỗi giai đoạn tới kiểm soát những nhiệm vụ đã hoàn thành,
đánh giá dự án và lập tài liệu về hệ thống và về dự án.
1.3.1. Lý do phát triển hệ thống thông tin quản lý
lặp. Tùy theo kết quả của một giai đoạn có thể, và đôi khi là cần thiết, phải quay về
giai đoạn trước để tìm cách khắc phục những sai sót. Một số nhiệm vụ được thực
hiện trong suốt quá trình, đó là việc lập kế hoạch cho giai đoạn tới, kiểm soát những
nhiệm vụ đã hoàn thành, đánh giá dự án, lập tài liệu về hệ thống và về dự án.
SV: Hoàng Thị Linh Lớp: Tin học –
Kinh tế
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Anh
Phương
Mô hình phát triển của hệ thống thông tin
Dưới đây là mô tả sơ lược các giai đoạn phát triển của một hệ thống thông tin.
Giai đoạn 1 : Đánh giá yêu cầu
Đánh giá yêu cầu có mục đích cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội đồng
giám đốc những dữ liệu đích thực hiện để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và
hiệu quả của một dự án phát triển hệ thống. Giai đoạn này được thực hiện tương đối
nhanh và không đòi hỏi chi phí lớn. Nó bao gồm các công đoạn sau:
1.1. Lập kế hoạch đánh giá yêu cầu.
1.2. Làm rõ yêu cầu.
1.3. Đánh giá khả năng thực thi.
1.4. Chuẩn bị và trình bày báo cáo đánh giá yêu cầu.
SV: Hoàng Thị Linh Lớp: Tin học –
Kinh tế
Cài đặt và bảo trì
Thực hiện kĩ
thuật
Thiết kế vật lý
ngoài
Xây dựng
phương án
Thiết kế logic
3.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu.
3.2. Thiết kế xử lý.
3.3. Thiết kế các luồng dữ liệu vào.
3.4. Hợp thức hóa mô hình logic.
SV: Hoàng Thị Linh Lớp: Tin học –
Kinh tế
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Anh
Phương
Giai đoạn 4 : Đề xuất các phương án giải quyết.
Mô hình logic của hệ thống thông tin mới mô tả cái mà hệ thống này sẽ làm.
Khi mô hình này được xác định và chuẩn y bởi người sử dụng, thì phân tích viên
phải nghiên cứu về các phương tiện để thực hiện hệ thống này. Đó là việc xây dựng
các phương án khác nhau để cụ thể hóa mô hình logic. Mỗi một phương án là một
phác họa của mô hình vật lý ngoài của hệ thống nhưng chưa phải là một mô tả chi
tiết. Tất nhiên là người sử dụng sẽ thấy dễ dàng hơn khi lựa chọn dựa trên mô hình
vật lý ngoài được xây dựng chi tiết nhưng chi phí tạo ra chúng rất lớn.
Để giúp những người sử dụng lựa chọn giải pháp vật lý thỏa mãn tốt hơn các
mục tiêu đã đặt ra trước đây, nhóm phân tích viên phải đánh giá chi phí và các lợi
ích ( hữu hình và vô hình) của mỗi phương án và phải có những khuyến nghị cụ thể.
Một báo cáo sẽ được trình bày lên những người sử dụng và một buổi trình
bày sẽ được thực hiện. Những người sử dụng sẽ chọn lấy một phương án tỏ ra đáp
ứng tốt nhất yêu cầu của họ mà vẫn tôn trọng các ràng buộc của tổ chức.
Dưới đây là các công đoạn của giai đoạn đề xuất các phương án giải quyết:
4.1. Xác định các ràng buộc tin học và ràng buộc tổ chức.
4.2. Xây dựng các phương án của giải pháp.
4.3. Đánh giá các phương án của giải pháp.
4.4. Chuẩn bị và trình bày báo cáo của giai đoạn đề xuất phương án giải
quyết.
Giai đoạn 5 : Thiết kế vật lý ngoài
sang hệ thống mới được thực hiện. Để việc chuyển đổi này được thực hiện với
những va chạm thấp nhất cần phải lập kế hoạch một cách cẩn thận.
Giai đoạn này bao gồm các công đoạn sau:
7.1. Lập kế hoạch cài đặt.
7.2. Chuyển đổi.
7.3. Khai thác và bảo trì.
7.4. Đánh giá.
1.3.3. Các công cụ dùng để mô hình hóa hệ thống thông tin
Trong giai đoạn này phân tích viên phải tiến hành mô hình hóa hệ thống
thông tin để thấy được những chức năng, ưu điểm của hệ thống thông tin mới so với
hệ thống thông tin cũ. Các công cụ dùng để mô hình hóa hệ thống thông tin :
SV: Hoàng Thị Linh Lớp: Tin học –
Kinh tế
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Anh
Phương
1.3.3.1. Sơ đồ luồng thông tin IFD
Sơ đồ luồng thông tin dùng để mô tả hệ thống thông tin theo cách thức động.
Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lưu trữ trong thế giới vật lý
bằng sơ đồ.
Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin như sau:
- Xử lý:
- Kho lưu trữ dữ liệu:
- Dòng thông tin: - Điều khiển:
1.3.3.2. Sơ đồ chức năng kinh doanh BFD:
Sơ đồ chức năng kinh doanh mô tả mối quan hệ phân cấp chức năng, các
thực thể từ cao xuống thấp. Trong đó, một thực thể có thể có nhiều thực thể con và
thực thể dưới là con của thực thể đứng trên.
Mục đích của phân tích chức năng là xác định một cách chính xác và cụ thể
các chức năng chính của hệ thống thông tin. Trong giai đoạn phân tích chức năng,
trong miền nghiên cứu. Tên chức năng cần phải phản ánh được nội dung công việc
thực tế mà tổ chức thực hiện và người sử dụng quen dựng nú.
Mô tả chức năng lá ( Mức thấp nhất)
Đối với các chức năng lá trong biểu đồ cần miêu tả trình tự và cách thức tiến
hành nó bằng lời và có thể sử dụng biểu đồ hay một hình thức nào khác. Mô tả
thường bao gồm các nội dung sau:
- Tên chức năng.
- Các sự kiện kích hoạt. ( Khi nào? Cái gì? Điều kiện gì?)
- Quy trình thực hiện.
SV: Hoàng Thị Linh Lớp: Tin học –
Kinh tế
21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Anh
Phương
- Yêu cầu giao diện cần thể hiện.
- Dữ liệu vào.
- Thuật toán sử dụng.
- Dữ liệu ra.
- Quy tắc nghiệp vụ tuân thủ.
Các ký pháp sử dụng:
Hình chữ nhật có tên ở bên trong để mô tả một chức năng.
Đường thẳng gấp khúc hình cây dùng để nối chức năng ở mức trên và mức
dưới được trực tiếp phân rã từ chức năng đó.
Các ký pháp sử dụng trong BFD
1.3.3.3.Sơ đồ luồng dữ liệu DFD
Sơ đồ luồng dữ liệu để mô tả cũng chính hệ thống thông tin như sơ đồ luồng
thông tin nhưng trên góc độ trìu tượng. Trên sơ đồ chỉ bao gồm: Các luồng dữ liệu,
các xử lý, các lưu trữ dữ liệu, nguồn và đích mà không hề quan tâm tới nơi, thời
điểm và đối tượng chịu trách nhiệm xử lý. Sơ đồ luồng dữ liệu chỉ mô tả đơn thuần
hệ thống thông tin làm gì và để làm gì.
Tác nhân của một phạm vi hệ thống được nghiên cứu có thể là một người,
một nhóm người, một bộ phận, một tổ chức hay một hệ thống khác nằm ngoài phạm
vi này và có tác động tới nó về mặt thông tin ( nhận hay gửi dữ liệu). Có thể nhận
biết tác nhân là nơi xuất phát ( nguồn) hay nơi đến ( đích) của dữ liệu từ phạm vi hệ
thống đang xột. Tờn tác nhân phải là danh từ.
SV: Hoàng Thị Linh Lớp: Tin học –
Kinh tế
Tên dòng dữ liệu
Tiến
trình
xử lý
Tệp dữ liệu, kho dữ liệu
Tên người/ Bộ phận phát/
nhận tin
Tệp dữ liệu, kho dữ
liệu
Tiến
trình
xử lý
Kho dữ liệu
23
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Anh
Phương
• Các mức của DFD:
Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) thể hiện rất khái quát nội dung chính của
hệ thống thông tin. Sơ đồ này không đi vào chi tiết, mà mô tả sao cho chỉ cần nhìn
một lần là có thể nhận ra nội dung của hệ thống. Để cho sơ đồ ngữ cảnh rõ ràng, dễ
nhỡn thỡ có thể bỏ qua các kho dữ liệu, bỏ qua các xử lý cập nhật.
Sơ đồ ngữ cảnh biểu diễn hệ thống ở mức cao nhất. Trong sơ đồ này chỉ gồm
ba loại thành phần: