giao an hk I lop 6 - Pdf 23

Ngày soạn: 15/08/2010 Tuần:1
Ngày dạy : 18/08/2010 Tiết :1
BÀI MỞ ĐẦU
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: qua bài học, học sinh cần
- Hiểu rõ được tầm quan trọng của môn đòa lí
- Nắm được nội dung chương trình đòa lí lớp 6
- Cần học môn đòa lí như thế nào?
2. Kó năng:
- Bước đầu làm quen với phương pháp học mới: thảo luận
3. Thái độ:
- Gợi lòng yêu thiên nhiên, tự nhiên, yêu quê hương, đất nước trong học sinh
- Giúp các em có hứng thú tìm tòi, giải thích các hiện tượng, sự vật đòa lí xảy ra xung quanh
II. Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa
III. Hoạt động trên lớp:
1. Ổn đònh l ớ p :
2. Kiểm tra bài cũ: (không có)
3. Bài m ớ i :
tiểu học các em đã được làm quen với kiến thức đòa lí. Bắt đầu từ lớp 6 đòa lí sẽ là
một môn học riêng. Để hiểu thêm về tầm quan trọng, nội dung cũng như cách học môn đòa
lí, cô và các em sẽ vào bài mở đầu.
Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1:
GV:Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức Đòa lí đã
học ở lớp 4,5? Qua đó hãy cho biết môn Đòa lí giúp
các em hiểu biết được những vấn đề gì?
- Đòa lí là môn khoa học có từ lâu đời. Những người
đầu tiên nghiên cứu đòa lí là các nhà thám hiểm.
Việc học tập và nghiên cứu đòa lí sẽ giúp các em
hiểu được thêm về thiên nhiên, hiểu và giải thích

GV củng cố: các sự vật hiện tượng đòa lí không phải
lúc nào cũng xảy ra trước mắt chúng ta nên chúng ta
phải biết quan sát các sự vật, hiện tượng trong tự
nhiên. Những hiện tượng ta chỉ nghe thấy nhưng
chưa bao giờ thấy được thì chúng ta phải biết quan
sát qua tranh ảnh, hình vẽ và bản đồ.
CH: Sách giáo khoa thì giúp ích được gì cho chúng
ta?
- Sách giáo khoa cung cấp cho em các kiến thức
cần thiết để học môn đòa lí.
GV : Củng cố và ghi bảng
- Mở rộng: quan trọng hơn, các em phải biết liên hệ
những điều đã học với thực tế để sau khi học xong
môn đòa lí 6 các em có thể giải thích được một số
hiện tượng xảy ra trong tự nhiên và ứng dụng vào
đời sống

b. Tìm hiểu về bản đồ:
- Có được hiểu biết ban đầu về bản
đồ và phương pháp sử dụng chúng
trong học tập, trong cuộc sống.
- Hình thành và rèn luyện các kó
năng như: thu thập, phân tích, xử lí
thông tin và vẽ bản đồ.
2. Cần học môn đòa lí như thế
nào?
- Quan sát các sự vật, hiện tượng
trong thực tế qua tranh ảnh, hình vẽ
và bản đồ.
- Phải biết khai thác kiến thức ở

- Tranh vẽ về Trái Đất và các hành tinh
- Các hình vẽ trong SGK
III. Hoạt động trên lớp:
1. Ổn đònh l ớ p :
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nội dung của môn đòa lí lớp 6?
- Làm thế nào để học tốt môn đòa lí?
3. Bài m ớ i :
Trong vũ trụ bao la, Trái Đất tuy rất nhỏ nhưng lại là thiên thể duy nhất có sự sống. Từ
xưa đến nay con người luôn muốn khám phá những bí ẩn của Trái Đất. Với sự tiến bộ của
khoa học và sự nghiên cứu miệt mài của các nhà nghiên cứu một số bí ẩn như hình dạng,
kích thước, vò trí … của Trái Đất đã được giải đáp. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này cô và các
em sẽ vào bài 1.
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1:
GV: Treo hình 1 SGK cho HS quan sát.
CH: Trong vũ trụ bao la có một ngôi sao lớn tự phát
ra ánh sáng, ngôi sao đó được gọi là gì?
- Ngôi sao đó là Mặt Trời.
CH: Có mấy hành tinh quay quanh Mặt Trời? Đó là
những hành tinh nào?
- Có 8 hành tinh quay quanh Mặt Trời. Đó là sao
1.Vò trí của Trái Đất trong hệ
Mặt Trời:
- 3 -
Thủy, sao Kim, Trái Đất, sao Hoả, sao Mộc, sao
Thổ, sao Thiên Vương, sao Hải Vương.
CH: Mặt Trời cùng với 8 hành tinh quay quanh nó
được gọi là gì?
GV: giải thích Hệ Mặt Trời, hệ Ngân Hà.

CH: Trái Đất có hình dạng và kích thước như thế
nào?

- Mặt Trời cùng 8 hành tinh quay
quanh nó gọi là Hệ Mặt Trời
- Trái Đất ở vò trí thứ 3 trong số 8
hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt
Trời
2. Hình dạng, kích thước của Trái
Đất và hệ thống kinh vó tuyến
- Quả Đòa Cầu là hình dạng thu nhỏ
của Trái Đất
a. Hình dạng, kích thước của Trái
Đất:
-Trái Đất có hình cầu và có kích
thước rất lớn
- 4 -
CH:- Kinh tuyến là gì?
- Vó tuyến là gì?
- Kinh tuyến gốc là gì? Vó tuyến gốc là gì?
CH: Đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao
nhiêu? (Kinh tuyến 180
0
)
GV mở rộng:
- Những kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc là
kinh tuyến Đông và những kinh tuyến nằm bên trái
kinh tuyến gốc là kinh tuyến Tây.
- Những vó tuyến nằm từ xích đạo tới cực Bắc là vó
tuyến Bắc và những vó tuyến nằm từ xích đạo tới

Nguyễn Văn Cứ
Ngày soạn: 29/08/2010 Tuần : 3
Ngày dạy : 01/09/2010 Tiết : 3
Bài 2: BẢN ĐỒ. CÁCH VẼ BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức : Qua bài học, học sinh cần:
- Nắm được khái niệm bản đồ, một vài đặc điểm của bản đồ được vẽ theo các phép chiếu
- Biết được một số việc cần làm khi vẽ bản đồ
2. Kỹ năng:
- Biết cách sử dụng tùy loại bản đồ cho từng mục đích sử dụng khác nhau
3. Thái độ:
- Hiểu được tầm quan trọng của bản đồ trong giờ học đòa lí và trong cuộc sống
II. Phương tiện dạy học:
- Quả Đòa Cầu
- Bản đồ tự nhiên thế giới
III. Hoạt động trên lớp:
1. Ổn đònh l ớ p :
2. Kiểm tra bài cũ:
- Trái Đất nằm ở vò trí thứ mất trong hệ Mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời? Trái Đất có
hình dạng và kích thước như thế nào?
- Kinh tuyến là gì? Vó tuyến là gì?
- Xác đònh kinh tuyến gốc, vó tuyến gốc, kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây, vó tuyến Bắc, vó
tuyến Nam?
3. Bài m ớ i :
“Bản đồ là ngôn ngữ thứ hai của đòa lí”. Vậy bản đồ là gì? Nó có vai trò như thế nào đối
với việc học Đòa lí và đời sống của chúng ta? Để hiểu rõ hơn cô và các em vào bài 2.
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1:
GV: Giới thiệu một số loại bản đồ: Thế giới, châu
lục, Việt Nam, bản đồ SGK

Grơn-len lại to gần bằng lục đòa Nam Mó ở hình 5,
còn trên quả Đòa Cầu thì đảo Grơn-len lại nhỏ hơn
lục đòa Nam Mó
- Do trên quả Đòa Cầu thì kinh vó tuyến là những
đường cong nhưng khi dàn ra mặt phẳng thì các
đường kinh vó tuyến là những đường thẳng song song
nên nó đã kéo dài diện tích của đảo Grơn-len
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 5, 6, 7 và nhận
xét sự khác nhau về hình dạng các kinh, vó tuyến?
- Hình 5 các đường kinh vó tuyến là những đường
thẳng song song và vuông góc nhau
- Hình 6 các đường kinh tuyến thì chụm lại ở cực và
các đường vó tuyến thì song song với nhau
- Hình 7 các đường kinh, vó tuyến là những đường
cong
CH: Tại sao lại có sự khác nhau đó?
- Vì mỗi hình có phép chiếu đồ khác nhau làm cho
mạng lưới kinh, vĩ tuyến ở từng hình cũng khác nhau.
GV: Giới thiệu sơ qua về một số phép chiếu thường
được sử dụng để vẽ bản đồ
- Vai trò: Bản đồ cung cấp thông tin
về vò trí, đặc điểm, sự phân bố của
đối tượng đòa lí và các mối liên hệ
của chúng
2. Vẽ bản đồ:
- Vẽ bản đồ là chuyển mặt cong
của Trái Đất ra mặt phẳng của giấy
- 7 -
- Bản đồ ở hình 5 thì phương hướng chính xác nhưng
diện tích sai.

- Mở rộng: Vẽ bản đồ là công việc rất cần sự kiên
trì, tỉ mỉ. Sau khi chụp ảnh hàng không xong người
ta phải xử lí ảnh, vẽ tỉ mỉ từ những chi tiết nhỏ nhất,
in màu … Để hoàn tất một tấm bản đồ cần thời gian
là 6-8 tháng và giá một tấm bản đồ là khoảng 10
triệu
- Các vùng đất được vẽ trên bản đồ
ít nhiều đều có sự biến dạng so với
thực tế, có loại đúng diện tích
nhưng sai hình dạng và ngược lại.
Do đó tuỳ theo yêu cầu mà người ta
sử dụng các phương pháp chiếu đồ
khác nhau
3. Một số công việc phải làm khi
vẽ bản đồ:
- Thu thập thông tin về đối tượng
đòa lý
- Tính tỷ lệ, lựa chọn các kí hiệu để
thể hiện các đối tượng Đòa lý trên
bản đồ.
- 8 -
4. Củng cố:
- Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò như thế nào trong học tập Đòa lý?
- Để vẽ bản đồ người ta làm những công việc gì?
5. Dặn dò:
- Học bài
- Đọc kó trước bài 3
Ngày soạn: 05/09/2009 Tuần : 4
Ngày dạy : 08/09/2010 Tiết : 4
Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ

Ký duyệt của tổ:
Ngày tháng năm
2010
TT
Nguyễn Văn Cứ
+ Yêu cầu HS đọc rồi ghi tỉ lệ của hai bản đồ trên?
VD: Tỉ lệ 1:100.000 và 1:15.000.000 đó gọi là tỉ lệ
bản đồ.
CH: Vậy tỉ lệ bản đồ là gì?
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 8,9:
+ Đọc tỉ lệ của 2 bản đồ 8,9?
+ Điểm giống nhau và khác nhau giữa hai bản đồ
trên?
(- Giống: thể hiện cùng một lãnh thổ
- Khác: tỷ lệ khác)
CH: Vậy dựa vào tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
GV: Yêu cầu HS quan sát bản đồ H8, H9 và bản đồ
trên bảng cho biết có mấy dạng thể hiện tỉ lệ bản
đồ?
CH: Tỉ lệ số được thể hiện như thế nào?
GV: Giảng giải: ví dụ tỉ lệ bản đồ sau: 1:100.000 có
nghóa là tử số chỉ khoảng cách trên bản đồ còn mẫu
số chỉ khoảng cách trên thực tế (cùng đơn vò). 1cm =
100.000cm = 1000m = 1 km trên thực tế.
- Ghi 2 tỉ lệ: 1:100.000 và 1:2.000.000 và hỏi 2 tỉ lệ
này có gì giống và khác nhau?
CH: Vậy tỉ lệ bản đồ nào lớn hơn? Tại sao?
CH: Tỉ lệ thước được thể hiện thế nào?
GV: Giảng thêm: tỉ lệ bản đồ là 1:7500, vậy 1cm =
75m trên thực đòa thì người ta đo 1cm trên thước và

- Bản đồ có tỉ lệ: 1:1.000.000 là bản đồ có tỉ lệ nhỏ)
Hoạt động 2:
CH: Nếu dựa vào tỉ lệ thước để đo khoảng cách thực
đòa, ta phải làm sao?
(- Đối chiếu khoảng cách trên bản đồ với thước tỉ lệ.
- Đánh dấu khoảng cách giữa 2 điểm vào cạnh 1 tờ
giấy.
- Đặt tờ giấy dọc theo thước tỉ lệ và đọc trò số)
CH: Nếu dựa vào tỉ lệ số để đo khoảng cách thực
đòa, ta phải làm sao?
(Tính khoảng cách như đã nói ở mục1)
GV: Chia lớp theo nhóm thực hành.
- Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực đòa theo
đừơng chim bay từ khách sạn Hải Vân đến khách
sạn Thu Bồn.
- Nhóm 2: Đo và tính khoảng cách thực đòa theo
đừơng chim bay từ khách sạn Hòa Bình đến khách
sạn Sông Hàn.
- Nhóm 3: Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội
Châu (đoạn từ Trần Quý Cáp đến Lý Tự Trọng)
- Nhóm 4: Đo và tính chiều dài của đường Nguyễn
Chí Thanh (đoạn từ Lý Thường Kiệt đến Quang
Trung)
HS: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung, nhận xét.
GV: Chuẩn xác

cao.

2. Đo tính các khoảng cách thực

quả Đòa Cầu
II. Phương tiện dạy học:
- Quả đòa cầu
- Bản đồ Châu Á hoặc bản đồ Đông Nam Á
III. Hoạt động trên lớp:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tỉ lệ bản đồ là gì? Nó có ý nghóa gì?
- Mức độ chi tiết của bản đồ phụ thuộc như thế nào vào tỉ lệ bản đồ?
3. Bài mới:
Các em đang đi tham quan trong 1 khu rừng lớn, do quá mải mê ngắm nhìn phong cảnh,
các em đã bò lạc trong rừng. Với tấm bản đồ trong tay các em phải làm sao để có thể thoát
ra khoải khu rừng đó. Chúng ta sẽ biết được qua bài 4.
- 12 -
- 13 -
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1:
GVgiới thiệu: Khi xác đònh phương hướng trên bản
đồ:
- Cần nhớ là phần chính giữa bản đồ được coi là
phần trung tâm.
- Từ trung tâm chúng ta sẽ xác đònh được các
hướng: phía trên là hướng Bắc, dưới là hướng Nam,
trái là hướng Tây, phải là hướng Đông.
CH: Kinh tuyến là gì? Vó tuyến là gì?
- Kinh tuyến là những đường nối liền cực Bắc và
cực Nam
- Vó tuyến là đường vuông góc với kinh tuyến.
CH: Vậy muốn xây dựng phương hướng chúng ta
dựa vào đâu? (Đường kinh, vó tuyến)

Bên phải: Hướng Đơng
- Với bản đồ khơng có vẽ kinh vĩ
tuyến thì ta phải dựa vào mũi tên chỉ
hướng Bắc để xác định phương
hướng.

4. Củng cố:
- Làm bài tập 2/ trang 17
5. Dặn dò:
- Học bài
- Làm bài 1/ trang 17
Ký duyệt của Tổ:
Ngày tháng năm 2010
TT
Nguyễn Văn Cứ

Ngày soạn: 21/09/2010 Tuần : 6
Ngày dạy : 24/09/2010 Tiết : 6
Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ.
CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Hiểu được kí hiệu bản đồ là gì?
- Biết được các đặc điểm và phân loại các kí hiệu bản đồ.
- Nắm được cách đọc cắt lát đòa hình và hiểu nó.
2. Kỹ năng:
- Đọc các kí hiệu trên bản đồ dựa vào bảng chú giải
- Đọc lát cắt đòa hình
II. Phương tiện dạy học:
- Một số bản đồ có các kí hiệu phù hợp với sự phân loại SGK

chữ để thể hiện.
+ Kí hiệu đường thể hiện các đối tượng theo chiều
dài (Tại sao sông lại là một đường màu xanh kéo
dài?)
+ Kí hiệu diện tích thể hiện các đối tượng Đòa lí theo
diện tích lãnh thổ.
* Thảo luận: chia 3 nhóm (2 phút)
CH: Tìm trên bản đồ kinh tế chung châu Á một số
đối tượng đòa lý được biểu hiện bằng:
Nhóm 1: kí hiệu điểm
Nhóm 2: kí hiệu đường
Nhóm 3: kí hiệu diện tích
HS: Đại diện nhóm trình bày, bổ sung, nhận xét
GV: chuẩn xác
CH: Quan sát hình 15 và cho biết có mấy dạng kí
hiệu?
GV Mở rộng:
+ Kí hiệu hình học: thường dùng để thể hiện các mỏ
khoáng sản
+ Kí hiệu chữ: dùng các chữ cái đầu tiên của kim
loại (viết tắt) để thể hiện các mỏ khoáng sản
+ Kí hiệu tượng hình: mô tả hình dáng gần đúng với
hình dạng của sinh vật.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 8 và phân biệt
các loại và dạng kí hiệu.
- Kí hiệu bản đồ rất đa dạng và có
tính quy ước.
- Muốn hiểu được các kí hiệu trên
bản đồ ta cần đọc kỹ phần chú giải.
Bảng chú giải giúp ta hiểu nội dung

- Kết luận: Kí hiệu phản ánh vị trí,
sự phân bố các đối tượng địa lí trong
khơng gian.
2. Cách biểu hiện đòa hình trên
bản đồ
- Độ cao của đòa hình trên bản đồ
được biểu hiện bằng thang màu
hoặc bằng đường đồng mức
4. Củng cố:
- Tại sao khi sử dụng bản đồ trước tiên phải đọc bảng chú giải?
- Người ta thường biểu hiện các đối tượng đòa lý trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào?
5. Dặn dò:
- Học bài
- Mỗi nhóm mang theo 1 thước dây
- Học sinh nào có khả năng mang theo la bàn
Ký duyệt của Tổ:
Ngày tháng năm 2010
TT
- 16 -
Nguyễn Văn Cứ
Ngày soạn: 28/09/2010 Tuần : 7
Ngày dạy : 01/10/2010 Tiết : 7
Bài 6: THỰC HÀNH
TẬP SỬ DỤNG ĐỊA BÀN VÀ THƯỚC ĐO ĐỂ VẼ SƠ ĐỒ LỚP HỌC
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nắm được cấu tạo của đòa bàn.
- Nắm được cách thức tiến hành để vẽ 1 sơ đồ lớp học.
2. Kó năng:
- Học sinh biết cách sử dụng đòa bàn tìm phương hướng của các đối tượng đòa lí trên bản đồ.

+ Đăït đòa bàn trên mặt phẳng sau 1 thời gian kim
dao động nó sẽ đứng yên, đầu xanh chỉ về hướng
Bắc. Lúc này ta xoay cho vạch số 0 trùng với đầu
xanh. Khi đó đòa bàn đặt đúng hứơng theo hướng
B-N.
Lưu ý: Nếu đòa bàn sử dụng tiếng Anh:
- Hướng Bắc: N (North)
- Hướng Nam: S (South)
- Hướng Đông: E (East)
- Hướng Tây: W (West)
Ho ạt động 2 :
GV: Yêu cầu các nhóm dùng đòa bàn để xác đònh
hướng của lớp học.
- Phân cho các nhóm đo các khoảng cách
+ Nhóm 1: chiều dài, rộng phòng học
+ Nhóm 2: chiều rộng của cửa sổ và cửa ra vào
+ Nhóm 3: chiều dài, rộng bàn học và bàn GV
I. Đòa bàn:
1. Cấu tạo:
a. Kim nam châm
- Bắc: màu xanh
- Nam: màu đỏ
b. Vòng chia độ:
Số độ từ 0
o
- 360
o
- Bắc : 0
o
- 360

GV: Hứơng dẫn học sinh rút tỉ lệ các khoảng cách
và cách vẽ sơ đồ lớp học sao cho vừa khổ giấy
- Giáo viên lưu ý với học sinh khi vẽ sơ đồ lớp phải
có đủ: tên sơ đồ, tỉ lệ, mũi tên chỉ hướng Bắc và
các ghi chú khác
- Mũi tên chỉ hướng Bắc và ghi chú
4. Củng cố: không
5. Dặn dò:
- Ôn tập từ bài 1 đến bài 5
Ký duyệt của Tổ:
Ngày tháng năm 2010
TT
Nguyễn Văn Cứ
Ngày soạn: 02/10/2010 Tuần : 8
Ngày dạy : 05/10/2010 Tiết : 8
ÔN TẬP
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nắm được các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
- Một số đặc điểm của Trái Đất: vò trí, hình dạng, kích thước…, các khái niệm kinh tuyến, vó
tuyến
- Khái niệm bản đồ, đặc điểm bản đồ, tỷ lệ bản đồ và ý nghóa của nó
- Biết cách xác đònh phương hướng trên bản đồ, các loại kí hiệu thường dùng trên bản đồ
2. Kỹ năng:
- Xác đònh được hệ thống kinh, vó tuyến, cực Bắc, cực Nam trên quả Đòa Cầu
- Kỹ năng đọc tỷ lệ bản đồ, tính khoảng cách
- Biết tìm phương hướng trên bản đồ, kinh độ, vó độ, tọa độ đòa lí
- Đọc các kí hiệu trên bản đồ
II. Phương tiện dạy học:
- Quả đòa cầu, tranh vẽ mạng lưới kinh vĩ tuyến.

(4 hướng chính, 4 hướng phụ)?
CH: Kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của một điểm là gì?
CH: Có mấy loại và mấy dạng kí hiệu thừơng được
sử dụng trên bản đồ?
CH: Độ cao địa hình trên bản đồ người ta thường
biểu hiện như thế nào?
Bài1: Vị trí - hình dạng và kích
thước của Trái Đất
Bài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồ
Bài 3: Tỉ lệ bản đồ
Bài 4: Phương hướng trên bản đồ.
Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí.
Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Cách biểu
hiện địa hình trên bản đồ.
4. Củng cố: (không)
5. Dặn dò:
- Học bài tốt để kiểm tra 1 tiết
Ký duyệt của Tổ:
- 20 -
Ngày tháng năm 2010
TT
Nguyễn Văn Cứ

Ngày soạn: 09/10/2010 Tuần : 9
Ngày dạy : 12/10/2010 Tiết : 9
KIỂM TRA 1 TIẾT
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nắm được các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
- Một số đặc điểm của Trái Đất: vò trí, hình dạng, kích thước…, các khái niệm kinh tuyến, vó

và hiện tượng ngày – đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất
- Học sinh có thể tính được khu vực giờ
II. Phương tiện dạy học:
- Quả đòa cầu
- Hình 19,20,21,22 trong SGK (phóng to)
III. Hoạt động trên lớp:
1. Ổn đònh lớp:
- 22 -
Ký duyệt của Tổ:
Ngày tháng năm 2010
TT
Nguyễn Văn Cứ
2. Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra
3. Bài mới:
Ở bài 1, cô và các em đã tìm hiểu về hình dạng và kích thước của Trái Đất. Hôm nay,
cô và các em sẽ tìm hiểu một vận động chính của Trái Đất đó là vận động tự quay quanh
trục của Trái Đất và các hệ quả của nó.
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1:
GV: Dùng quả đòa cầu và giới thiệu:
- Quả đòa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái Đất. Trái
Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng nối liền 2
cực và nghiêng 66
o
33’ (giáo viên kết hợp chỉ hình
và quả đòa cầu)
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 19 và quả Đòa
Cầu. GV dùng tay đẩy quả đòa cầu quay đúng hướng
cho HS quan sát một hai lần.
CH: Trái Đất quay quanh trục theo hướng nào?

- Thời gian tự quay quanh một vòng
là 24 giờ (một ngày đêm)
- Người ta chia bề mặt Trái Đất
thành 24 khu vực giờ. Mỗi khu vực
có 1 giờ riêng. Đó là giờ khu vực.

- Khu vực có đường kinh tuyến
gốc đi qua chính giữa là khu vực
giờ gốc và đánh số 0 (gọi là giờ
quốc tế - GMT)
- 23 -
úyt là khu vực giờ gốc. Kinh tuyến chia khu vực giờ
làm 2 phần bằng nhau.
CH: Dựa vào H20 cho biết nước ta nằm ở múi giờ
thứ mấy?
CH: Khi ở khu vực giờ gốc là 12 giờ thì lúc đó ở
nước ta là mấy giờ?
GV Mở rộng: ở những nước có diện tích kéo dài như
Liên Bang Nga hay Cana thì có rất nhiều khu vực
giờ nên mỗi quốc gia sẽ có những qui đònh giờ riêng
- Giới thiệu sơ qua về đường đổi ngày
Hoạt động 2:
GV: Dùng đèn pin chiếu vào quả Đòa Cầu và giảng:
Trái Đất có dạng hình cầu do đó Mặt Trời bao giờ
chỉ chiếu sáng được một nửa. Nửa chiếu sáng là
ngày, nửa không được chiếu sáng là đêm
CH: Hiện tượng ngày và đêm có ở những nơi nào
trên Trái Đất?
CH: Giả sử Trái Đất không tự quay quanh trục thì
hiện tượng ngày đêm trên Trái Đất sẽ ra sao?

và đêm.

- 24 -
CH: Các vật thể chuyển động trên Trái Đất có hiện
tượng gì?
CH: Ở nửa cầu Bắc, nếu nhìn xuôi theo hướng
chuyển động thì vật sẽ chuyển động lệch về bên
nào? (Bên phải)
CH: Còn ở nửa cầu Nam ? (Bên trái)
GV: Sự lệch hướng này không những ảnh hưởng đến
những vật rắn bay như đường đi của viên đạn, mũi
tên … mà còn ảnh hưởng tới sự chuyển động của
dòng sông, hướng gió …
b. Sự lệch hướng của các vật thể:
- Ở nửa cầu Bắc vật chuyển động
lệch về bên phải.
- Ở nửa cầu Nam vật chuyển động
lệch về bên trái.
4. Củng cố:
- Trái Đất vận động quay từ Tây sang Đông qui ước là bao nhiêu giờ? Có bao nhiêu khu
vực giờ trên Trái Đất?
- Nếu khu vực gốc là 15 giờ thì ở Mát-xcơ-va là mấy giờ?
- Sự vận động của Trái Đất sinh ra hệ quả gì?
5. Dặn dò:
- Học bài, đọc bài đọc thêm trang 24 - SGK
- Xem trước bài
Ngày soạn: 23/10/2010 Tuần: 11
Ngày dạy : 26/10/2010 Tiết : 11
Bài 8 : SỰ CHUYỂN ĐỘNG
CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status