Trường THCS Cao Bá Quát
Ngày soạn : 02/03/2008
Phạm Thò Thu Thủy
Tuần 1. Tiết 1 Ngữ Văn
Bài 1 CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
Lý Lan
I . Mục tiêu bài học :
Giúp HS :
- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng , đẹp đẽ của cha, mẹ đối với con cái.
- Thấy được ý nghóa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người.
II. Các bước lên lớp :
1. Ổn đònh lớp :
2. Kiểm tra bài cũ : (không )
3. Bài mới :
- Giới thiệu : Ngày đầu tiên đi học ai đã đưa em đến trường? lúc ấy cảm xúc của em như thế nào?
- Thật vậy, trong chúng ta, ai cũng có những kỷ niệm đẹp của ngày đầu tiên đến trường. Đó là sự háo
hức, rụt rè và bỡ ngỡ. Tâm trạng của các em là vậy, thế còn tâm trạng của các bậc làm cha mẹ thì như thế nào
đối với ngày đầu tiên đi học của con ? chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề “ Cổng trường mở ra ” của Lý Lan.
Nội dung phương thức họat động : Ghi bảng
1
Trường THCS Cao Bá Quát
Hoạt động 1 : Đọc
- Giáo viên đọc mẫu đoạn đầu.
- Gọi học sinh đọc phàn còn lại, chú ý sắc thái biểu cảm của bài
văn, hướng dẫn học sinh đọc cho đúng.
- Gọi học sinh đọc chú thích sách giáo khoa, giải thích lại một số từ
khó.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản
- Về bài “ Cổng trường mở ” ra nói đến sự việc gì?
Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước
ngày khai trường lần đầu tiên của con.
Một người mẹ rất yêu thương con.
B. Tâm trạng của con
- Háo hức, nhẹ nhàng, thanh thản đi
vào giấc ngủ.
“ giấc ngủ đến với con … ăn một cái
kẹo”.
đứa con rất vô tư, hồn nhiên thanh thản đi vào giấc ngủ.
( Liên hệ thực tế )
- Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con không?
- Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai? Cách viết này có tác
dụng gì? ( Có thể cho học sinh thảo luận ).
Người mẹ không trực tiếp nói với người con hoặc với ai cả.
Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm sự với con nhưng thật ra là đang nói
với chính mình, đang tự ôn lại kỷ niệm của riêng mình.
Cách viết này làm nổi bật được tâm trạng, khắc họa được tâm
tư, tình cảm, những suy nghó sâu kín của bà mẹ mà đôi khi khó nói ra
bằng những lời trực tiếp
* Nhà trường đã mang lại cho các em những gì? Câu văn nào
trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ ?
Người mẹ nói : … “ bước qua cánh cổng trường là một thế giới
kỳ diệu sẽ mở ra” đã gần 7 năm bước qua cánh cổng trường bây giờ
em mới hiểu thế giới kỳ diệu đó là gì? ( gọi 4 HS )
+ Có thêm nhiều bạn bè, được sống trong tình yêu thương của
thầy cô và bè bạn.
Trẻ con, hồn nhiên
2. Vai trò của nhà trường đối với
thế hệ trẻ :
- Nhà trường đã mang lại tri
thức, đạo đức, tính chất và lý tưởng
cho học sinh
===============================================================================
Ngày soạn :
Tuần 1. Tiết 2 Ngữ Văn
BÀI 1 VĂN BẢN : MẸ TÔI
Ét-môn-đô-đơ-A-mi-xi
I. Mục tiêu bài học :
Giúp học sinh cảm nhận được tình yêu thương rất đỗi thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái
II. Các bước lên lớp :
1. Ổn đònh lớp2.Kiểm tra bài cũ
- Qua văn bản “ Cổng Trường Mở Ra ” em thấy tâm trạng người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của
con như thế nào? Em có suy nghó gì về văn bản này?
- Đã 7 năm ngồi ghế nhà trường, em thấy vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ như thế nào?
- Kiểm tra bài tập về nhà.
3. Bài mới - Giới thiệu : Từ văn bản “ Cổng Trường Mở Ra ” chúng ta thấy trong cuộc đời
của mỗi chúng ta, người mẹ giữ một vò trí và ý nghóa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả. Nhưng không
phải khi nào ta cũng ý thức hết được điều đó. Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả.
3
Trường THCS Cao Bá Quát
- Theo em điều gì đã khiến En-Ri-Cô “xúc động vô cùng” khi đọc
thư của bố ? ( a, c, d )
- Tại sao bố không nói trực tiếp với En-Ri-Cô mà lại viết thư ?
Bởi vì đó là trên t/c, trên điều tế nhò nhiều khi không thể nói trực
tiếp được cũng có thể qua thư, người con sẽ đỡ bò tự ái, xấu hổ trước
mặt cha mình.
- Mặt khác, người cha muốn con mình có dòp đọc đi đọc lại để suy
gẫm những điều trong thư. Nhưng cũng có thể là cha con ít gặp nhau
nhiều.
- Qua bài học này chúng ta cần ghi nhớ những gì ?
Họat động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
- Học sinh về nhà làm ( có thể chọn phần ghi nhớ )
1. Ổn đònh lớp :
2. Kiểm tra bài cũ : - Ôn lại đònh nghóa từ ghép ở lớp 6
3. Bài mới :
Giới thiệu ở lớp 6 chúng ta đã biết khái niệm về từ ghép. Đó là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép
các tiếng có quan hệ với nhau về nghóa. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiều xem từ ghép có mấy loại và nghóa của
các lọai từ ghép.
Nội dung – Phương thức họat động : Ghi bảng
4
Bài văn “ Mẹ Tôi ” sẽ cho ta một bài học như thế.
Nội dung và phương thức họat động Ghi bảng
Họat động 1 : - Đọc
Giáo viên đọc văn bản sau đó hướng dẫn HS đọc lại
Đây là văn biểu cảm nên lưu ý cho học sinh cần thể hiện
được trên tâm tư và t/c buồn khổ của người cha trước lỗi lầm của con,
và sự trân trọng của ông đối với vợ mình.
- Gọi học sinh đọc lại chú thích sách giáo khoa. Giáo viên giải
thích một số từ khó.
Họat động 2 :
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản.
Tại sao văn bản là một bức thư người bố gửi cho con nhưng nhan đề
lại lấy tên là “ Mẹ Tôi ” ?
Thứ 1 , nhan đề ấy là của chính tác giả A-Mi-Xi đặt cho đoạn trích.
Mỗi truyện nhỏ trong “Những tấm lòng cao cả ” đều
có một nhan đề do tác giả đặt.
Thứ 2 , khi đọc kỹ chúng ta sẽ thấy tuy bà mẹ không xuất hiện trực
tiếp trong câu chuyện nhưng đó lại là tiêu điểm mà các nhân vật và
chi tiết đều hướng tới để làm sáng tỏ
- Qua bức thư người bố gửi cho con chúng ta lại thấy hiện lên
hình tượng một người mẹ cao cả và lớn lao. Không để cho người mẹ
xuất hiện trực tiếp, tác giả cũng như bộc lộ trên t/c và thái độ quý
- “… thật đáng xấu hổ và nhục nhã
cho kẻ nào đã chà đạp lên tình yêu
thương đó ”
-“ Thà rằng bố không có con còn
hơn là thấy con bội bạc với mẹ ”
Trường THCS Cao Bá Quát
Họat động 1 : Ôn lại đònh nghóa từ ghép
Họat động 2 : Tìm hiểu cấu tạo của từ ghép chính phụ và
từ ghép đẳng lập.
- Giáo viên cho 2 ví dụ lên bảng
- Trong các từ ghép “ Bà ngoại ”, “Thơm phức ” ở ví dụ trên tiếng
nào là tiếng chính
- Tiếng nào là tiếng phụ bổ sung tiếng chính ?
Chúng ta thử so sánh : - Bà / Ngoại
- Bà / Nội
Ghi bảng
I. Các loại từ ghép
A./ Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp
khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi
trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi
cổng trường đóng lại.
B./ Cốm không phải …, cái
mùi thơm phức của lúa mới, của hoa
cỏ dại ven bờ. - Bà / Ngoại
- Thơm / Phức
Chúng ta thấy bà ngoại và bà nội chung nét nghóa là bà nhưng
nghóa của bà ngoại và bà nội khác nhau là do tác dụng bổ sung nghóa
của tiếng phụ “ngoại” “nội”, tiếng bổ sung nghóa là tiếng phụ, tiếng
được bổ sung là tiếng chính.
Tương tự : Thơm / phức
C./ Việc chuẩn bò quần áo mới, giày
nón mới … ngày khai trường.
D./ Mẹ không lo … tiếng đọc bài trầm
bổng .
- Quần / áo
- Trầm / bổng
* Ghi nhớ : Sgk
II. Nghóa của từ ghép :
Luyẹân tập
- Mưa rào - Vui tai
- Làm quen - Nhát gan
5
Từ ghép Đ-L
Từ ghép C-P
Từ ghép Đ - L
Lâu đời, xanh ngát, nhà ăn, nhà
máy, cười tủm
5. Dặn dò : - Học
thuộc ghi nhớ
Sông Mũi Muốn
Núi Mặt Ham
Non Mày Thích
Hành Đẹp Đẹp
Học Xinh Tươi
Hỏi tươi Vui
Bài tập 4 : Giải thích cách dùng từ ghép :
Có thể nói 1 cuốn sách, 1 cuốn vở vì sách và vở là danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm
được.
Còn sách vở là từ ghép đẳng lập có nghóa tổng hợp, chỉ chung cả 2 loại nên không thể nói 1 quyển sách vở được
Trường THCS Cao Bá Quát
- Vậy En-Ri-Cô chưa hiểu rõ thì đó là vì lý do gì ?
Học sinh thảo luận
+ (1) Vì các câu văn viết còn khó hiểu.
+ (2) Vì có câu văn mục đích chưa thật rõ ràng.
+ (3) Vì giữa các câu chưa có sự liên kết
Như vậy, chỉ có câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ pháp thì vẫn
chưa đảm bảo làm nên văn bản. Không thể có văn bản khi các câu,
các đoại văn bản không nối liền nhau. Sự nối liền nhau đó chính là sự
liên kết. (VD1 : liên kết về nội dung )
- Qua đó em thấy vì sao văn bản cần có tính liên kết?
Học sinh đọc ghi nhớ ( mục 1 Sgk ).
Hoạt động 2 : So sánh những câu văn (b ) với nguyên văn bài viết “
Cổng Trường Mở Ra ” và cho biết người viết đã chép thiếu hoặc sai
những từ ngữ cụ thể nào?
- Thiếu : “ còn bây giờ ”
- Sai : “ Gương mặt thanh thoát của con ” viết lại thành “ gương
mặt thanh thoát của đứa trẻ ”
- Vậy em thấy bên nào có sự liên kết, bên nào không có sự liên
kết?
- Tại sao chỉ sai sót mấy chữ mà câu văn trở nên rời rạc ?
I . Liên kết và phương tiện liên kết
trong văn bản
1. Tính liên kết của văn bản
- “Trước mặt cô giáo … Thôi trong 1
tg con đừng hôn bố”.
Các câu chưa nối liền nhau một
cách tự nhiên hợp lý chưa liên kết.
2. Phương tiện liên kết :
- “ trước mặt cô giáo đừng
hôn bố”.
- làm các bài tập còn lại
- Soạn bài tiếp theo
7
Trường THCS Cao Bá Quát
===============================================================================
* RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY ( BÀI 1 )
Ngày soạn :
Tuần 2. Ngữ Văn
Tiết 5,6 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
KHÁNH HOÀI
I. Mục tiêu bài học : Giúp học sinh
- Thấy được tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện.
- Cảm nhận được mỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hòan cảnh gia đình bất hạnh.
Biết cảm thông và chia sẻ với những bạn ấy.
- Thấy được cái hay của chuyện là cách kể chân thật và cảm động.
II. Các bước lên lớp :
1 . ổn đònh lớp
2 . Kiểm tra bài cũ
- Qua văn bản “ Mẹ tôi” em thấy tình yêu thương của người mẹ đối với En-Ri-Cô như thế nào ?
- En-Ri-Cô có hối hận về việc làm của mình hay không? Bố có thái độ gì khi En-Ri-Cô có lỗi với mẹ ?
3.Bài mới :
- Giới thiệu : Trong cuộc sống, ngoài việc cho trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha mẹ còn làm cho trẻ
con đầy đủ, hoàn thiện hơn về đời sống tinh thần đem lại co trẻ sức mạnh để vượt qua vô vàn khó khăn, khổ
não ở đời. Cho dù rất hồn nhiên, ngây thơ, nhưng trẻ vẫn cảm nhận, vẫn hiểu biết 1 cách đầy đủ về cuộc sống
của gia đình mình. Nếu chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh, các em cũng biết đau đớn, xót xa, nhất
là chia tay với những người thân yêu để được sang cuộc sống khác.
- Để hiểu rõ hoàn cảnh éo le, ngang trái của cuộc đời đã tác động tuổi thơ của các em như thế nào? Chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu văn bản “cuộc chia tay của những con búp bê”.
Nội dung – phương thức hoạt động Ghi bảng
8
may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh.
- Câu truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Việc lựa chọn ngôi có
tác dụng gì?
( Ngôi I: Người xưng “tôi” trong truyện (Thành) người chứng
kiến các sự việc xảy ra, cũng là người chòu nỗi đau như Thủy. Cách lựa
chọn ngôi kể này đã giúp tác giả thể hiện được 1 cách sâu sắc những
suy nghó, tình cảm và tâm trạng của các nhân vật . mặt khác kể theo
ngôi này cũng làm tăng thêm tính chân thực của truyện Do vậy tính
thuyết phục của truyện cũng cao hơn )
- Hãy tìm những chi tiết trong truyện để thấy 2 anh em Thành,
Thủy rất mực yêu thương,gần gũi,chia sẻ và quan tâm lẫn nhau?
I. Tác giả – Tác phẩm
- Tác giả : Khánh Hòa
- Tác phẩm được trao giải nhì trong
cuộc thi thơ – văn viết về quyền trẻ
em do viện khoa học giáo dục và tổ
chức cứu trợ trẻ em RAT - ĐA BAC –
NEN - THỤY ĐIỂN tổ chức năm
1992
II. Tìm hiểu văn bản
1. Cuộc chia tay của Thủy với anh
trai
- Thủy mang kim ra tận sân vận động
vá áo cho anh
- Em có nhận xét gì về tình cảm của 2 anh em trong câu truyện này?
- Chiều nào Thành cũng đón em đi
học về dắt tay nhau, vừa đi vừa trò
chuyện.
- Hai anh em nhường đồ chơi cho
nhau khi buộc phải chia
só”
Tình cảm trong sáng, cao đẹp, tấm
lòng nhân hậu, vò tha. Đau đớn khi
phải chia tay
2. Cuộc chia tay của Thủy với lớp
học:
- Cô giáo mở cặp lấy 1 quyển sổ
cùng với chiếc bút máy nắp vàng đưa
cho em tôi
- Cô thốt lên “trời ơi” khi biết Thủy
không tiếp tục đi học được nữa.
- … Em tôi ngẩng đầu lên nức nở.
Cuộc chia tay của Thủy với lớp
học thật xúc động. Mọi người cần
yêu thương và quan tâm đến quyền
lợi của trẻ em đừng làm tổn hại đến
tình cảm tự nhiên, trong sáng.
III. Tổng kết-Ghi nhớ : Sgk /27
4. Củng cố : - Cho học sinh đọc thêm (trách nhiệm của bố mẹ)
5. Dặn dò : - Tập tóm tắt truyện
- Học thuộc ghi nhớ
- Xem trước “ bố cục và mạch lạc trong văn bản”
===============================================================================
Ngày soạn :
Tuần 2. Ngữ Văn
Tiết 7 BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
I. Mục đích – yêu cầu : Giúp học sinh hiểu :
10
Trường THCS Cao Bá Quát
- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.
( mời học sinh đọc văn bản 2b Sgk / 23 )
- Văn bản được nêu trong ví dụ gồm mấy đoạn? ( 2 đoạn )
- Nội dung của đọan văn ấy có tương đối thống nhất không?
(Tương đối thống nhất như văn bản kể trong ngữ văn 6)
+ Đoạn đầu nói đến một anh tính hay khoe, đang muốn khoe
nhưng chưa được .
+ Đoạn hai : Anh đã khoe được.
- Vậy kể chuyện theo cách này có quá thiếu rành mạch hay
không? ( không đến nỗi quá lộn xộn thiếu rành mạch )
- Nhưng cách kể ấy có nêu bật được ý nghóa phê phán và làm cho
ta buồn cười hay không? ( Không vì làm mất đi yếu tố bất ngờ khiến
cho tiếng cười không bật ra được và câu chuyện không thể tập trung
vào nhân vật chính được ) Từ đây em rút ra bài học gì về bố cục
trong văn bản? ( ghi nhớ )
Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập
I . Bài học
1. Bố cục :
- Tên, tuổi, nghề nghiệp, đòa chỉ
- Nguyện vọng gia nhập đội
- Lời hứa
Bố cục : Xắp sếp các thứ tự thành
một trình tự rành mạch, hợp lý
2. Yêu cầu đối với bố cục trong
văn bản
Rành mạch
- Hợp lý
Điều kiện để một bố cục được coi
là rành mạch, hợp lý.
* Ghi nhớ : Sgk / 30
II . Luyện tập
2.Kiểm tra bài cũ
- Qua tiết học trước em rút ra được bài học gì về bố cục trong văn bản ?
- Một bố cục như thế nào được coi là rành mạch và hợp lý? Cho ví dụ minh họa
3.Bài mới :
- Giới thiệu : Ở lớp 6 các em đã được giới thiệu về 6 kiểu văn bản với những phương thức biểu đạt
tương ứng. Ta thấy dù là kiểu văn bản nào thì nó cũng đòi hỏi 1 bố cục chặt chẽ, rành mạch và hợp ký. Ngoài
bố cục ra, văn bản cũng cần phải mạch lạc để người đọc, người nghe thấy dễ hiểu và hứng thú. Tiết học ngày
hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu mạch lạc trong văn bản.trong các bài tập làm văn
Nội dung – Phương thức hoạt động : Ghi bảng
Hoạt động 1 : Học sinh đọc phần 1 Sgk
- Em hiểu “ mạch lạc ” nghóa là gì ?
- Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo 1
trình tự hợp lý. Em có tán thành ý kiến đó không? vì sao? ( Vì các câu,
các ý ấy thống nhất xoay quanh một ý chung tán thành )
- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi trong sgk
? 2a. toàn bộ sự việc xoay quanh vấn đề 2 anh em Thành và Thủy
buộc phải xa nhau, nhưng các em nhất đònh không để cho tình cảm anh
em mình chia lìa. Trong đó có sự chia tay và “Những con bú bê” là sự
kiện chính, Thành và Thủy là nhân vật chính của truyện.
Văn bản không hề thiếu mạch lạc
? 2b. Các sự việc nêu trên đã liên kết xoay quanh 1 chủ đề thống
I .Tìm hiểu bài
1. Mạch lạc trong văn bản
- Mạch lạc có tính chất thông suốt,
liên tục, không đứt đoạn.
Không làm mất đi sự liên kết, chặt
chẽ giữa các phần, các đoạn trong
văn bản.
2. Các điều kiện để một văn bản
có tính mạch lạc :
lạc thông suốt và bố cục của đoạn
văn trở nên mạch lạc.
4. Củng cố : - Như thế nào là 1 bố cục rành mạch vàhợp lý
- Em hãy cho ví dụ minh họa về tính mạch lạch trong văn bản?
5. Dặn dò : Học thuộc ghi nhớ, soạn bài tiếp theo.
===============================================================================
* RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY ( BÀI 2 )
13
Trường THCS Cao Bá Quát
Ngày soạn :
Tuần 3. Ngữ Văn
Tiết 9 CA DAO – DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
I. Mục đích – yêu cầu :
Giúp học sinh hiểu :
- Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca
- Nắm được nội dung, ý nghóa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao có
chủ đề tính chất giáo dục
II. Các bước lên lớp :
1. Ổn đònh lớp :
2. Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là liên kết trong văn bản ?
3. Bài mới :
- Giới thiệu : Mỗi con người đều sinh ra từ những chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thương
của cha, mẹ, sự đùm bọc yêu thương của anh em ruột thòt. Mái ấm gia đình dẫu có đơn sơ đến đâu đi nữa vẫn
là nơi ta tránh nắng, tránh mưa, là nơi ta tìm niềm an ủi, động viên, nghe những lời bảo ban, bàn bạc chân tình.
Chính nhờ lớn lên trong tình yêu gia đình như 1 nguồn mạch chảy xuyên suốt, mạnh mẽ thể hiện trong ca dao,
dân ca mà tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.
Nội dung – Phương thức hoạt động : Ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đònh nghóa ca dao – dân ca
- Học sinh đọc chú thích sgk
Bài 1 : Công lao biển trời của cha
mẹ, trách nhiệm của con cái đối với
cha mẹ
Hình ảnh so sánh
- Phép đối xứng
- Âm điệu sâu lắng tình cảm
14
Trường THCS Cao Bá Quát
- Em có suy nghó gì về từ “ chiều chiều”
- Thời gian không phải là một buổi chiều mà là nhiều buổi
chiều. Buổi chiều gợi lên nỗi nhớ. Chiều hôm là thời điểm trở về
đoàn tụ với gia đình. Vậy mà người con gái lấy chồng xa vẫn bơ vơ
nơi xứ lạ quê người.
- “Ngõ sau” là nơi vằng lặng heo hút. Vào thời điểm chiều hôm
ngõ sau càng thêm vắng lặng. Không gian ấy chỉ sự cô đơn của nhân
vật, số hận của người phụ nữ trong gia đình dưới chế độ phong kiến.
- Người con gái “trông về quê mẹ” nhưng biết bao giờ mới
được về? Đó là nỗi đau, buồn tủi của người con phải xa cách cha
mẹ, không được sớm hôm đỡ đần cha mẹ lúc ốm đau.
Bài ca rất giản dò, mộc mạc thế mà lại đau khổ, yêu thương
nhức buốt.
- Em nào có thể nhắc lại cho cô nội dung của bài ca dao này?
- Hãy cho biết nghệ thuật được sử dụng trong bài ca dao? (Ẩn
dụ ngõ sau nghó đến cảnh vật cô đơn của nhân vật )
* Bài 3 : Đọc bài ca dao :
- Bài ca dao này nói lên điều gì ?
Diễn tả nỗi nhớ và sự yêu kính đối với ông bà
- Những tình cảm đó được diễn tả như thế nào?( bằng hình
thức gì) ( Được diễn tả bằng hình thức so sánh. Kiểu so sánh
này khá phổ biến trong ca dao: “bao nhiêu…bấy nhiêu”
với ông bà
- So sánh mức độ : bao nhiêu…bấy
nhiêu
Bài 4 : Tình cảm anh em thân thương,
ruột thòt.
- So sánh bằng hình ảnh.
2. Nghệ thuật :
- Thơ lục bát
- So sánh ẩn dụ đối xứng
- Sâu lắng, tình cảm
III Ghi nhớ : Sgk /36
IV. Luyện tập:
Bài tập 1 :
- Tình cảm được diễn tả trong 4 bài ca dao là tình cảm gia đình
- Nhận xét :
15
Trường THCS Cao Bá Quát
+ Bài 1 : Công lao cha mẹ, trách nhiệm làm con.
+ Bài 2 : Nhớ thương mẹ khi lấy chồng xa quê.
+ Bài 3 : Yêu kính ông bà
+ Bài 4 : Tình anh em ruột thòt
Bài tập 2 : Tìm một số bài ca dao tương tự ( học sinh về sưu tầm)
4. Củng cố
5. Dặn dò : Học bài và soạn trước bài mới
Ngày soạn :
Tuần 3. Ngữ Văn
Tiết 10 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU
QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI
I. Mục đích – yêu cầu :
Giúp học sinh :
những đặc điểm như vậy? (thảo luận )
+ Người hỏi phải biết chọn nét tiêu biểu của từng đòa danh để
hỏi
+ Người đáp hiểu rất rõ và trả lời đúng ý người hỏi.
Hỏi đáp như vậy là để thể hiện, chia sẻ sự hiểu biết cũng như
niềm tự hào, tình yêu đất nước.
- Em có nhận xét gì về người hỏi và người đáp?
I. Tìm hiểu văn bản
Bài 1 :
- Thể thơ lục bát biến thể
- Hát đối đáp (ca dao đối đáp)
Niềm tự hào, tình yêu đối với quê
hương, đất nước.
(Cả 2 cùng có chung sự hiểu biết, cùng chung tình cảm. Đó là
cơ sở và đó là cách để họ bày tỏ tình cảm với nhau Qua đó ta thấy
họ là những người lòch lãm, tế nhò )
2./- Khi nào thì người ta nói “rủ nhau” (khi người rủ và người
được rủ có quan hệ thân thiết, gần gũi. Họ có chung mối quan tâm
và cùng muốn làm một việc gì đó. Ở đây “rủ nhau” xem cảnh kiếm
Hồ tức người rủ và người được rủ đều muốn đi xem Hồ Gươm, 1
thắng cảnh thiên nhiên ở giữa lòng thủ đô Hà Nội, đồng thời cũng là
1 di tích lòch sử văn hóa)
Nhận xét của em về cách tả của bài này?
( Bài ca ngợi nhiều hơn tả. Chỉ tả bằng cách nhắc đến Kiếm
Hồ, cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, đài Nghiên, tháp Bút. Đó là
những đòa danh, cảnh trí tiêu biểu nhất của hồ hoàn kiếm).
Đòa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều đó.
Gợi lên 1 hồ Gươm, 1 Thăng Long đẹp, giàu truyền thống lòch
sử, văn hóa. Cảnh đa dạng, có hồ, cầu, chùa, đài, tháp. Tất cả tạo
thành 1 không gian thiên tạo và nhân tạo thơ mộng, thiêng liêng.
Bài ca dù có nhiều chi tiết tả cảnh nhưng vẫn gợi nhiều hơn tả.
Em hãy phân tích đại từ “Ai” và chỉ ra những tình cảm ẩn chứa
trong lời mời, lời nhắn gởi “Ai vô xứ Huế thì vô”
Đại từ “Ai” có thể là số ít hoặc số nhiều, có thể nhắn người mà
tác giả bài ca trực tiếp nhắn gửi hoặc hướng tới người chưa quen
biết. Lời mời, lời nhắn gởi đó, một mặt thể hòên tình yêu, lòng tự
hào đối với cảnh đẹp xứ Huế, mặt khác muốn chia sẻ với mọi người
về cảnh đẹp và tình yêu, lòng tự hào đó.
4./ - Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ ngữ?
( Mỗi dòng thơ dài 1,2 tiếng sự dài, rộng , to lớn của cánh
đồng. Các điệp từ, đảo từ nhìn về phía nào cũng thấy mênh mông,
rộng lớn của cánh đồng đẹp, trù phú, đầy sức sống ).
- Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 dòng thơ cuối.
- Nghệ thuật so sánh “như chẽn lúa đòng đòng” và “ngọn nắng
hồng ban mai” bằng trẻ trung phơi phới và sức sống đang xuân.
Nhưng chính bàn tay con người nhỏ bé đó đã làm ra cánh đồng trù
phú kia.
Ở hai dòng thơ đầu ta chỉ mới thấy cánh đồng bao la, chưa thấy cái
hồn của toàn cảnh. Đến 2 dòng cuối, hồn của cảnh đã hiện ra. Đó
chính là con người, là cô thôn nữ mảnh mai nhiều duyên ngầm và
đầy sức sống trước cánh đồng do chính bàn tay lao động của cô tạo
nên.
Bài 3 :
- Gợi nhiều hơn tả, nhiều đònh ngữ,
cách so sánh truyền thống, đại từ “Ai”
Ca ngợi vẻ đẹp của xứ Huế và lới
mời, lời nhắn gởi chân thành nhất của
tác giả hướng tới mọi người
Bài 4 :
Dòng thơ được kéo dài, sử dụng các
Với tiết học hôm nay, các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và
cơ chế tạo nghóa từ để các em sử dụng tốt từ láy.
Nội dung – Phương thức hoạt động : Ghi bảng
19
Trường THCS Cao Bá Quát
Hoạt động 1: Tìmhiểu về cấu tạo của các loại từ láy.
Giáo viên ghi lên bảng
Ví dụ a : Đường vô xứ nghệ quanh quanh
Non xanh nước … như tranh họa đồ
b : Vậy mà giờ đây, anh em tôi sắp phải xa nhau.
Có thể xa nhau mãi mãi
- Em có nhận xét gì về âm thanh của 2 từ láy trên ?
Từ láy “quanh quanh”, “mãi mãi” là từ láy có 2 tiếng hoàn toàn
giống nhau về mặt âm thanh tiếng gốc “quanh”, “mãi” được láy lại
hoàn toàn gọi là láy nguyên vẹn tiếng gốc .
Giáo viên ghi tiếp 2 ví dụ lên bảng
Ví dụ c : Cặp mắt đen của em tôi lúc này buồn thăm thẳm, 2 bờ mi đã
mọng lên vì khóc nhiều.
d: Thủy chẳng quan tâm gì đến chuyện đó, mắt nó cứ ráo
hoảnh nhìn vào khỏang không, thỉnh thoảng lại cứ nức lên khe khẽ
- Tại sao không nói thảêm thẳm, khẽ khẽ mà lại nói thăm thẳm,
khe khẽ ?
Đây là (trường hợp) hiện tượng biến đổi thanh điệu ở tiếng thứ
nhất do quy luật hòa phối âm thanh, những từ trên thực chất là những
từ được cấu tạo theo lối lặp lại tiếng gốc, nhưng để cho dễ xuôi tai nên
có sự biến đổi về âm cuối và thanh điệu.
- Giáo viên đưa thêm ví dụ
Đẹp đẹp đèm đẹp,
nhạt nhạt nhàn nhạt
Qua những ví dụ trên ta thấy những từ láy nguyên vẹn tiếng gốc
Đẹp đẹp đèm đẹp
Nhạt nhạt nhàn nhạt
2. Từ láy bộ phận
Ví dụ : Lặng lẽ
Mếu máo
Liêu xiêu
* Ghi nhớ 1 : Sgk /42
II. Nghóa của từ láy :
20
Trường THCS Cao Bá Quát
* Trả lời câu hỏi 2/ sgk /42.
- Các từ láy lí nhí, ti ti, ti hí… có chung khuôn vần “i” thường
được gợi tả những âm thanh, hình dáng nhỏ bé.
- Các từ láy nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh… có chung khuôn
vần“ấp” thường gợi tả những hình ảnh, động tác lên xuống một cách
liên tiếp.
Qua các ví dụ trên em thấy nghóa của từ láy được tạo thành
nhờ đặc điểm gì ?
- Giáo viên ghi lên bảng. Khẽ khe khẽ nhảm nhẹ
thẳm thăm thẳm
nhấn mạnh
- Trong 2 từ láy trên từ nào có nghóa giảm nhẹ, từ nào có nghóa
nhấn mạnh so với tiếng gốc ?
Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Ghi nhớ 2 : Sgk /42
III. Luyện tập
Bài tập 1 Tìm trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” từ doạn “mẹ tôi … nặng nề thế này”.
Tìm các từ láy trong đoạn văn đó và xếp chúng theo bảng phân loại.
Từ láy toàn bộ bần bật, thăm thẳm, chiêm chiếp
Từ láy bộ phận nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ, rực rỡ, ríu ran, nặng nề.
cho người nào đó làm văn bản ).
- Để tạo lập văn bản ( ví dụ như viết thư ) trước tiên ta phải xác đònh
rõ 4 vấn đề gì ?
- Nếu bỏ qua 1 trong 4 vấn đề đó có tạo ra được văn bản không
? ( không được )
- Sau khi đã xác đònh được 4 vấn đề đó cần phải làm những việc gì
để viết được văn bản ?
- Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn bản thì đã tạo được một
văn bản chưa ? Hãy cho biết việc viết thành văn bản ấy cần đạt những
yêu cầu gì ?
Như vậy để tạo lập 1 văn bản ta cần phải lần lượt thực hiện các
bước gì ?
Hoạt động 2 : làm bài tập
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
a -Nếu bạn chỉ toàn kể lại việc mình đã học thế nào và đã đạt được
thành tích gì trong học tập thì chưa đủ. Bạn cần nói được từ thực tế ấy
rút ra kinh nghiệm gì để giúp các bạn khác học tập tốt hơn.
b - Trong trường hợp này bạn ấy đã không xác đònh đúng đối
tượng giao tiếp. Bài báo cáo phải trình bày với học sinh chứ không
phải thầy cô. Bạn ấy phải nói “thưa các bạn” và phài xưng “tôi”.
I. Các bước tạo lập văn bản :
- Khi con người muốn thông tin một
vấn đề gì đó thì người ta mới tạo lập
VB
- Viết cho ai ?
- Viết để làm gì ?
- Viết về cái gì ?
- Viết như thế nào ?
- Cần tìm ý và sắp xếp ý để có 1 bố
cục rành mạch, hợp lý thể hiện đúng
trọng, nó chính là tấm gương phản ánh tâm hồn của nhân dân, là sự gắn bó chặt chẽ giữa thơ và nhạc dân gian.
Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghóa trong các quan hệ gia đình, là những bài ca về tình yêu quê
hương , đất nước, con người mà nó còn là tiếng hát than thở cho những mảnh đời cơ cực, đắng cay mà các em
sẽ được tìm hiểu qua tiết học hôm nay.
23
Trường THCS Cao Bá Quát
Nội dung – Phương thức hoạt động Ghi bảng
Hoạt động 1 : Giáo viên đọc sau đó hướng dẫn học sinh đọc lại
Hoạt động 2 :
1./ - Học sinh đọc bài ca dao 1
- Bài ca dao là lời hứa của ai, nói vcề điều gì? (của người lao
động kể về cuộc đồi số phận của cò )
- Trong bài ca dao này có mấy lần tác giả nhắc đến hình ảnh
con cò ? (2 lần )
- Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả đó gợi cho em liên tưởng đến
điều gì ?
+ Thân cò : Gợi hình ảnh số phận lẻ loi cô độc, đầy ngang trái.
+ Gầy cò con : Gợi hình dáng bé nhỏ, gầy guộc, yếu đuối.
Bài ca dao gợi nhiều hơn tả, hình ảnh số phận cò thật tội nghiệp,
đáng thương
- Thân phận cò được diễn đạt như thế nào trong bài ca dao này ?
- Nhận xét của em về cách sử dụng hình ảnh trong bài ca dao này ?
( hình ảnh đối lập )
- Nó đối lập như thế nói lên điều gì?
( diễn tả cuộc đời, thân phận của nó )
- Ngoài bài ca dao này chúng ta còn bắt gặp hình ảnh của cò qua
những bài ca dao nào nữa ?
- Tác giả mượn hình ảnh con cò để nói để nói về tầng lớp nào ?
Qua đó em hiểu được số phận của người nông dân xưa như thế nào ?
( lận đận, vất vả )
- Nghệ thuật gì được sử dụng trong bài ca dao này? (lặp kết cấu)
- Nhận xét về âm điệu của bài ca dao ?
( Tâm tình, Thủ thỉ, vừa độc thoại, vừa đối thoại )
3./ - Học sinh đọc bài ca dao 3.
- Bài ca dao này nói về thân phận của ai? Hình ảnh so sánh của
bài này có gì đặc biệt?
(trái bần gợiđến cảnh đời nghèo buồn khổ, buồn đau, đắng cay)
Hạc … bay mỏi cánh
Cuốc … kêu ra máu
Ẩn dụ nỗi khổ nhiều bề của
người lao động bò áp bức, bóc lột,
chòu nhiều oan trái.
Bài 3
Hình ảnh so sánh
Thân em … trái bần
24
Trường THCS Cao Bá Quát
- Qua đó em thấy cuộc đời của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
như thế nào ?
- Em hiểu như thế nào là những câu hát than thân ?
- Những bài ca dao thuộc chủ đề than thân muốn nói lên điều gì ?
Hoạt động 3
Cuộc đời của người phụ nữ lênh
đênh, chìm nổi, đau khổ trong xã hội
xưa.
* Ghi nhớ : Sgk
II. Luyện tập :
4. Củng cố : - Đọc lại tòan bộ các bài ca dao thuộc chủ đề “than thân”
- Đọc phần đọc thêm sgk
5. Dặn dò : - Học thuộc lòng các bài ca dao
- Cho học sinh giải thích từ khó
- Qua cánh xưng hô trong bài ca dao, em thấy đó là lời của ai nói với
ai? Nói vì ai và nói để làm gì ?
- Bức chân dung của người chú được người cháu giới thiệu như thế
nào? Sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? (liệt kê)
- Em có nhận xét gì về “hay”? Mỉa mai. Hay là “giỏi”, “thích” ở
đây ý nói người chú giỏi rượu chè ngủ trưa … thói xấu chế giễu
- Trong cuộc sống người ta thường hay ước những điều tốt đẹp.
Nhưng người chú ở trong bài này ùc gì? Vì sao người chú lại ước như
vậy?
Rõ ràng người chú không chỉ có nhiều tật xấu thể hiện qua hành
động mà còn thể hiện qua suy nghó tư tưởng
- … Hay tửu hay tăm
- hay nước chè đặc, hay nắm ngủ
trưa
- Ước … ngày mưa
- Ước … đêm thừa trống canh
Lặp từ, liệt kê, nói ngược châm
biếm hạng người nghiện ngập lười
lao động
25