Giáo án Ngữ văn 7
Tuần 16 - Bài 14-15:
Tiết 61 : CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh:
- Hiểu được các yêu cầu trong việc sử dụng từ.
- Trên cơ sở nhận thức các yếu tố đó, tự kiểm tra thấy được những nhược điểm
của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh
thái độ cẩu thả khi nói, viết.
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra lồng vào bài giảng.
3. Bài mới: GV giới thiệu bài mới:
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
GV gọi HS đọc phần I (166)
? Các từ in đậm trong những câu đó dùng sai âm, sai chính
tả ntn? Ta nên sửa lại thế nào cho đúng ?
HS lên bảng sửa lớp nhận xét.
? Theo em: Nguyên nhân nào dẫn đến dùng sai âm, sai
chính tả?
(HS thảo luận)
- Do phát âm sai viết sai
- Ảnh hưởng tiếng đòa phương, không phân biệt: d/v; l/n
GV đưa ra VD có những từ sai mà HS hay dùng
- Che chở tre trở
- Gìn giữ dìn giữ
HS đọc mục II (166)
? Các từ in đậm trong những câu vừa đọc dùng sai nghóa
ntn? Hãy giải thích và sửa lại.
HS giải thích lên bảng sửa lại cho đúng
- “Sáng sủa - tươi đẹp”
+ Sáng sủa: Nói về khuôn mặt, màu sắc, sự vật...
sai ở chỗ nào? Hãy tìm cách sửa lại cho đúng?
(HS thảo luận)
? Giải thích các từ đó và tìm từ thay thế cho chúng ?
- Hào quan là DT không thể sử dụng làm VN như tính từ
mà không có từ “là” đứng trước.
- Giả tạo phồn vinh: tính từ làm đònh ngữ phải đứng sau
danh từ.
GV gọi HS đọc IV (167)
? Nhận xét việc sử dụng từ in đậm trong câu vừa đọc? (sai)
Tìm từ thay thế ?
- Lãnh đạo: đứng đầu các tổ chức hợp pháp, chính đáng
sắc thái trang trọng.
- Cầm đầu: đứng đầu các tổ chức phi pháp, phi nghóa sắc
thái khinh bỉ, coi thường.
? Nhận xét ý nghóa của câu sau khi đã thay thế từ ?
GV: Mỗi đòa phương có những từ ngữ riêng gọi là từ đòa
phương.
? Trong những trường hợp nào thì không nên sử dụng từ
ngữ đòa phương?
- Trong các tình huống giao tiếp sang trọng.
- Trong các văn bản chuẩn mực (hành chính, chính luận)
? Tại sao ta không nên lạm dụng từ Hán Việt? Chỉ nên sử
dụng từ Hán Việt khi nào? (HS thảo luận)
⇒ Từ dùng chưa đúng
nghóa do không nắm
vững khái niệm của từ,
không phân biệt được từ
đồng nghóa, gần nghóa
III. Sử dụng từ đúng tính
chất ngữ pháp của từ
VD:
- Công ty cầu đường Không nói là: Công ty kiều lộ.
- Cha mẹ nào mà chẳng thương con.
Không nói là: Phụ mẫu nào mà chẳng thương con.
GV cho HS lấy thêm VD khác.
? Vậy muốn sử dụng từ đúng chuẩn mực ta phải lưu ý mấy
điều? (5 điều)
HS đọc ghi nhớ SGK (167)
? Thay từ “rứa” = “thế” và “chi” = từ “gì” và “ni” =”nay”
vào câu thơ sau và nhận xét về kết quả thể hiện phong
cách trong hai câu thơ bò biến đổi ntn khi thay từ đòa
phương bằng từ toàn dân.
“Thế là hết! Chiều nay em đi mãi
Còn mong gì ngày trở lại Phước ơi”.
chô mồ.
(Bọn tao có thấy đâu
nào)
- Nên dùng từ thuần
Việt để bảo đảm sự giàu
đẹp trong sáng của tiếng
Việt.
- Chỉ nên dùng từ Hán
Việt khi không có từ
thuần Việt thay thế.
* Ghi nhớ: SGK /167
4. Củng cố :
- Lưu ý chuẩn mực khi sử dụng từ.
- Biết nhận xét đúng, sai và sửa lại cho đúng.
5. Dặn dò:
- Học thuộc lòng ghi nhớ.
GV nhắc lại văn tự sự (lớp 6)
1. Sự khác nhau giữa văn
miêu tả và văn biểu cảm
- Văn miêu tả: Nhằm tái
hiện lại đối tượng (người,
cảnh, vật) người học
cảm nhận được nó.
- Văn biểu cảm: Bộc lộ
tình cảm, cảm xúc của
người viết.
2. Sự khác nhau giữa văn
tự sự và văn biểu cảm
- Văn tự sự: kể lại một
chuỗi sự việc, sự việc này
dẫn đến sự việc kia cuối
cùng dẫn đến một kết
thúc.
- Văn biểu cảm: Yếu tố tự
sự chỉ là cái nền để bộc lộ
cảm xúc, dựa vào các sự
việc để nêu cảm nghó.
Trang 4
Giáo án Ngữ văn 7
HS đọc câu 3
? Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò
gì? Chúng thực hiện nhiệm vụ biểu cảm ntn? Cho VD?
VD: Que kẹo mầm tuổi thơ...
Mẹ ơi, có bao giờ con được thấy mẹ ngồi gỡ tóc như thế
nữa! (BC)
HS đọc BT4
là mùa sinh sôi của muôn
loài.
- Là mùa nở đầu cho một
năm, một kế hoạch, một
dự đònh.
Đem lại nhiều suy nghó
cho em về mình, về mọi
người xung quanh.
5. Các biện pháp tu từ
thường gặp trong văn
biểu cảm
- So sánh, ẩn dụ, nhân
Trang 5
Giáo án Ngữ văn 7
(Đồng ý vì: Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình bao gồm
nhiều thể loại: Thơ, ca dao... để biểu hiện tình cảm, bộc lộ
cảm xúc, ý nghó thầm kín.
hóa, điệp ngữ.
- Ngôn ngữ văn biểu cảm
gần với ngôn ngữ thơ.
4. Củng cố:
- Thế nào là văn biểu cảm ?
- Biểu cảm khác tự sự ở chỗ nào ?
- Tự sự, miêu tả có vai trò gì trong văn biểu cảm.
5. Dặn dò:
- Ôn kó bài giảng
- Chuẩn bò bài: Sài Gòn tôi yêu
Chú ý: Đọc kó văn bản và trả lời câu hỏi ở SGK: Tìm hiểu nét đẹp riêng của
thiên nhiên và con người Sài Gòn.
thiên nhiên, con ngừơi Sài Gòn)
? Bài văn chia làm mấy đoạn? Ý mỗi đoạn ? (3 đoạn)
HS đọc đoạn từ đầu ”Ngọc ngà này”
? Tác giả giới thiệu vẻ đẹp của Sài Gòn bằng những
hình cảnh nào ?
- Sài Gòn vẫn trẻ (TT)
- Thay da đổi thòt (thành ngữ)
? Em có nhận xét gì về cách tạo hình ảnh trên ?
I. Giới thiệu tác giả - tác
phẩm
(SGK)
II. Đọc - tìm hiểu văn bản
1. Giới thiệu Sài Gòn:
- Thành phố Sài Gòn vẫn trẻ
(TT)
-Thay da đổi thòt (thành ngữ)
- Như cây tơ nõn nà.(so sánh)
Hình ảnh so sánh, TT,
thành ngữ ⇒ Cái nhìn tin
yêu của tác giả với Sài Gòn
HS đọc đoạn 2
Trang 7
Giáo án Ngữ văn 7
? Tác giả cảm nhận về thiên nhiên ở Sài Gòn ntn? Bằng những chi tiết nào?
- Nắng sớm ngọt ngào, mưa bất chợt.
- Chiều gió lộng... Khí hậu thay đổi nhanh...
? Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả?
? Những chi tiết nào thể hiện cảm xúc của tác giả với Sài Gòn?
- Tôi yêu cái nắng
- ... cái tónh lặng của buổi sáng...
- Không khúm núm, màu mè, mặc
cảm, tự ti....
Đẹp: giản dò, mộc mạc, tự tin, khỏe
khoắn với nét truyền thống, dễ gần, dễ mến
Nhận xét, chứng minh, bình luận.
Trang 8
Giáo án Ngữ văn 7
Miêu tả kết hợp biểu cảm ⇒ Tác giả yêu mến, trân trọng, tự hào về thiên
nhiên, con người Sài Gòn bằng một mối tình dai dẳng, bền chặt.
HS đọc đoạn còn lại
? Những lời nói nào bộc lộ trực tiếp tình
yêu Sài Gòn của tác giả ?
- Tôi yêu Sài Gòn da diết.
- Vậy mà tôi yêu Sài Gòn...
? Nhận xét cách nói của tác giả? Ý
nghóa?
(Điệp câu Tình cảm thương mến, tự
hào về Sài Gòn)
? Tác giả muốn nói với người đọc những
gì qua văn bản này ?
HS đọc ghi nhớ (SGK)
3. Lời khuyên của tác giả
“Mong ước mọi người nhất là
Các bạn trẻ đều yêu Sài Gòn như tôi”
Tác giả yêu Sài Gòn hết lòng, muốn
góp sức mình cho Sài Gòn
* Ghi nhớ (SGK)
IV. Luyện tập: HS đã chuẩn bò ở nhà
1. Bt1: HS cho biết ý kiến riêng của mình về các cảnh đẹp và những đặc sắc ở
quê hương em.
? Câu nói nào của tác giả khuyên mọi người hãy yêu mến Sài Gòn như tác giả?
3. Bài mới: Giới thiệu bài mới:
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG PHẦN GHI BẢNG
GV cho HS đọc phần chú thích: Chú ý vài nét về tác
giả, tác phẩm.
GV giới thiệu:
- Trong những năm chiến tranh và chia cắt đất nước,
sống ở Sài Gòn, nhà văn đã gửi vào trang sách nỗi
niềm thương nhớ da diết, quặn xót về đất Bắc, về Hà
Nội, về gia đình với lòng mong mỏi đất nước hòa bình,
thống nhất.
- Tác giả bắt đầu tập sách của mình bằng nỗi nhớ tháng
giêng mùa xuân với trăng non, rét ngọt giữa đất trời
Sài Gòn nắng nóng, mưa rào...
GV giải thích tùy bút - bút kí: “Thương nhớ mười hai”:
Mỗi tháng tác giả có một nỗi nhớ
(Suốt 1 năm 12 tháng...)
GV hướng dẫn HS cách đọc Đọc mẫu Gọi HS đọc
? Bài văn có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng
phần? (3 phần)
- Đoạn 1 từ đầu “Mê luyến mùa xuân”: Quy luật
tình cảm của con người với mùa xuân.
- Đọan 2 “Mở hội liên hoan” cảnh sắc, không khí
mùa xuân ở Hà Nội
- Đoạn 3: Còn lại Cảnh sắc mùa xuân từ sau rằm
I. Tác giả - tác phẩm
1. Tác giả: Vũ Bằng
- 1913 - 1984: tại Hà Nội
- Là nhà báo, cây bút viết
văn có sở trường, truyện
- Câu hát huê tình...
GV cho HS đọc chú thích “riêu riêu” (SGK)
? Từ “có” và dấu chấm lửng ở cuối câu văn có tác
dụng gì? (HS thảo luận)
? Những dấu hiệu “có” gợi bức tranh mùa xuân đất
Bắc ntn?
? Câu văn “nhựa sống ở trong người căng lên như máu
căng lên trong lộc của loài nai, như mầm non... lá nhỏ
li ti" đã diện tả điều gì ?
(Cảm nhận của tác giả về sức sống mãnh liệt của mùa
xuân)
? Sức mạnh nào của mùa xuân được diễn tả trong câu
văn: “Nhang, trầm, đèn, nến... mở hội liên hoan”?
(Khơi dậy những năng lực tinh thần cao quý của con
người vào đạo lý, gia đình, tổ tiên)
? Vậy theo em qua đoạn văn này tác giả đã cảm nhận
được những điều kì diệu nào của mùa xuân?
(Mùa xuân khơi dậy: sự sống cho muôn loài, tinh thần
cao quý của con người, tình yêu cuộc sống, quê
1. Cảm nhận về tình cảm của
con người với mùa xuân
-Ai bảo...đừng thương
- Ai cấm được...
Điệp ngữ, điệp câu
Con người yêu mến mùa
xuân là qui luật tình cảm,
tự nhiên, tất yếu, sẵn có...
không thể cấm được.
2. Cảnh sắc, không khí mùa
xuân Hà Nội
thụ đời sống ntn?
(Cảm giác được cả những cái vô hình)
? Các chi tiết ở đoạn 3 tạo thành cảnh tượng riêng nào
của mùa xuân Bắc Bộ vào độ tháng giêng?
(Không gian rộng, sáng sủa, không khí giản dò, ấm
cúng, chân thật)
? Cảnh tượng ấy gợi cảm xúc gì cho con người ?
(Vui vẻ, phấn chấn trước năm mới)
? Qua đó em hiểu gì về tình cảm của tác giả với mùa
xuân, với quê hương khi phải sống xa quê?
? Em học tập được NT biểu cảm của tác giả ntn trong
tùy bút này ?
HS đọc ghi nhớ SGK
3. Cảnh sắc mùa xuân sau
rằm tháng giêng.
- Đào hơi phai, nhụy còn
phong
- Cỏ mùi hương man mác.
- Mưa xuân thay mưa phùn
- Bữa cơm giản dò
(Cà om thòt...)
Quan sát, cảm nhận tinh
tế sự thay đổi, chuyển biến
Tác giả am hiểu thiên
nhiên, yêu thiên nhiên.
⇒ Yêu cuộc sống
* Ghi nhớ (SGK)
IV. Luyện tập: (SGK)
GV yêu cầu HS trình bày bài làm của mình của mình trước lớp.
4. Củng cố:
(Chủ yếu sai lỗi chính tả, ảnh hưởng tiếng đòa phương,
do liên tưởng sai)
GV: Chia lớp làm 4 nhóm
Thảo luận, cử đại diện lên bảng
- Nhóm 1: Lỗi dùng từ không đúng nghóa
- Nhóm 2: Lỗi dùng từ không đúng t/c ngữ pháp
- Nhóm 3: Lỗi dùng từ không đúng sắc thái biểu cảm
-Nhóm 4: Lỗi dùng từ không phù hợp với tình huống
giao tiếp.
Các nhóm làm việc HS nhận xét
GV chốt lại
I. Chuẩn mực sử dụng từ
(5 chuẩn mực)
II. Sửa chữa những sai sót
của HS
- VD: - đi vô đi dê, đi dìa
- luôn luôn - nuôn nuôn
- cây cau cây cao
Trang 13
Giáo án Ngữ văn 7
CÂU CÓ TỪ SAI LỖI SAI TỪ ĐÚNG
Tôi tên là Lượm. Tôi làm nghóa vụ liên laic cho
cách mạng.
Sai nghóa
(từ đồng âm)
nhiệm vụ
Cây phượng là loài cây đã gắn bó thân thiết với
tuổi học trò hồn nhiên và cây phượng là loài cây
em yêu thích.
Ngữ pháp (quan
nội.
Lạm dụng từ HV
thăm quan
Chong ngoài êm êm
Sai âm, sai chính tả Trong ngoài
êm ấm.
III. Chọn những từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống cho thích hợp
a. Nhìn thấy hai cánh tay /.../ của người phụ nữ anh thấy động long thong.
(Cỏm rỏm, gầy còm, còm cõi)
b. Ở nơi đây đã từng /... / những trận quyết chiến quyết thắng.
(Diễn biến, diễn ra, trình diễn)
c. Đó là những /... / sinh động về tình đoàn kết quân dân.
(Dẫn chứng, chứng minh, chứng cớ)
IV. HS tự kẻ bảng sửa chữa lỗi sai của mình ở những bài kiểm tra (Văn, Tiếng
Việt, TLV)
5. Dặn dò:
- Ôn lại, nắm vững 5 chuẩn mực sử dụng từ
- Soạn bài: Ôn tập tiếng Việt - Lưu ý:
+ Đọc kó SGK
+ Làm theo yêu cầu của SGK
+ Ôn lại các kiến thức về TV đã học: từ láy, từ ghép, đại từ, quan hệ từ...
Trang 14
Giáo án Ngữ văn 7
Tiết 66 : TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh :
- Thấy được năng lực làm bài văn biểu cảm về một tác phẩm văn học.
- Thấy được ưu điểm, nhược điểm của bài viết
- Biết bám sát yêu cầu của đề, vận dụng phương pháp so sánh, liên tưởng, tưởng
tượng phù hợp với đề bài.
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- Một số em cảm nghó còn chung chung, sơ sài, không cụ thể (Thư, Thi, Cường...)
- Chữ viết còn sai lỗi chính tả (Sang, Nghóa)
- Câu văn dài, lủng củng (Nhân, Ngọc, Liêm)
- Dùng từ chưa chính xác, chấm câu bừa bãi.
- Một số em không đọc kó đề nên làm những bài ca dao, thơ không có trong
chương trình ngữ văn 7, Tập I
- Diễn đạt vụng về, khó hiểu (Phượng)
III. Trả và chữa bài:
- GV trả bài cho HS xem
- GV yêu cầu HS xem lại bài của mình phần GV phê
- GV cùng HS chữa một số lỗi các em thường mắc phải.
* Diễn đạt :
- Trong những bài thơ mà cô đã dạy cho đến bây giờ. Trong sách ngữ văn 7 tập 1,
nhưng em vẫn thích bài “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến. Khi ông cáo quan
về quê sống ở ẩn. (Diễn đạt khó hiểu) (Phượng 7A1)
Trong những bài thơ đã học ở Sách ngữ văn 7 tập I, em thích nhất bài “Bạn
đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến. Bài thơ được sáng tác khi ông cáo quan về quê ở
ẩn.
- Bài văn “Sông núi... nước Nam” được sáng tác ra đời vào thời buổi kháng chiến
và làm kích động quân dân ta. (Ngọc Tuấn 7A5)
Bài thơ “Sông núi nước Nam” của Lý Thường Kiệt sáng tác vào giai đoạn
quân ta chống lại quân Tống xâm lược.
- Dùng từ không chính xác:
+ ... về một con người mới xa quê, từ khi mới còn trẻ.
... về một con người xa quê lúc còn trẻ.
+ Trở về quê hương nơi cội nguồn.
Trở về nơi chôn nhau cắt rốn của mình.
+ Được vua Đường sùng ái hết mực
Được vua đường nể trọng hết mực.
- Lỗi chính tả:
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bò bài của HS
- Gọi HS mang SGK lên bảng làm GV chấm điểm
Hoặc kiểm tra 15’:
? Chép thuộc lòng phần phiên âm bài “Xa ngắm thác Núi Lư” ? Cho biết cảm nghó
của em về bài thơ.
3. Bài mới: GV giới thiệu bài
1. Sắp xếp tên tác phẩm - tác giả chu đúng
- Tónh dạ tứ - Lý Bạch
- Phò giá về kinh - Trần Quang Khải
- Hồi hương ngẫu thư- Hạ Tri Chương
- Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra - Trần Nhân Tông
- Bài ca nhà tranh bò gió thu phá - Đỗ Phủ
- Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến
- Rằm tháng giêng, cảnh khuya - Hồ Chí Minh
- Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh
GV hỏi sau khi HS sắp xếp hợp lý
? Tại sao người ta gọi Lý Bạch là tiên thơ, Đỗ Phủ là thi sử?
? Hạ Tri Chương về quê năm bao nhiêu tuổi ?
? Nguyễn Khuyến, Nguyễn Trãi viết bài thơ :” Bạn đến chơi nhà” và “Bài ca
Côn Sơn” trong hoàn cảnh nào?
HS trả lời GV chốt lại
2. Sắp xếp tên tác phẩm khớp với nội dung tư tưởng, tình cảm biểu hiện
- Yêu cầu: HS kẻ bảng theo SGK (giữ nguyên phần nội dung, tư tưởng)
- Điền tác phẩm theo thứ tự sau:
Trang 18
Giáo án Ngữ văn 7
+ Rằm tháng giêng (Cảnh khuya)
Trang 19
Giáo án Ngữ văn 7
Tiết 68: ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH
(Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh :
- Tiếp tục thực hiện yêu cầu ôn tập tác phẩm trữ tình qua một số bài luyện tập
- Rèn kó năng so sánh, hệ thống hóa phương pháp tiếp cận và phân tích một tác
phẩm trữ tình.
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần ghi nhớ (T1)
3. Bài mới: Luyện tập
GV gọi HS lên bảng sửa lại bài Lớp nhận xét GV bổ sung
HS làm ra vở bài tập
GV gợi ý các bài tập như sau:
1. BT1: nội dung và hình thức thể hiện:
* Hai câu đầu:
- Nội dung: Nỗi buồn lo triền miên vì dân, vì nước nên tác giả không ngủ
được.
- Hình thức: Thơ thất ngôn Đường luật biến thể, ngôn ngữ bình dò, chân thực
Biểu cảm trực tiếp
* Hai câu sau:
- Nội dung: Tấm lòng yêu nước, thương dân của Nguyễn Trãi.
- Hình thức: Giọng thơ gợi cảm xúc, lối nói ẩn dụ Biểu cảm gián tiếp.
2. Bt2: So sánh 2 bài thơ “Tónh dạ tứ” và “Hồi hương ngẫu thư”
GV cho HS đọc lại 2 bài thơ, so sánh về:
+ Tình huống cảm xúc
+ Cách bộc lộ cảm xúc
- Tình huống thể hiện qua tình yêu quê:
+ Bài “Tónh dạ tứ”: xa quê, tác giả nhìn trăng Nhớ quê
? Ca dao trữ tình là gì? Ca dao khác thơ ở chỗ nào ?
? Tình cảm trong thơ được biểu hiện theo cách nào?
5. Dặn dò:
- Ôn lại các tác phẩm trữ tình
- Sưu tầm một bài thơ, một bài hát phổ thơ, một bài dân ca mà em cho là hay
nhất, thích nhât: Chép vào sổ tay học thuộc.
- Viết một bài biểu cảm ngắn (10 câu) về tác phẩm trữ tình đó?
- Làm Bài tập 4 (193)
- Chuẩn bò:
+ Ôn tập tiếng Việt (T183)
+ Ôn tập tất cả các kiến thức về văn đã học.
Trang 21
Giáo án Ngữ văn 7
Tiết 69: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh :
- Hệ thống hóa lại các kiến thức đã học về từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ
- Biết vận dụng, sử dụng kiến thức đã học.
B. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra khi ôn tập
3. Bài mới: GV giới thiệu bài
1. BT1 (183): Tìm và điền từ vào các ô trống của bảng
- GV : yêu cầu HS kẻ bảng: Từ phức, đại từ vào vở
- GV : Yêu cầu HS tìm VD theo yêu cầu của SGK
* Các VD (điền từ) vào ô trống có thể như sau:
- Từ phức:
+ Từ ghép chính phụ: xe đạp, đậu xanh, cây xoài
+ Từ ghép đẳng lập: ếch nhái, thuyền bè, điện nước
+ Từ láy toàn bộ : đùng đùng, ầm ầm, chôm chôm
- Hậu : sau
- Hồi : trở về
- Hữu : có
- Mộc : cây
- Nguyệt : trăng
- Thiếu : nhỏ, trẻ
- Thôn : xóm
- Thư : sách
- Tiền : trước
- Tiểu : nhỏ
- Tiếu : cười
- Vấn : hỏi
4. Củng cố:
? Nhắc lại kiến thức về từ phức? Đại từ theo cách vẽ trong sơ đồ
? Đặt một câu với 1 yếu tố Hán Việt đã ôn?
5. Dặn dò
- Học kó bài
- Làm BT (184) kẻ bảng so sánh: DT, ĐT, TT với quan hệ từ
- Chuẩn bò: Ôn tập TV (tiếp) trang 193
- Yêu cầu: Trả lời cụ thể các câu hỏi SGK
* Rút kinh nghiệm:
- GV nên chỉ cho HS rõ trong đại từ còn có:
+ Đại từ chỉ vò trí không gian, thời gian: đây, đó, kia
+ Đại từ hỏi về không gian, thời gian: đâu, bao giờ
- Yêu cầu HS giải thích:
+ Bạch (bạch cầu) : huyết màu trắng
+ Cô (cô độc) : lẻ loi một mình
+ Cửu (cửu chương): bảng cửu chương
+ Điền (điền chủ) : người chiếm hữu ruộng đất và bóc lột đòa tô...
Trang 23
+ Từ trái nghóa : thua, thất bại
- Chăm chỉ:
+ Từ đồng nghóa : cần cù
+ Từ trái nghóa : lười biếng
4. - Thế nào là từ đồng âm?
Trang 24
Giáo án Ngữ văn 7
- Cách sử dụng, nhận diện từ đồng âm ?
HS tự ôn
- Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghóa
- Từ đồng âm: cùng âm khác nghóa
VD: ca nước - làm ca ba - ca mổ - ca vọng cổ
- Từ nhiều nghóa: có một âm nhưng có nhiều nghóa khác nhau.
VD: Từ bám : - bé bám mẹ
- chết đuối bám được cọc
- bụi bám vào quần áo
Các nghóa của từ “bám” có liên quan với nhau.
5. Thành ngữ? Vai trò cú pháp của thành ngữ ? (Tự ôn)
6. Thành ngữ thuần Việt đồng nghóa với thành ngữ Hán Việt
- Bách chiến bách thắng - Trăm trận trăm thắng
- Bán tín bán nghi - Nửa tin nửa ngờ
- Kim chi ngọc diệp - Cành vàng lá ngọc
- Khẩu phật tâm xà - Nam mô một bồ dao găm
7. Thay thế từ in đậm bằng thành ngữ tương đương
- Đồng rộng mênh mông và vắng lặng = đồng không mông quạnh
- Phải cố gắng đến cùng = còn nước còn tát
- Làm cha làm mẹ phải chòu trách nhiệm về hành động sai trái của con cái = con
dại cái mang.
- Giàu có, trong nhà không thiếu thứ gì = giàu nứt đố đổ vách