Giáo án Ngữ văn lớp 7 HK II - Pdf 37

Giáo án ngữ văn 7
Học kì II
Ngày soạn:
Ngày dạy:.
Bài 18
* Kết quả cần đạt:
- Hiểu thế nào là tục ngữ. Hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật (kết
cấu, nhịp điệu, cách lập luận) của những câu tục ngữ trong bài học. Học thuộc những câu tục
ngữ đó.
- Nắm đợc yêu cầu và cách thức su tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phơng.
- Hiểu rõ nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
Văn bản Tục ngữ về thiên nhiên
và lao động sản xuất
Tiết 73 Đọc - Hiểu văn bản
A)- Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc nội dung ý nghĩa của các câu tục ngữ: tục ngữ về thiên nhiên và lao
động sản xuất.
- Nắm đợc hình thức thể hiện trong các câu tục ngữ.
- Vận dụng vào cuộc sống đời thờng
B)- Các b ớc lên lớp:
B ớc 1 : ổn định tổ chức
B ớc 2 : Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
B ớc 3 : Bài mới
Trong kho tàng văn hóa dân gian Việt Nam, tục ngữ chiếm một vị trí quan trọng và có số
lợng khá lớn. Nó đợc ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian. Khác với ca dao dân
ca thiên về biểu hiện tình cảm con ngời, tục ngữ mang tính trí tuệ, triết lý. Những triết lý trí
tuệ trong tục ngữ bắt rễ từ cuộc sống sinh động phong phú nên nội dung cũng nh hình thức của
tục ngữ không khô khan mà nó vẫn nh cây đời xanh tơi. Tục ngữ Việt Nam có rất nhiều chủ
đề. Trong đó nổi bật là những câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất, về con ngời và xã
hội.
Hoạt động 1: GV hớng dẫn:

2, Đọc:
- GV gọi HS nhận xét cách đọc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cụ thể
từng câu tục ngữ:
II) Tìm hiểu VB
H) Theo em có thể chia 8 câu tục
ngữ trong bài làm mấy nhóm ? Mỗi
nhóm gồm những câu nào? Gọi tên
từng nhóm.
* Chia làm 2 nhóm:
- Nhóm 1: Những câu tục ngữ về việc
quan sát thiên nhiên dự báo thời tiết.
- Nhóm 2: Kinh nghiệm về đất đai trồng
trọt, kỹ thuật làm ruộng của bà con.
H) Nhóm tục ngữ về đề tài
thiên nhiên đúc rút kinh
nghiệm từ những hiện tợng
nào?
+ Hiện tợng thời gian
+ Hiện tợng thời tiết
(nắng, ma, bão, lụt)
H) Nhóm tục ngữ về đề tài lao
động sản xuất đúc rút kinh nghiệm
từ những hoạt động nào ?
- Hoạt động trồng trọt và chăn nuôi
H) Vậy vì sao ta có thể gộp 8 câu
tục ngữ trên vào cùng một văn
bản ?
- Do chúng có những đặc điểm gần gũi
về nội dung (thiên nhiên liên quan trực

- Mùa hạ đêm ngắn
ngày dài, mùa đông
thì ngợc lại.
H) Ngoài ý nghĩa nhận xét, đúc kết
kinh nghiệm về thời gian các tháng
trong năm, câu tục ngữ còn mang
ý nghĩa nào nữa ?
- Lịch làm việc mùa hạ khác mùa đông.
- Chủ động trong giao thông đi lại.
Câu 2:
H) Câu này nhận xét về hiện tợng
gì?
Từ "mau", "vắng" ở đây đồng
nghĩa với những từ nào ?
- Nhận xét về hiện tợng tự nhiên, dự
đoán năng ma dựa trên cơ sở xem sao
trên trời.
- Nếu nhiều sao thì
bầu trời trong và báo
hiệu ngày mai sẽ
nắng. Và ngợc lại.
H) So với câu 1 về hình thức nh
trên có gì giống và khác?
- Giữa 2 câu có điểm tơng đồng về nội
dung: Cùng nói về thời tiết.
Đều sử dụng phép đối.
- Khác nhau: Cấu trúc câu theo kiểu:
điều kiện - giả thiết - kết quả.
H) Vì sao ngời Việt lại quan tâm
đến ma nắng mặc dù "nắng ma là

- Khi có ráng mỡ gà
xuất hiện trên bầu trời
thì trời sắp có bão, cần
giữ gìn nhà cửa
H) Em hãy tìm những câu khác có
nội dung tơng tự ?
VD: Ráng vàng thì gió, ráng mỡ chó thì
ma.
H) Cho biết ý nghĩa của câu tục
ngữ?
Tác dụng của câu tục ngữ?
Báo nhân dân chủ động phòng chống lụt. Câu 4:
Vào tháng 7 kiến bò
nhiều là dấu hiệu báo
sắp có ma to và có thể
có lụt lội.
H) Em biết câu nào khác cũng nói
về hiện tợng này?
VD: Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay
thì bão.
ếch kêu uôm uôm ao chuông đầy nớc.
H) Tóm lại 4 câu vừa tìm hiểu có
những điểm chung gì?
- Tục ngữ đúc kết kinh nghiệm về thời
gian, thời tiết, bão lụt cho thấy phần nào
cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc
nghiệt ở đất nớc Việt Nam.
2, Tục ngữ về kinh
nghiệm trong lao
động sản xuất.

GV: Nghề nông là nghề cơ bản lâu
đời đợc xếp vào thứ ba. Hiện nay
KHKT phát triển chăn nuôi trồng
trọt phát triển có nhiều triệu phú ở
nông thôn cho thấy câu tục ngữ
hay và sâu sắc.
H) Kinh nghiệm gì đợc tuyên
truyền phổ biến trong câu này?
- Thứ nhất là nớc, thứ hai là phân, thứ ba
là chuyên cần, thứ t là giống.
Câu 7:
H) Phép liệt kê "Nhất, nhì, tam, tứ"
trong câu tục ngữ này có tác dụng
gì?
- Vừa nêu rõ thứ tự, vừa nhấn mạnh vai
trò của từng yếu tố trong nghề trồng lúa.
H) Bài học từ kinh nghiệm này là
gì?
- Trong nghề làm
ruộng, đảm bảo 4 yếu
tố. Trong đó hàng đầu
là nớc thì lúa tốt, mùa
màng bội thu.
H) Tìm những câu tục ngữ gần gũi
với kinh nghiệm này?
VD: Một lợt tát, một bát cơm.
Ngời đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.
H) Nghĩa của "thì" và "thục"?
H) Nghĩa của cả câu ?
- Thì: Thời vụ

tục ngữ có cách diễn đạt độc đáo
nh thế nào?
+ Hình thức ngắn gọn
+ Thờng có đối
+ Có vần, nhịp
+ Giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ
H) Tục ngữ lao động sản xuất và
thiên nhiên còn có ý nghĩa gì trong
cuộc sống hiện nay?
* HS thảo luận để trả lời;
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh
luyện tập.
* Phân tích một câu tục ngữ mà em thích
nhất.
III) - Luyện tập
B ớc 4 : Hoạt động nối tiếp:
- Su tầm thêm các câu tục ngữ có cùng ND
- Học sinh đọc thêm và giải thích ý nghĩa; cảm nhận cái hay, cái đẹp của các câu tục ngữ
phần đọc thêm.
*Tự rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Tiết 74
Chơng trình địa phơng
(Phần văn - tập làm văn)
I- Mục tiêu cần đạt:
- Giúp HS:
- Biết cách su tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bớc đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm
hiểu ý nghĩa của chúng.
- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phơng quê hơng mình.
II- Các b ớc lên lớp:
B ớc 1 : Kiểm tra bài cũ

nào là "Ca dao, tục ngữ lu hành ở
địa phơng".
Hoạt động 3: Tìm nguồn su tầm.
GV gợi ý để học sinh thấy rõ
nguồn su tầm.
- Hỏi cha mẹ, ngời địa phơng, ngời già,
nghệ nhân, nhà văn ở địa phơng.
- Lục tìm trong sách báo ở địa phơng.
- Lục tìm ở bộ su tập lớn về tục ngữ, ca
dao.
III, Tìm nguồn su tầm
Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh
cách su tầm.
- Mỗi học sinh có một vở bài tập hoặc sổ
tay su tầm ca dao, dân ca, tục ngữ.
- Mỗi lần su tầm đủ số lợng thì phân loại
và chép riêng vào sổ.
IV, Cách su tầm
Hoạt động 5:
- GV tổng kết rút kinh nghiệm
nhận xét kết quả.
V, Nộp kết quả
B ớc 4 : Hoạt động nối tiếp:
- Học sinh hoàn thiện bài su tầm
- Chuẩn bị cho bài mới.
Ngời soạn: Nguyễn Thu Trang - THCS Hòa Nghĩa
Giáo án ngữ văn 7
Chú ý: Phần I, II, III, IV; học sinh thực hiện ngoài giờ lên lớp trong 10 bài đầu của HK
II.
- Phần V: Học sinh thực hiện tại lớp trong bài 33.

1. Nhu cầu nghị luận.
Ngời soạn: Nguyễn Thu Trang - THCS Hòa Nghĩa
Giáo án ngữ văn 7
tình bạn đẹp chúng ta phải làm gì?
GV: Những câu hỏi trên là rất hay.
Nó cũng chính là những vấn đề phát
sinh trong cuộc sống hàng ngày
khiến ngời ra phải bận tâm và tìm
cách giải quyết.
H) Học sinh trả lời câu hỏi 1(b)
trong sgk.
* HS gạch những kiểu văn bản không phù
hợp theo cách hiểu của từng em, (nhng phải
giải thích lý do).
GV: Kể chuyện và miêu tả đều
không thích hợp với việc trả lời
hoặc giải quyết các vấn đề trên.
Văn biểu cảm cũng chỉ có thể giúp
ích phần nào. Chỉ có văn bản nghị
luận mới có thể giúp chúng ta hoàn
thành nhiệm vụ một cách thích hợp
và hoàn chỉnh.
- GV lấy ví dụ cho học sinh minh
họa cho phần trả lời của mình.
- Tự sự là thuật, kể câu chuyện dù đời th-
ờng hay tởng tợng dù hấp dẫn, sinh động
đến đâu vẫn mang tính cụ thể - hình ảnh,
vẫn cha thể có sức khái quát, cha có khả
năng thuyết phục ngời đọc, ngời nghe
làm cho họ thấu tình đạt lý.

Hồ Chí Minh.
H) Bác Hồ viết bài này nhằm mục
đích gì? Bác viết cho ai đọc ? Ai
a, Đối tợng Bác hớng tới là quốc dân
Việt Nam - toàn thể nhân dân Việt Nam
Ngời soạn: Nguyễn Thu Trang - THCS Hòa Nghĩa
Giáo án ngữ văn 7
thực hiện ? - đối tợng rất đông đảo rộng rãi.
- Mục đích Bác viết là để chống giặc dốt.
Một trong ba thứ giặc rất nguy hại sau
CMT8 - 1945. Chống nạn thất học do
chính sách ngu dân của bọn thực dân
Pháp để lại.
H) Để thực hiện mục đích ấy, bài
viết đã nêu ra ý kiến nào? Những ý
kiến ấy đợc diễn đạt bằng những
luận điểm nào?
b, Luận điểm chủ chốt (vấn đề)
Một trong những công việc phải thực
hiện cấp tốc trong lúc này là: Nâng cấp
dân trí (sự hiểu biết của nhân dân).
H) Để ý kiến có sức thuyết phục
tác giả đã đa ra những lí lẽ nào để
thuyết phục ngời đọc, ngời nghe ?
(GV chép lí lẽ ra bảng phụ)
c. Những lý lẽ tác giả đa ra:
- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp
đã làm cho hầu hết ngời Việt Nam mù
chữ -> lạc hậu, dốt nát
- Phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status