Đồ án xây dựng website thi toán qua mạng ở cấp THPT - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÁO CÁO
THỰC TẬP NHẬN THỨC
ĐỀ TÀI :
XÂY DỰNG WEBSITE THI TOÁN QUA MẠNG
Ở CẤP THPT
SVTH : LÊ LONG BẢO
MÃ SV : 102120289
LỚP : 12TLT.CNTT
GVHD : NGUYỄN VĂN NGUYÊN
Xây dựng website thi toán qua mạng ở cấp THPT GVHD: Nguyễn Văn Nguyên
Đà Nẵng, 06 – 2013
LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Văn Nguyên, giảng viên
trường Đại Học Bách Khoa, đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong suốt
quá trình thực hiện đề tài.
Tuy đã có nhiều cố gắng trong quá trình thưc hiện, nhưng sẽ không tránh khỏi
những thiếu sót. Em mong nhận đựơc sự đóng góp ý kiến của thầy.
Sinh viên thực hiện
Lê Long Bảo
SVTH: Lê Long Bảo_102120289 Trang
2
Xây dựng website thi toán qua mạng ở cấp THPT GVHD: Nguyễn Văn Nguyên
MỤC LỤC
SVTH: Lê Long Bảo_102120289 Trang
3
Xây dựng website thi toán qua mạng ở cấp THPT GVHD: Nguyễn Văn Nguyên
DANH MỤC HÌNH ẢNH
LỜI MỞ ĐẦU

I. Giới thiệu về công ty
Được thành lập năm 1988 bởi một nhóm các nhà khoa học trẻ trong các lĩnh vực
Vật lý, Toán, Cơ, Tin học ít nhiều đã làm quen với lập trình, chỉ sau một năm, FPT đã
thành lập một bộ phận tin học mang tên ISC (Informatic Service Center). Một trong
những dự án phần mềm đầu tiên mà ISC tham gia là dự án Typo4 xuất khẩu sang Pháp
do một Việt kiều ở Pháp về chủ trì. Tiếp theo là hàng loạt giải pháp phần mềm cho các
mảng ngân hàng, kế toán, phòng vé máy bay song song với phân phối thiết bị và dự án
phần cứng. Đến tháng 12 năm 1994, khi đã đủ lớn, ISC được tách thành các bộ phận
chuyên sâu về dự án, phân phối, phần mềm… Bộ phận phần mềm lúc đó có tên là FSS
(FPT Software Solutions - tên tiếng Việt là Xí nghiệp Giải pháp Phần mềm FPT).
Từ 1994 đến 1998, FSS tiếp tục phát triển và cung cấp các giải pháp phần mềm
cho các lĩnh vực Ngân hàng, Kế toán, Thuế, Hải quan, Công an.Một trong những
thành tích nổi bật của FSS là xây dựng TTVN - mạng WAN đầu tiên tại Việt nam, tạo
tiền đề phát triển cho Công ty Viễn thông FPT sau này (FPT Telecom). Trong những
năm này, FPT liên tiếp được PC World Việt nam bình chọn là Công ty Tin học số
một.
Cuối năm 1998 đầu 1999, sau khi chiến lược xuất khẩu phần mềm được định
hình, một nhóm chuyên gia được tách ra từ FSS để thành lập FSU1 (FPT Strategic
Unit #1) như bộ phận chịu trách nhiệm mũi nhọn trong sứ mệnh Toàn Cầu Hoá.
FSU1 chính là tiền thân của FSOFT ngày nay. Trong năm 1999, FSOFT đã thực hiện
thành công dự án đầu tiên với khách hàng Winsoft, Canada, bước đầu xác định cơ cấu
tổ chức, lên các chương trình chuẩn bị nhân lực cho xuất khẩu. Năm 2000, FSOFT
chuyển trụ sở sang toà nhà HITC. Ảnh hưởng bởi vụ dotcom, thị trường xuất khẩu
phần mềm gặp nhiều khó khăn. Tuy vậy, FSOFT đã vượt qua được thử thách và đạt
SVTH: Lê Long Bảo_102120289 Trang
6
Xây dựng website thi toán qua mạng ở cấp THPT GVHD: Nguyễn Văn Nguyên
được kết quả quan trọng - ký hợp đồng OSDC (Offshore Software Development
Center) đầu tiên với Harvey Nash. Đến nay, Harvey Nash vẫn là một trong những
khách hàng lớn nhất của FSOFT.

tòa nhà FPT Software tại Ngõ Tuổi trẻ- Hoàng Quốc Việt, đánh dấu sự trưởng thành
trong công tác Tuyển dụng và đào tạo ban cho nguồn nhân lực của toàn Fsoft Hà Nội.
Các Trung tâm sản xuất phần mềm được chuyển đến làm việc tập trung tại Tòa nhà
FPT Building tại Phạm Hùng. Cuối năm 2007, doanh số của Fsoft đạt 29,6 triệu USD,
tăng 79% so với doanh thu năm 2006; số nhân viên chính thức là 2,287 người.
FSOFT có hệ thống khách hàng rộng lớn trên toàn thế giới ở Mỹ, Châu Âu, Nhật
Bản, và các nước Châu Á Thái Bình Dương (Malaysia, Singapore, Thailand,
Australia). Trong chiến lược gia nhập hàng ngũ những nhà cung cấp dịch vụ phần
mềm hàng đầu thế giới, Công ty tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao –
giá trị cốt lõi đóng góp vào tăng trưởng của công ty. Với 80% nhân viên FSOFT
thuần thục về tiếng Anh và hơn 200 người sử dụng tiếng Nhật, FPT Sofware không
ngừng tìm kiếm và tạo cơ hội cho những tài năng trẻ. Mục tiêu trong năm 2008, Fsoft
sẽ đạt doanh thu 48,5 triệu USD, lợi nhuận ước tính sẽ đạt 14,7 triệu USD với số nhân
viên sẽ là 3400 người.

Hình 1.1. Tòa nhà FPT Software Đà Nẵng
SVTH: Lê Long Bảo_102120289 Trang
8
Xây dựng website thi toán qua mạng ở cấp THPT GVHD: Nguyễn Văn Nguyên
CHƯƠNG 2
NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
II. Giới thiệu
II.1. Giới thiệu đề tài
Xuất phát từ ý tưởng “Học sinh thi toán trực tuyến trên mạng Internet, có nhiều
kiểu thi hấp dẫn để tạo niềm say mê cho học sinh rèn luyện môn toán, đánh giá kết quả
tự động qua hai chỉ số: điểm và thời gian thi và hơn hết đáp ứng chủ đề năm học ứng
dụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy - học, tổ chức sân chơi trực tuyến.
II.2. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị CSDL
MySQL
II.2.1.Giới thiệu về ngôn ngữ PHP

thực hiện ba bước sau:
Đọc yêu cầu từ phía browser
Tìm trang web trên server
Gởi trang web đó trở lại cho browser nếu tìm thấy
Hình 2.1.
Hoạt động của
website viết bằng
HTML

Với các
trang
PHP
Khác với các trang HTML, khi một trang PHP được yêu cầu, web server phân
tích và thi hành các đoạn mã PHP để tạo ra trang HTML. Điều này được thực hiện
bằng bốn bước sau:
SVTH: Lê Long Bảo_102120289 Trang
10
Xây dựng website thi toán qua mạng ở cấp THPT GVHD: Nguyễn Văn Nguyên
Đọc yêu cầu từ phía browser.
Tìm trang web trên server.
Thực hiện các đoạn mã PHP trên trang web đó để sửa đổi nội dung của trang.
Gửi nội dung cho browser ở dạng HTML
Hình 2.2. Hoạt động của website viết bằng PHP
Tóm lại, sự khác nhau giữa HTML và PHP là HTML không được thực hiện xử lý
trên máy chủ Web server còn các trang viết bằng mã PHP được thực hiện và xử lý trên
máy chủ Web server, do đó PHP linh động và mềm dẻo hơn.
II.2.1.3. Những điểm mạnh của PHP
PHP thực hiện với tốc độ rất nhanh và hiệu quả. Một Server bình thường có thể
đáp ứng được hơn hàng chục triệu truy cập trong một ngày.
PHP hỗ trợ kết nối tới rất nhiều CSDL khác nhau như PostgreSQL, Microsoft

các ứng dụng nhỏ và trung bình. Nó được sử dụng cho các ứng dụng client-server với
máy chủ mạnh như UNIX, Windows, và đặc biệt là máy chủ UNIX.
MySQL hỗ trợ các điểm vào là ANSI 92 và ODBC mức 0-2 SQL chuẩn.
MySQL hỗ trợ nhiều ngôn ngữ cho việc thông báo lỗi như: Czec, Dutc, English,
Estonia, Polish, Porugue, Spanish and Swedish. Ngôn nữ được hỗ trợ mặc định cho dữ
liệu là ISO-8859-1(Latin1).
Ngôn ngữ lập trình được sử dụng để viết các hàm API để nhập cơ sở dữ liệu
MySQL có thể là C, Perl, PHP.
Cơ sở dữ liệu MySQL rất dễ quản lý và có tốc độ xử lý cao hơn tớ ba bốn lần so
với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác.
SVTH: Lê Long Bảo_102120289 Trang
12
Xây dựng website thi toán qua mạng ở cấp THPT GVHD: Nguyễn Văn Nguyên
MySQL không cho phép thực hiện các câu lệnh SQL select truy vấn con.
MySQL không hỗ trợ Stored Procedures, Triggers, Transactions, Foreign Keys
và Views như các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác.
II.3. Hệ quản trị nội dung Joomla
II.3.1.Giới thiệu về hệ quản trị nội dung
Hệ quản trị nội dung hay còn gọi là hệ thống quản lý nội dung (CMS - Content
Management System) là phần mềm để tổ chức và tạo môi trường cộng tác thuận lợi
nhằm mục đích xây dựng một hệ thống tài liệu và các loại nội dung khác một cách
thống nhất. Mới đây, thuật ngữ này liên kết với chương trình quản lý nội dung của
website. Quản lý nội dung web (web content management) cũng đồng nghĩa như vậy.
Các đặc điểm cơ bản của CMS bao gồm:
 Phê chuẩn việc tạo hoặc thay đổi nội dung trực tuyến.
 Chế độ Soạn thảo WYSIWYG tiện lợi.
 Quản lý người dùng.
 Tìm kiếm và lập chỉ mục.
 Lưu trữ.
 Tuỳ biến giao diện.

Hình 2.3. Component Joomla
SVTH: Lê Long Bảo_102120289 Trang
14
Xây dựng website thi toán qua mạng ở cấp THPT GVHD: Nguyễn Văn Nguyên
 Các Component mặc định của Joomla
Trong phiên bản Joomla 1.5 có tất cả 11 component mặc định được cung cấp kèm
theo. Các component này được đặt trong thư mục [Joomla]/components và nằm trong
các thư mục con tương ứng với ký hiệu là "com_tên component".
Hình 2.4. Danh sách các component mặc định của Joomla 1.5
 Danh sách các component và ý nghĩa của chúng:
+ com_banners: Quản lý bảng quảng cáo (banner).
+ com_contact: Quản lý các đầu mối liên hệ (contact).
+ com_content: Quản lý và hiển thị bài viết (đây là component quan trọng nhất)
+ com_mailto: Quản lý chức năng gửi/nhận email.
+ com_media: Quản lý các tệp đa phương tiện (video, flash, mp3, hình).
+ com_newsfeeds: Quản lý việc lấy tin từ website khác.
+ com_poll: Cung cấp chức năng bình chọn.
+ com_search: Cung cấp chức năng tìm kiếm.
+ com_user: Quản lý thành viên
+ com_weblinks: Quản lý và hiển thị danh mục các website liên kết.
II.3.3.2. Module
Joomla Module là một trong các thành phần mở rộng của Joomla, nó là một
ứng dụng nhỏ (thường chỉ có vài file và phần lập trình cũng không nhiều) được sử
dụng chủ yếu để lấy dữ liệu và hiển thị thông tin. Module thường được dùng kết hợp
kèm với các component nhằm mở rộng, cũng như thể hiện rõ ràng hơn các chức năng
của component.
SVTH: Lê Long Bảo_102120289 Trang
15
Xây dựng website thi toán qua mạng ở cấp THPT GVHD: Nguyễn Văn Nguyên
Hình 2.5. Module Joomla

+ mod_poll: Module hiển thị bình chọn.
+ mod_random_image: Module hiển thị ảnh ngẫu nhiên.
+ mod_related_items: Module hiển thị các bài viết liên quan.
+ mod_search: Module hiển thị form tìm kiếm.
+ mod_sections: Module hiển thị danh sách các mục của Website.
+ mod_stats: Module hiển thị các thông số thống kê của Website.
+ mod_syndicate: Module cấp tin cho các website khác.
SVTH: Lê Long Bảo_102120289 Trang
17
Xây dựng website thi toán qua mạng ở cấp THPT GVHD: Nguyễn Văn Nguyên
+ mod_whoisonline: Module hiện danh tính và số người trực tuyến.
+ mod_wrapper: Mudule hiển thị một trang web bất kỳ được nhúng vào website
Joomla.
II.3.3.3. Plugin
Là thành phần mở rộng cung cấp một số chức năng cộng thêm cho website.
Plugins khác với module và component ở đặc điểm người quản trị không cần quản lý
nó thường xuyên.
Hình 2.7. Plugin Joomla
 Các Plugin mặc định của Joomla:
Trong phiên bản Joomla 1.5 có tất cả 32 plugin mặc định được cung cấp kèm
theo. Các module này được phân thành 8 loại khác nhau và đặt trong các thư mục con
tương ứng của thư mục [Joomla]/plugins.
Hình 2.8 Danh sách 8 loại plugin mặc định của Joomla
SVTH: Lê Long Bảo_102120289 Trang
18
Xây dựng website thi toán qua mạng ở cấp THPT GVHD: Nguyễn Văn Nguyên
 Danh sách các loại plugin của Joomla:
+ authentication: Các plugin chứng thực quyền hạn.
+ content: Các plugin nội dung (bài viết).
+ editors: Các plugin về trình soạn thảo.

II.3.3.5. Languages
Joomla là mã nguồn mở hỗ trợ đa ngôn ngữ, sử dụng file định dạng “.ini” để lưu
trữ các thông tin chuyển đổi ngôn ngữ, nó hỗ trợ tất cả các ngôn ngữ có tập kí tự được
biểu diễn bằng bảng mã UTF-8. Bằng cách cài đặt một gói ngôn ngữ, có thể để quốc tế
hóa Joomla sang các ngôn ngữ khác nhau.
Hình 2.10. Language Manager
SVTH: Lê Long Bảo_102120289 Trang
20
Xây dựng website thi toán qua mạng ở cấp THPT GVHD: Nguyễn Văn Nguyên
CHƯƠNG 3
XÂY DỰNG CHỨC NĂNG
III. Chức năng
Website sẽ được xây dựng trên nền tảng mã nguồn mở Joomla. Đối với Joomla,
phải tích hợp các component đảm nhận các tính năng website giáo dục, quản lý công
văn - tài liệu, video – hình ảnh, quản lý và tra cứu điểm trực tuyến, trang thi trắc
nghiệm trực tuyến.
III.1.Xác định chức năng
Nhìn chung, website có các chức năng chính sau:
 Chức năng quản lý tin tức: Cho phép quản trị website có thể đăng tin và quản lý
tin tức, người truy cập có thể xem tin tức đã đăng.
 Chức năng quản lý thông tin thành viên: Đảm nhiệm chức năng đăng ký thành
viên. Quản lý tài khoản đăng nhập, thông tin email cơ bản của thành viên. Cho phép
người quản trị có thể thêm, xoá sửa thông tin thành viên. Thành viên cũng có thể chỉnh
sửa thông tin của mình. Chức năng này đã mặc định tích hợp trên Joomla với
component com_users.
 Chức năng trang thi trắc nghiệm trực tuyến: Là chức năng cho phép tạo và tham
gia các bài thi trắc nghiệm.
Website phải được xây dựng trên giao diện với màu sắc hài hoà, bố cục các
module phải thích hợp. Vị trí module phải xuất hiện và thay đổi theo các trang khác
nhau.

kiểm khác nhau để đánh giá mức độ kiến thức của bạn. Nó có thể giúp tổ chức các câu
hỏi trên website Joomla của bạn.
Hình 3.3. Component ARI QuizLite
+Cho phép tạo ra các bài kiểm tra
+Cung cấp các số liệu thống kê kết quả
+Cho phép kiểm tra nhóm thông qua các loại
+Các mẫu câu hỏi hỗtrợ
+Hỗ trợ CSS mẫu cho bài kiểm tra
+Khả năng để tạo ra các mẫu cho các trang kết quả, kết quả gửi email, bản in
+Các kết quả xuất CSV
SVTH: Lê Long Bảo_102120289 Trang
23
Xây dựng website thi toán qua mạng ở cấp THPT GVHD: Nguyễn Văn Nguyên
+Khả năng để lựa chọn ngẫu nhiên số câu hỏi sử dụng chúng trong hàng đợi
ARI QuizLite bao gồm 4 module:
+Last result: cho thấy N kết quả các bài kiểm tra cuối cùng thông qua
+Top result:cho thấy N kết quả tốt nhất của các bài kiểm tra thông qua
+User last result:cho thấy N kết quả các bài kiểm tra cuối cùng của người dùng
thông qua
+User top result: cho thấy N kết quả tốt nhất của các bài kiểm tra thông qua của
người dùng
SVTH: Lê Long Bảo_102120289 Trang
24
Xây dựng website thi toán qua mạng ở cấp THPT GVHD: Nguyễn Văn Nguyên
CHƯƠNG 4
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM
IV. Xây dựng chương trình
IV.1. Yêu cầu hệ thống
Website được phát triển trên nền tảng Joomla 1.5, sử dụng ngôn ngữ PHP và hệ
cơ sở dữ liệu MySQL. Có thể hoạt động trên hệ điều hành Windows hoặc Unix


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status